MLN111 - Phần 4: Phép biện chứng duy vật · trang 12 / 13

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 133 – 144 trong 147 câu
AMặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng
BMặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
CMặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
DMặt đối lập là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau
Lời giải
Đáp án đúng: C. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, tạo nên mâu thuẫn biện chứng. Chúng vốn có, khách quan và luôn gắn liền với sự vật - chính sự đấu tranh giữa chúng là nguồn gốc bên trong của mọi vận động và phát triển. Vì vậy các phát biểu A, B, D đều đúng. Riêng phát biểu C, rằng mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật, là SAI: tách mặt đối lập ra khỏi sự vật thì mâu thuẫn trở thành cái áp đặt từ bên ngoài, rơi trở lại quan điểm siêu hình.
Mở trang câu hỏi này →
ALà sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật.
BLà khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
CLà sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao.
DLà sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện.
Lời giải
Đáp án đúng: "Là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.". Nguyên lý về sự phát triển khẳng định phát triển mang tính phổ biến và khách quan: nó là khuynh hướng chung của cả tự nhiên, xã hội lẫn tư duy, không phụ thuộc ý muốn con người. "Là sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật." phủ nhận tính quy luật, trái hẳn với phép biện chứng duy vật. "Là sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao." là cách hiểu siêu hình; phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, có quanh co, thậm chí thụt lùi tạm thời. "Là sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện." mang màu sắc mục đích luận, ngầm giả định có một đích hoàn thiện định sẵn.
Mở trang câu hỏi này →
AChuyển hoá chất, lượng
BSự thống nhất
CQuan hệ hài hòa
DMâu thuẫn
Lời giải
Đáp án đúng: "Mâu thuẫn". Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm chỉ mối liên hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập — đúng ba dấu hiệu nêu trong câu hỏi. "Sự thống nhất" chỉ nêu được một trong hai mặt của quan hệ ấy, bỏ mất đấu tranh và chuyển hoá. "Chuyển hoá chất, lượng" thuộc quy luật lượng - chất, nói về cách thức của sự phát triển, không phải nguồn gốc. "Quan hệ hài hòa" không phải phạm trù của phép biện chứng duy vật và còn che lấp mặt đấu tranh vốn là cốt lõi.
Mở trang câu hỏi này →
AĐặc thù
BBản chất
CCái riêng
DHiện tượng
Lời giải
Đáp án đúng: "Cái riêng". Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định — tức một chỉnh thể tồn tại độc lập tương đối so với các chỉnh thể khác. "Đặc thù" không phải một phạm trù trong cặp cái riêng - cái chung - cái đơn nhất; nó chỉ là tính từ mô tả. "Bản chất" chỉ tổng hợp những mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định BÊN TRONG sự vật, không phải bản thân sự vật. "Hiện tượng" là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, cũng không phải chỉnh thể sự vật.
Mở trang câu hỏi này →
AKhông vận dụng quy luật phủ định của phủ định
BKhông vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
CKhông vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Lời giải
Đáp án đúng: "Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại". Nôn nóng, đốt cháy giai đoạn là muốn có chất mới khi lượng chưa tích luỹ đủ tới điểm nút — đúng là vi phạm quy luật lượng - chất. Bệnh ngược lại là bảo thủ, trì trệ: lượng đã đủ mà không dám thực hiện bước nhảy. "Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập" dẫn tới sai lầm khác: điều hoà mâu thuẫn hoặc tuyệt đối hoá đấu tranh. "Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định" dẫn tới hoặc phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa nguyên xi — cũng không phải bệnh nôn nóng.
Mở trang câu hỏi này →
ABiện chứng
BMâu thuẫn
CLịch sử, cụ thể
DPhiến diện
Lời giải
Đáp án đúng: "Lịch sử, cụ thể". Nguyên tắc lịch sử - cụ thể đòi xem xét sự vật trong đúng những điều kiện, hoàn cảnh và những quan hệ cụ thể mà nó tồn tại. Đánh giá một con người thì phải đặt họ vào chính các quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, xã hội của họ, không thể phán xét chung chung. "Biện chứng" là tên gọi của cả phương pháp tư duy, quá rộng để trả lời câu hỏi về một cách nhìn nhận cụ thể. "Mâu thuẫn" là một phạm trù chỉ nguồn gốc vận động, không phải một cách nhìn nhận. "Phiến diện" là lối nhìn sai lầm, chỉ thấy một mặt — ngược hẳn với việc đặt con người vào nhiều mối quan hệ.
Mở trang câu hỏi này →
ALịch sử cụ thể
BPhát triển
CKế thừa
DDuy tâm
Lời giải
Đáp án đúng: "Duy tâm". Câu hỏi tìm thứ KHÔNG được dựa vào. Duy tâm là một lập trường thế giới quan đối lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng, lấy ý thức làm cái quyết định, nên không thể làm cơ sở để vận dụng triết học Mác - Lênin vào thực tế. "Lịch sử cụ thể" là một trong những quan điểm phương pháp luận cơ bản rút ra từ phép biện chứng duy vật. "Phát triển" cũng là quan điểm phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển. "Kế thừa" là yêu cầu rút ra từ quy luật phủ định của phủ định, đòi giữ lại cái tích cực của cái cũ.
Mở trang câu hỏi này →
APhủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên
BCơ bản là phải căn cứ vào cái ngẫu nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái tất nhiên
CCăn cứ vào cái tất nhiên và ngẫu nhiên
DCơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái ngẫu nhiên
Lời giải
Đáp án đúng: "Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái ngẫu nhiên". Tất nhiên bắt nguồn từ bản chất bên trong, nhất định xảy ra, nên phải là chỗ dựa chính; ngẫu nhiên tuy không quyết định nhưng có thể làm quá trình diễn ra nhanh hay chậm, nên không được bỏ qua. Phương án nói "Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên" rơi vào siêu hình, bỏ mất những tác động có thật của ngẫu nhiên. Phương án lấy ngẫu nhiên làm căn cứ cơ bản và chỉ tính tới tất nhiên là đảo ngược vai trò, biến hoạt động thành may rủi. Phương án nói "Căn cứ vào cái tất nhiên và ngẫu nhiên" đặt hai cái ngang hàng, xoá mất thứ bậc giữa cái quyết định và cái bổ sung.
Mở trang câu hỏi này →
ATác động
BĐiều kiện
CNguyên cớ
DÝ chí
Lời giải
Đáp án đúng: "Điều kiện". Nguyên nhân chỉ sinh ra kết quả khi có những điều kiện nhất định; cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau. "Tác động" chính là bản thân hoạt động của nguyên nhân, không phải yếu tố cần có THÊM. "Nguyên cớ" là cái xảy ra ngay trước kết quả nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên, không sinh ra kết quả. "Ý chí" là yếu tố chủ quan; đưa ý chí vào làm điều kiện tất yếu của quan hệ nhân quả là rơi vào duy tâm.
Mở trang câu hỏi này →
AĐộ
BGiới hạn
CĐiểm nút
DTích về lượng
Lời giải
Đáp án đúng: "Độ". Độ là khoảng giới hạn trong đó lượng đã thay đổi nhưng chất của sự vật về căn bản chưa đổi; vượt khỏi độ thì chất mới ra đời. "Điểm nút" là thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm chất đổi — một mốc, không phải một khoảng. "Giới hạn" là từ thông thường, không phải phạm trù của quy luật lượng - chất. "Tích về lượng" không tồn tại như một phạm trù; cách nói đúng là tích luỹ về lượng, và đó là quá trình chứ không phải khoảng giới hạn.
Mở trang câu hỏi này →
AMột bộ phận của bản chất
BLuôn đồng nhất với bản chất
CBiểu hiện bên ngoài của bản chất
DKết quả của bản chất
Lời giải
Đáp án đúng: "Biểu hiện bên ngoài của bản chất". Bản chất là cái bên trong, tương đối ổn định; hiện tượng là sự biểu hiện của bản chất ấy ra bên ngoài, phong phú hơn và hay biến đổi hơn. "Một bộ phận của bản chất" sai về quan hệ: hiện tượng không nằm trong bản chất như một phần, mà là hình thức bộc lộ của nó. "Luôn đồng nhất với bản chất" phủ nhận chính điều làm nên giá trị của cặp phạm trù này — có những hiện tượng xuyên tạc bản chất, nếu luôn đồng nhất thì khoa học đã trở nên thừa. "Kết quả của bản chất" lẫn sang cặp nguyên nhân - kết quả, vốn là quan hệ sinh thành chứ không phải quan hệ bộc lộ.
Mở trang câu hỏi này →
AChung/Riêng
BRiêng/Chung
CChung/Đơn nhất
DĐơn nhất/Riêng
Lời giải
Đáp án đúng: "Riêng/Chung". Luận điểm của Lênin là cái riêng phong phú hơn cái chung, vì ngoài những thuộc tính chung nó còn chứa những mặt đơn nhất mà cái chung không có; ngược lại cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó nắm được cái bản chất, lặp lại. Cặp "Chung/Riêng" đảo ngược hoàn toàn luận điểm. Cặp "Chung/Đơn nhất" so sánh sai đối tượng: cái đơn nhất là mặt chỉ có ở một sự vật, không phải vế để đối với cái chung về độ phong phú. Cặp "Đơn nhất/Riêng" cũng lệch, vì cái đơn nhất là một bộ phận nằm trong cái riêng chứ không rộng hơn nó.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 147 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

3 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.