Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

1.740/14.432 câuCòn 12.692
AUse of compelling and highly creative video content
BReal-time interaction with the audience via social media
CFocusing exclusively on traditional television advertising
DHighly personalized follow-up messages based on user feedback
EInnovative use of humor and absurdity
Lời giải
Đáp án đúng gồm bốn ý: "Use of compelling and highly creative video content", "Real-time interaction with the audience via social media", "Highly personalized follow-up messages based on user feedback" và "Innovative use of humor and absurdity". Chiến dịch Old Spice với nhân vật người đàn ông lịch lãm nói chuyện thẳng vào ống kính thành công vì kết hợp video sáng tạo, gây chú ý với lối hài hước phi lý đặc trưng, rồi khuếch đại trên mạng xã hội: thương hiệu theo dõi bình luận trên YouTube, Twitter và đáp lại gần như tức thì bằng loạt video ngắn quay riêng cho từng người bình luận. Chính phần phản hồi cá nhân hóa theo thời gian thực biến khán giả thành người lan truyền chiến dịch. "Focusing exclusively on traditional television advertising" sai vì dù khởi đầu có quảng cáo truyền hình, sức lan tỏa đến từ việc mở rộng sang các nền tảng xã hội và tương tác hai chiều, không hề dựa riêng vào truyền hình.
Mở trang câu hỏi này →
AHot topics
BKey people
CProducts and services
DOrganisations
EWeather
Lời giải
Đáp án đúng: "Weather". Khi theo dõi và phân tích cuộc trò chuyện trên mạng xã hội (social listening, lắng nghe mạng xã hội), người làm marketing chia chúng theo các chiều (dimension) gắn với thị trường: đang bàn chủ đề gì, ai là người có ảnh hưởng, nhắc tới sản phẩm, dịch vụ nào và tổ chức, thương hiệu nào. Thời tiết là chủ đề đời thường, hiếm khi là một chiều phân tích có ý nghĩa với chiến lược thương hiệu, trừ một số ngành đặc thù như du lịch, nên ít khả năng nhất. "Hot topics" (chủ đề nóng) cho biết điều thị trường đang quan tâm để thương hiệu tham gia đúng lúc. "Key people" là những người có ảnh hưởng dẫn dắt cuộc trò chuyện, đối tượng thương hiệu cần nhận diện và kết nối. "Products and services" cho biết khách hàng nói gì về sản phẩm của mình và của đối thủ. "Organisations" giúp theo dõi các công ty, đối thủ, tổ chức được nhắc tới trong cuộc trò chuyện.
Mở trang câu hỏi này →
ACompetitor marketing mix analysis
BIdentification of key industry trends
CAnalysis of internal employee satisfaction
DEvaluation of competitor social presence
EAssessment of product packaging design
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Competitor marketing mix analysis", "Identification of key industry trends" và "Evaluation of competitor social presence". Phân tích cạnh tranh chiến lược đặt doanh nghiệp cạnh đối thủ và thị trường để thấy điểm mạnh, điểm yếu; khi dùng ChatGPT, ta yêu cầu nó so sánh marketing mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) của đối thủ, tóm lược các xu hướng ngành đang định hình nhu cầu, và đánh giá sự hiện diện của đối thủ trên mạng xã hội như kênh dùng, tần suất đăng, mức tương tác. "Analysis of internal employee satisfaction" là vấn đề quản trị nhân sự nội bộ, có thể ảnh hưởng tới vận hành nhưng không phải thành phần của phân tích cạnh tranh. "Assessment of product packaging design" là một chi tiết hẹp của sản phẩm, có thể nằm trong phân tích marketing mix nhưng tự nó không đủ tầm để là yếu tố cốt lõi.
Mở trang câu hỏi này →
AIdentifying trends and themes.
BIgnoring negative sentiments.
CMonitoring competitor activities.
DDisregarding irrelevant data points.
EFocusing solely on influencers.
FUsing outdated analytical methods.
Lời giải
Đáp án đúng gồm ba ý: "Identifying trends and themes.", "Monitoring competitor activities." và "Disregarding irrelevant data points.". Phân tích hội thoại xã hội bằng dữ liệu thời gian thực, thường gọi là social listening (lắng nghe mạng xã hội), là thu thập những gì mọi người đang nói về thương hiệu, ngành và đối thủ để rút ra hiểu biết: nhận diện xu hướng và chủ đề đang nổi, theo dõi hoạt động của đối thủ để so sánh, và gạt bỏ dữ liệu nhiễu không liên quan để phân tích tập trung vào tín hiệu thật. "Ignoring negative sentiments." sai vì cảm xúc tiêu cực là tín hiệu quan trọng để phát hiện sớm khủng hoảng và vấn đề sản phẩm. "Focusing solely on influencers." sai vì người có ảnh hưởng chỉ là một phần cuộc trò chuyện; bỏ qua người dùng thường làm méo bức tranh. "Using outdated analytical methods." đi ngược mục đích của dữ liệu thời gian thực, vốn cần công cụ và phương pháp cập nhật để theo kịp tốc độ hội thoại.
Mở trang câu hỏi này →
AOwned media
BSocial media
CPaid media
DEarned media
Lời giải
Đáp án đúng: "Earned media". Mô hình phân loại phương tiện truyền thông theo cách thương hiệu có được sự hiện diện gồm paid, owned và earned. Earned media (phương tiện lan truyền tự nhiên) là sự xuất hiện thương hiệu không phải trả tiền: khách hàng chia sẻ, đánh giá, báo chí đưa tin, người có ảnh hưởng nhắc tới; nó được kiếm về bằng nội dung và trải nghiệm tốt nên thường đáng tin hơn quảng cáo. "Owned media" (phương tiện sở hữu) là kênh do thương hiệu tự quản lý như website, blog, fanpage; không trả phí phát sóng nhưng vẫn tốn chi phí vận hành và không phải sự lan truyền do người khác tạo ra. "Paid media" (phương tiện trả tiền) là quảng cáo, bài tài trợ, nên trái ngược với định nghĩa. "Social media" là môi trường nơi cả ba loại trên có thể diễn ra, không phải một nhóm phân loại theo việc có trả tiền hay không.
Mở trang câu hỏi này →
ASocial IMC is designed to embrace a high-value market you want to develop and take them to a private virtual community you develop specifically for them.
BSocial IMC is designed to immediately capitalize on short-term interest from likes and website clicks.
CSocial IMC is built on a 1-to-1 relationship with each member of high value target market.
DSocial IMC starts with engaging high value market in the social cloud.
Lời giải
Đáp án đúng: "Social IMC is designed to immediately capitalize on short-term interest from likes and website clicks.". Social IMC (truyền thông marketing tích hợp trên mạng xã hội) là chiến lược dài hạn: đón thị trường giá trị cao từ không gian mạng xã hội rộng, đưa họ vào cộng đồng ảo riêng và nuôi quan hệ một-một, không chạy theo lượt thích hay lượt nhấp tức thời. Câu hỏi tìm điều Social IMC KHÔNG bao gồm, nên ba phát biểu đúng bị loại. Phát biểu "embrace a high-value market you want to develop" đúng vì đó là mục tiêu cốt lõi: đón thị trường giá trị cao và đưa họ vào cộng đồng dựng riêng cho họ. Phát biểu "built on a 1-to-1 relationship with each member" đúng vì Social IMC dựa trên quan hệ cá nhân với từng thành viên. Phát biểu "starts with engaging high value market in the social cloud" đúng vì điểm khởi đầu là tương tác với thị trường đó trên các mạng xã hội công khai (social cloud) trước khi mời họ vào cộng đồng.
Mở trang câu hỏi này →
AEstablish the budget
BCreate performance Funnel and KPIs
CPerform a “what if” analysis to determine performance parameters
DCreate the business justification metrics
Lời giải
Đáp án đúng: "Create performance Funnel and KPIs". Để chứng minh một chương trình mạng xã hội đáng đầu tư, bước đầu là dựng performance funnel (phễu hiệu suất) mô tả hành trình từ tiếp cận, tương tác tới chuyển đổi, kèm KPI cho từng tầng; phễu này là mô hình để mọi phép tính sau dựa vào. "Establish the budget" không phải bước đầu vì ngân sách là kết quả của lập luận, chỉ xác định được khi đã biết phễu cần đạt những con số nào. "Perform a “what if” analysis to determine performance parameters" là bước kế tiếp, thay đổi giả định trên phễu đã dựng để thấy các tham số hiệu suất cần đạt. "Create the business justification metrics" là bước sau cùng, quy kết quả của phễu thành chỉ số kinh doanh như doanh thu hay lợi tức đầu tư để trình ban lãnh đạo.
Mở trang câu hỏi này →
AIt focuses on social metrics like followers, likes, shares, comments
BIt develops long term one-to-one relationship with customers
CIt focuses on sales most of the time.
DIt develops anonymous relationships with customers
Lời giải
Đáp án đúng: "It develops long term one-to-one relationship with customers". EMBRACE là nhóm chiến lược marketing mạng xã hội lấy quan hệ làm trung tâm: thương hiệu dùng mạng xã hội để nhận diện, trò chuyện và nuôi dưỡng mối quan hệ cá nhân, lâu dài với từng khách hàng, qua các hướng engagement, nurture và Social IMC. "It focuses on social metrics like followers, likes, shares, comments" sai vì các chỉ số bề mặt như lượt theo dõi, lượt thích chỉ cho biết mức độ chú ý, không thể hiện quan hệ thật; EMBRACE coi chúng là điểm khởi đầu chứ không phải mục tiêu. "It focuses on sales most of the time." sai vì chiến lược này xây niềm tin trước, doanh số đến như kết quả của quan hệ chứ không phải liên tục chào bán. "It develops anonymous relationships with customers" sai vì quan hệ ẩn danh là điều ngược lại: EMBRACE muốn biết khách hàng là ai để giao tiếp 1-1.
Mở trang câu hỏi này →
AIf your site helps them on their journey, they will keep coming back.
BThese communities are on a mission and want to hear from experts who have the solutions they need.
CThe focus is on new and different
DThe focus is on proven and reliable, not on the new and trendy
Lời giải
Đáp án đúng: "The focus is on new and different". Event trigger community (cộng đồng hình thành quanh một sự kiện kích hoạt) gồm những người vừa gặp một biến cố như mắc bệnh, mất việc hay sắp cưới, nên họ cần giải pháp đã được kiểm chứng; chạy theo cái mới lạ là đặc điểm của passion community (cộng đồng đam mê), vì vậy tập trung vào cái mới lại không hiệu quả với nhóm này. "If your site helps them on their journey, they will keep coming back." là cách làm hiệu quả vì người trong cộng đồng này đang đi qua một hành trình và sẽ quay lại nơi thực sự giúp được họ. "These communities are on a mission and want to hear from experts who have the solutions they need." cũng đúng vì họ có mục tiêu rõ và tìm tới chuyên gia có lời giải. "The focus is on proven and reliable, not on the new and trendy" đúng vì độ tin cậy quan trọng hơn sự mới mẻ khi người ta đang giải quyết một vấn đề thật.
Mở trang câu hỏi này →
AThrow anything that work the best, and figure out what is making it work
BFind the things that work the best, and figure out what is making it work
CTake what's working and make it even better
DScale
Lời giải
Đáp án đúng: "Scale". Quy trình direct response marketing (marketing phản hồi trực tiếp) với quảng cáo Facebook là một chuỗi thử nghiệm: xác định mục tiêu, tung ra nhiều phiên bản quảng cáo khác nhau để thử, tìm phiên bản hiệu quả nhất và hiểu vì sao nó hiệu quả, cải thiện nó thêm, rồi cuối cùng scale (mở rộng quy mô) bằng cách tăng ngân sách và tệp tiếp cận cho phiên bản đã chứng minh hiệu quả. Chỉ mở rộng ở bước cuối mới tránh đổ tiền vào quảng cáo chưa được kiểm chứng. "Throw anything that work the best, and figure out what is making it work" là bước thử nghiệm ban đầu, tung nhiều cách làm ra để có dữ liệu so sánh, nằm ở đầu chuỗi. "Find the things that work the best, and figure out what is making it work" là bước phân tích, chọn ra phiên bản tốt và tìm nguyên nhân thành công. "Take what's working and make it even better" là bước tối ưu ngay trước khi mở rộng; nó chuẩn bị cho việc scale chứ chưa phải bước cuối.
Mở trang câu hỏi này →
AMedia is the most important part of social and its impact on marketing.
BMany marketers still speak an analog language
CYou need to develop media separately because they do not overlap.
DMany marketers think that media are convergent
Lời giải
Đáp án đúng: "Many marketers still speak an analog language". Tư duy analog (tư duy kiểu truyền thông truyền thống) coi phương tiện là các kênh một chiều: mua chỗ, phát thông điệp, đo bằng lượt tiếp cận. Trong hệ sinh thái truyền thông mới, các kênh hội tụ và người tiêu dùng trò chuyện hai chiều với thương hiệu, nên ai vẫn nghĩ và nói bằng ngôn ngữ analog sẽ khó thích nghi. "Media is the most important part of social and its impact on marketing." sai vì trọng tâm của social là con người và cuộc trò chuyện, không phải bản thân phương tiện; đây là một ngộ nhận chứ không phải lý do giải thích khó khăn. "You need to develop media separately because they do not overlap." sai về bản chất vì các phương tiện chồng lấn, hội tụ với nhau và cần được phối hợp. "Many marketers think that media are convergent" không phải nguyên nhân, vì nhìn nhận phương tiện hội tụ là tư duy đúng; vấn đề nằm ở chỗ nhiều người chưa nhận ra điều đó.
Mở trang câu hỏi này →
ACreative and target audience
BTarget audience and time
CText and picture
DBudget and time
Lời giải
Đáp án đúng: "Creative and target audience". Khi thử nghiệm quảng cáo Facebook (A/B testing), hai thành phần chính được thử là creative (phần sáng tạo: hình ảnh, video, tiêu đề, nội dung chữ) và target audience (tệp đối tượng: độ tuổi, sở thích, hành vi, tệp tương tự); thay một biến, giữ biến kia để biết yếu tố nào làm kết quả tốt lên. "Target audience and time" chỉ đúng một nửa; thời điểm chạy là thiết lập phân phối, không phải thành phần cốt lõi của bài thử. "Text and picture" chỉ là các mảnh bên trong creative, quá hẹp và bỏ sót tệp đối tượng. "Budget and time" là thông số vận hành chiến dịch; ngân sách cần đủ để bài thử có ý nghĩa thống kê nhưng bản thân nó không phải thứ được đem ra so sánh.
Mở trang câu hỏi này →
ACost per a complete view
BNumber of view
CCost per click
DNumber of shares
Lời giải
Đáp án đúng: "Cost per a complete view". Content syndication (phân phối lại nội dung qua mạng lưới hay nền tảng đối tác, thường có trả phí) nhằm làm cho nội dung thực sự được tiêu thụ, nên chỉ số có ý nghĩa phải gắn cả chi phí lẫn mức độ tiêu thụ thật: chi phí cho mỗi lượt xem trọn vẹn cho biết bỏ bao nhiêu tiền để một người xem hết nội dung. "Number of view" chỉ đếm lượt bắt đầu xem hay lượt hiển thị, không cho biết người xem có xem hết không và không gắn với chi phí bỏ ra. "Cost per click" đo chi phí cho mỗi lượt nhấp, hợp với quảng cáo kéo lưu lượng về trang, nhưng một lượt nhấp chưa có nghĩa là nội dung đã được xem. "Number of shares" là chỉ số lan truyền, hữu ích để đánh giá mức độ được chia sẻ, nhưng không phản ánh hiệu quả của khoản tiền chi cho syndication.
Mở trang câu hỏi này →
ADirect Response
BSocial
CPromotions
DContent syndication
EProduct development
Lời giải
Đáp án đúng: "Product development". Kế hoạch marketing tích hợp đầy đủ (fully integrated marketing plan) phối hợp mọi kênh truyền thông và tiếp thị để cùng truyền một thông điệp nhất quán tới thị trường mục tiêu. Phát triển sản phẩm là chức năng tạo ra thứ để bán, thường do bộ phận nghiên cứu và phát triển đảm nhận, không phải một kênh truyền thông trong kế hoạch, dù marketing có thể góp ý kiến khách hàng cho nó. "Direct Response" là tiếp thị phản hồi trực tiếp như email, thư, quảng cáo kêu gọi hành động, luôn có mặt trong kế hoạch tích hợp. "Social" là các hoạt động trên mạng xã hội, mảng trung tâm của marketing hiện đại. "Promotions" (khuyến mãi) như giảm giá, quà tặng, cuộc thi giúp kích thích mua ngay. "Content syndication" (phân phối nội dung) là đưa nội dung của thương hiệu lên trang, nền tảng của bên thứ ba để mở rộng tầm tiếp cận, cũng là một kênh trong kế hoạch.
Mở trang câu hỏi này →
AIf something is free, you are the product
BFrequently remove what you share, write on the Internet. This will help to protect your privacy
CWatch what you put online because somebody is always trying to figure out who you are, what you do
DTo really capitalize on the potential, the more you can learn, the better off you will be
Lời giải
Đáp án đúng: "Frequently remove what you share, write on the Internet. This will help to protect your privacy". Đây là khuyến nghị sai vì nội dung đã đăng có thể đã bị chụp màn hình, chia sẻ lại, lưu bộ nhớ đệm hay được nền tảng thu thập, nên xoá về sau không thực sự bảo vệ quyền riêng tư; cách đúng là cân nhắc trước khi đăng. Các phát biểu kia đều là lời khuyên đúng nên không được chọn. "If something is free, you are the product" đúng vì nền tảng miễn phí kiếm tiền từ dữ liệu và sự chú ý của người dùng thông qua quảng cáo. "Watch what you put online because somebody is always trying to figure out who you are, what you do" đúng vì nhà quảng cáo, và cả kẻ xấu, luôn gom dấu vết số để nhận diện và nhắm mục tiêu. "To really capitalize on the potential, the more you can learn, the better off you will be" đúng vì mạng xã hội thay đổi liên tục, ai hiểu cơ chế mới sẽ tận dụng được lợi thế.
Mở trang câu hỏi này →
ALong selling process
BSelling products
CGather
DNurture marketing
Lời giải
Đáp án đúng: "Nurture marketing". Nurture marketing (marketing nuôi dưỡng quan hệ) là ứng dụng của engagement marketing (marketing gắn kết) trong đó doanh nghiệp kéo thị trường mục tiêu tới bằng nội dung phù hợp, rồi duy trì quan hệ bằng nội dung mới thiết kế riêng cho từng giai đoạn của họ cho tới khi họ sẵn sàng mua; đây đúng là mô tả trong câu hỏi. "Gather" chỉ là pha thu hút ban đầu, tập hợp khán giả quanh nội dung, chưa bao gồm việc duy trì quan hệ lâu dài bằng nội dung riêng. "Long selling process" là bối cảnh mà nurture marketing phát huy tác dụng, tức quy trình bán hàng kéo dài với sản phẩm giá trị cao, chứ không phải tên của chiến lược. "Selling products" là mục tiêu kinh doanh chung của mọi hoạt động marketing, quá rộng và không mô tả cách nuôi dưỡng quan hệ bằng nội dung.
Mở trang câu hỏi này →
AA measure of viral reach or how much your content has inspired your social audience to share it
BNumber of comments or replies per post
CA measure of how appealing your post is
DOverall engagement rate
Lời giải
Đáp án đúng: "A measure of viral reach or how much your content has inspired your social audience to share it". Amplification (khuếch đại) là một trong các chỉ số mạng xã hội do Avinash Kaushik đề xuất, thường tính bằng số lượt chia sẻ trên mỗi bài chia cho số người theo dõi; nó cho biết nội dung lan rộng ra ngoài tập người theo dõi tới đâu nhờ chính khán giả chia sẻ. "Number of comments or replies per post" là conversation rate (tỉ lệ trò chuyện), đo mức khán giả bình luận, phản hồi. "A measure of how appealing your post is" gần với applause rate (tỉ lệ tán thưởng), đo lượt thích, yêu thích cho thấy bài được ưa đến đâu. "Overall engagement rate" là chỉ số tổng hợp gộp mọi loại tương tác, không tách riêng hành vi chia sẻ nên không phải định nghĩa của amplification.
Mở trang câu hỏi này →
APublic, private, and open media
BOwned, leased, and coopted media
CPaid, free, and split-cost media
DPaid, owned, and earned media
Lời giải
Đáp án đúng: "Paid, owned, and earned media". Mô hình paid, owned, earned chia lựa chọn đầu tư của marketer thành ba loại: paid media (truyền thông trả tiền) như quảng cáo Facebook, Google; owned media (truyền thông sở hữu) như website, blog, fanpage của thương hiệu; earned media (truyền thông lan truyền tự nhiên) như lượt chia sẻ, bài báo, đánh giá do người khác tự tạo ra. "Public, private, and open media" không phải cách phân loại kênh trong marketing mà lẫn lộn với khái niệm quyền truy cập. "Owned, leased, and coopted media" có owned nhưng hai loại còn lại không phải thuật ngữ chuẩn; thương hiệu không thuê kênh truyền thông như thuê mặt bằng. "Paid, free, and split-cost media" sai vì không có loại truyền thông nào thật sự miễn phí: kênh sở hữu tốn công sản xuất, còn earned media phải giành được bằng nội dung tốt chứ không phải được cho không.
Mở trang câu hỏi này →
ANever stop selling to your members.
BSocial IMC allows you to vet your incoming members.
CThe virtual community should be holistic and serve all functions of the target market.
DPrivate virtual communities can be created by invitation.
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "Social IMC allows you to vet your incoming members." và "Private virtual communities can be created by invitation.". Khi dùng cộng đồng ảo trong chiến lược Social IMC, doanh nghiệp có thể sàng lọc (vet) người xin gia nhập để bảo đảm thành viên đúng thị trường mục tiêu, và có thể dựng cộng đồng riêng tư chỉ vào được bằng lời mời, tạo cảm giác độc quyền và giữ chất lượng thảo luận. "Never stop selling to your members." sai vì cộng đồng tồn tại nhờ giá trị và sự gắn kết; liên tục chào bán khiến thành viên thấy bị khai thác và rời đi, nguyên tắc đúng là trao giá trị trước rồi cơ hội bán hàng đến sau. "The virtual community should be holistic and serve all functions of the target market." sai vì cộng đồng hiệu quả xoay quanh một đam mê hay nhu cầu cụ thể của thành viên; ôm đồm mọi chức năng làm loãng mục đích và khiến thành viên không biết vì sao nên quay lại.
Mở trang câu hỏi này →
AAn empowering concept that will transition a high-value market over to the private virtual community
BExcellent, engaging content
CGeneral information on the target market that is easily found elsewhere on the web
DLinks to external sites or communities with engaging content and information
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "An empowering concept that will transition a high-value market over to the private virtual community" và "Excellent, engaging content". Social IMC thành công khi thương hiệu kéo được thị trường giá trị cao từ các trang mạng xã hội công khai sang cộng đồng ảo riêng của mình và giữ họ ở đó. Thứ kéo họ sang là khái niệm trao quyền (empowering concept), tức lời hứa giúp họ đạt điều họ quan tâm; thứ giữ họ ở lại là nội dung xuất sắc, hấp dẫn mà họ không tìm được ở nơi khác. Phương án "General information on the target market that is easily found elsewhere on the web" sai vì nội dung chung chung, dễ tìm ở chỗ khác không cho thành viên lý do gia nhập hay quay lại cộng đồng riêng. Phương án "Links to external sites or communities with engaging content and information" sai vì dẫn thành viên sang trang ngoài là đẩy họ rời khỏi cộng đồng mà thương hiệu đang cố xây; liên kết ngoài có thể hữu ích như tài liệu tham khảo phụ, nhưng không phải thành phần làm nên thành công của chiến lược.
Mở trang câu hỏi này →