Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
1.180/13.152 câuCòn 11.972
APower-from-within
BPower-with
CPower-over
DNone of these answers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Power-from-within". Starhawk phân biệt ba dạng quyền lực; quyền lực từ bên trong (power-from-within) là sức mạnh nảy sinh từ cảm giác gắn kết của ta với người khác và với môi trường, đúng như câu mô tả trong đề bài, nó gắn với năng lực, sự tự tin và khả năng tự làm chủ của mỗi người. "Power-with" là quyền lực cùng với, tức ảnh hưởng mà một người có được giữa những người ngang hàng nhờ được tôn trọng và lắng nghe, ví dụ một thành viên được cả nhóm nghe theo vì ý kiến luôn hợp lý; nó nói về ảnh hưởng trong quan hệ bình đẳng chứ không phải nguồn sức mạnh nội tại. "Power-over" là quyền lực áp đặt, kiểm soát hay thống trị người khác, dựa trên thưởng phạt và vị thế, trái ngược hẳn với ý gắn kết trong câu mô tả. "None of these answers" sai vì mô tả đã khớp đúng với một trong các dạng quyền lực được nêu.
AIt determines the position you are interested in.
BIt shows how you find out about the position or company.
CIt sets you apart from every possible competitor.
DIt explains why you are not satisfied with your performance.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It explains why you are not satisfied with your performance.". Câu hỏi tìm điều KHÔNG phải đặc điểm của cover letter (thư xin việc). Thư xin việc nhằm giới thiệu bản thân một cách tích cực, nêu vì sao bạn phù hợp với vị trí; kể ra sự không hài lòng với kết quả làm việc của chính mình chỉ làm nhà tuyển dụng nghi ngờ năng lực, nên đây không phải chức năng của thư. Ba phát biểu còn lại đều đúng nên không được chọn. "It determines the position you are interested in." đúng vì thư phải nói rõ bạn ứng tuyển vị trí nào. "It shows how you find out about the position or company." đúng vì phần mở đầu thường nêu nguồn bạn biết đến tin tuyển dụng hay công ty, đôi khi kèm tên người giới thiệu. "It sets you apart from every possible competitor." đúng vì thư là cơ hội nhấn mạnh điểm mạnh riêng, giúp bạn nổi bật so với các ứng viên khác.
1163What can a student put in his or her cover letter?4 lựa chọn
AGPA
BSoft skills
CVolunteer works
DAll are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All are correct". Cover letter (thư xin việc) dùng để giới thiệu bản thân và chứng minh mình phù hợp với vị trí; với sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm, mọi thông tin làm nổi bật năng lực đều có thể đưa vào nếu nó liên quan tới công việc. "GPA" có thể nêu khi điểm trung bình tốt, vì nó cho thấy năng lực học tập và sự chăm chỉ. "Soft skills" nên nêu, như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, kèm ví dụ cụ thể để tăng sức thuyết phục. "Volunteer works" cũng nên đưa vào, vì hoạt động tình nguyện chứng tỏ tinh thần trách nhiệm và kỹ năng thực tế, bù cho việc chưa có kinh nghiệm đi làm. Vì cả ba loại thông tin đều phù hợp nên chọn riêng một mục là chưa đủ.
APractice Answering common questions
BResearch the company or organization
CReview the Job Description
DAll of the answers are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the answers are correct". Chuẩn bị trước phỏng vấn gồm nhiều việc bổ trợ cho nhau, nên đáp án đúng là lựa chọn bao gồm tất cả các bước cần làm. "Practice Answering common questions" là đúng vì luyện trả lời các câu hỏi thường gặp như giới thiệu bản thân, điểm mạnh, điểm yếu giúp ứng viên tự tin, mạch lạc. "Research the company or organization" là đúng vì hiểu sứ mệnh, sản phẩm, văn hóa của tổ chức giúp câu trả lời sát nhu cầu và thể hiện sự quan tâm thật sự. "Review the Job Description" là đúng vì bản mô tả công việc cho biết kỹ năng, trách nhiệm mà nhà tuyển dụng tìm kiếm, từ đó ứng viên chọn ví dụ phù hợp để chứng minh năng lực. Chọn riêng một việc nào trong số này là bỏ sót những bước chuẩn bị quan trọng khác.
ANo matter what you wear
BBe trendy (crop top, Jordans, etc...)
CWear a formal suit
DWear a Nike jogging suit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Wear a formal suit". Trang phục là một phần của giao tiếp phi ngôn từ và góp phần tạo ấn tượng đầu tiên; trong phỏng vấn, bộ vest lịch sự là lựa chọn an toàn nhất vì thể hiện sự tôn trọng nhà tuyển dụng, sự nghiêm túc và chuyên nghiệp của ứng viên. "No matter what you wear" sai vì nhà tuyển dụng đánh giá cả hình thức bên ngoài, ăn mặc tuỳ tiện dễ bị hiểu là thiếu chuẩn bị. "Be trendy (crop top, Jordans, etc...)" phù hợp đi chơi hơn là môi trường công sở, trang phục quá thời thượng hay hở hang làm người phỏng vấn chú ý vào bề ngoài thay vì năng lực. "Wear a Nike jogging suit" là đồ thể thao, mang tính thoải mái, thường ngày, không phù hợp với tính trang trọng của một buổi phỏng vấn xin việc.
ALooking for a career
BPerform a self-assessment
CAlways review and revise your plan
DFocus on developing goals
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Perform a self-assessment". Lập và rà soát kế hoạch nghề nghiệp bắt đầu từ tự đánh giá bản thân: xác định sở thích, giá trị, điểm mạnh, điểm yếu và kỹ năng, vì mọi lựa chọn nghề và mục tiêu sau đó phải khớp với con người mình, ví dụ dùng bảng SWOT cá nhân trước khi chọn ngành thực tập. "Looking for a career" là bước tìm hiểu, khám phá nghề nghiệp, chỉ hiệu quả khi đã biết mình phù hợp với gì, nên đứng sau tự đánh giá. "Focus on developing goals" là bước đặt mục tiêu, cần dựa trên hiểu biết về bản thân và về nghề, nên cũng không phải việc làm đầu tiên. "Always review and revise your plan" là một nguyên tắc đúng và cần làm thường xuyên, nhưng nó mô tả việc duy trì kế hoạch xuyên suốt chứ không trả lời câu hỏi bước nào phải làm trước tiên.
1167The “Applying” skill of Bloom’s Taxonomy is:4 lựa chọn
AAbility to recognize or recall gained knowledge.
BAbility to use learned material (or implement the material) in new and concrete situations.
CAbility to judge, check, and even critique the value of material for a given purpose.
DAbility to grasp or construct meaning from oral, written, and graphic messages.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ability to use learned material (or implement the material) in new and concrete situations.". Trong Bloom's Taxonomy (thang phân loại tư duy của Bloom) bản sửa đổi, Applying (vận dụng) là mức dùng kiến thức đã học để thực hiện hay giải quyết một tình huống mới, cụ thể, ví dụ áp dụng công thức vào bài toán thực tế hoặc dùng quy trình đã học cho một dự án mới. "Ability to recognize or recall gained knowledge." mô tả Remembering (ghi nhớ), mức thấp nhất, chỉ nhận ra hoặc nhớ lại thông tin. Mảnh "Ability to judge, check, and even critique the value" mô tả Evaluating (đánh giá), mức cao hơn, khi người học thẩm định giá trị của tài liệu theo một tiêu chí. Mảnh "Ability to grasp or construct meaning from oral, written" mô tả Understanding (thông hiểu), khi người học diễn giải, tóm tắt, giải thích được ý nghĩa của thông điệp nói, viết hay hình ảnh, nhưng chưa đem nó ra dùng trong tình huống mới.
1168What is thinking?4 lựa chọn
AIt is the mental process you use to form associations and models of the world.
BIt is the mark of an educated mind to be able to entertain a thought without accepting it.
CIt is the act of thinking that produces thoughts, which arise as ideas, images, sounds, or even emotions.
DAll of these are correct.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of these are correct.". Thinking (tư duy) có thể được tiếp cận từ nhiều góc, và mỗi phát biểu ở đây mô tả đúng một khía cạnh của nó. "It is the mental process you use to form associations and models of the world." đúng vì tư duy là quá trình tinh thần giúp ta liên kết thông tin và xây dựng mô hình để hiểu thế giới. "It is the mark of an educated mind to be able to entertain a thought without accepting it." đúng vì nó nêu một phẩm chất của tư duy được rèn luyện: biết cân nhắc một ý tưởng mà chưa vội chấp nhận, nền tảng của tư duy phản biện. "It is the act of thinking that produces thoughts, which arise as ideas, images, sounds, or even emotions." đúng vì nó chỉ ra sản phẩm của tư duy là ý nghĩ, có thể hiện ra dưới dạng ý tưởng, hình ảnh, âm thanh hay cả cảm xúc. Vì không phát biểu nào sai nên chọn riêng một phát biểu là thiếu, lựa chọn gộp mới đầy đủ.
1169What is Critical thinking?4 lựa chọn
AIs clear, reasonable, reflective thinking focused on deciding what to believe or do
BIs a way of thinking to criticize what other people say
CIs reflective thinking focused on claiming and proving other people your ideas or opinions
DIs simple thinking that memorizing facts or blindly accepting what you hear or read
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Is clear, reasonable, reflective thinking focused on deciding what to believe or do". Định nghĩa phổ biến của Robert Ennis coi critical thinking (tư duy phản biện) là tư duy hợp lý, có suy xét, nhằm quyết định nên tin điều gì hoặc làm gì; trọng tâm là đánh giá bằng chứng và lập luận để đi tới niềm tin hay hành động có cơ sở. "Is a way of thinking to criticize what other people say" sai vì phản biện không đồng nghĩa với chỉ trích; nó xét cả điểm mạnh lẫn điểm yếu, kể cả ý kiến của chính mình. Phương án "claiming and proving other people your ideas or opinions" sai vì mục tiêu của tư duy phản biện là tìm ra điều hợp lý, không phải cố thuyết phục người khác theo ý mình. Phương án "memorizing facts or blindly accepting what you hear or read" mô tả đúng điều ngược lại: học thuộc, chấp nhận thông tin mà không đặt câu hỏi là thiếu tư duy phản biện.
1170According to Bloom’s Taxonomy, .......... is “the ability to put parts together to form a coherent or unique new whole”.4 lựa chọn
AApplying
BAnalyzing
CEvaluating
DCreating
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Creating". Trong thang Bloom bản sửa đổi, sáu cấp độ tư duy đi từ thấp lên cao là Remembering, Understanding, Applying, Analyzing, Evaluating và Creating; Creating (sáng tạo) là cấp cao nhất, nghĩa là kết hợp các bộ phận thành một chỉnh thể mới mạch lạc hoặc độc đáo, như thiết kế một sản phẩm, lập một kế hoạch hay viết một bài luận mới. "Applying" (vận dụng) là dùng kiến thức hay quy trình đã học vào một tình huống cụ thể, chưa tạo ra cái mới. "Analyzing" (phân tích) đi theo chiều ngược lại: chia một tổng thể thành các bộ phận và tìm mối quan hệ giữa chúng, thay vì ghép chúng lại. "Evaluating" (đánh giá) là đưa ra nhận định, phán xét dựa trên tiêu chí và chuẩn mực, như kiểm tra hay phê bình một giải pháp.
Aapplying.
Bevaluating.
Canalyzing.
Dcreating.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "evaluating.". Trong thang phân loại Bloom bản sửa đổi, các cấp tư duy đi từ ghi nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá tới sáng tạo; đánh giá (evaluating) là khả năng phán đoán, kiểm tra và phê bình giá trị của một tài liệu, ý tưởng hay giải pháp theo một mục đích hay tiêu chí nhất định, ví dụ chấm xem đề xuất nào khả thi hơn dựa trên chi phí và rủi ro. "applying." là vận dụng, tức dùng kiến thức hay quy trình đã học vào một tình huống mới, chưa đòi hỏi phán xét giá trị. "analyzing." là phân tích, tức chia thông tin thành các phần, tìm mối quan hệ và cấu trúc giữa chúng, đây là bước làm nền cho đánh giá chứ chưa phải đánh giá. "creating." là sáng tạo, cấp cao nhất, tức kết hợp các yếu tố để tạo ra sản phẩm, phương án mới, khác với việc thẩm định cái đã có.
1172At what point in a business meeting should group members approve the agenda and minutes?4 lựa chọn
Aright after the call to order
Bright after routine reports are shared
Cbefore the discussion of new business
Dright before final announcements by members
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "right after the call to order". Theo trình tự một cuộc họp chính thức kiểu nghị trường, chủ tọa tuyên bố khai mạc trước, rồi nhóm duyệt chương trình nghị sự và biên bản họp lần trước, sau đó mới đến các báo cáo định kỳ, việc còn tồn đọng, việc mới, thông báo và bế mạc. Duyệt chương trình ngay từ đầu giúp mọi người thống nhất sẽ bàn gì, còn duyệt biên bản giúp xác nhận hồ sơ cũ chính xác trước khi đi tiếp. "right after routine reports are shared" sai vì lúc đó cuộc họp đã chạy theo chương trình chưa được thông qua. "before the discussion of new business" quá muộn, vì phần việc mới nằm gần cuối và các phần trước đã diễn ra. "right before final announcements by members" càng muộn hơn, khi cuộc họp sắp kết thúc thì việc thống nhất chương trình không còn ý nghĩa.
AProgress
BFinancial
CFeasibility
DNeeds assessment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Progress". Progress report (báo cáo tiến độ) tổng kết những việc đã làm trong một khoảng thời gian, kết quả đạt được, vướng mắc và kế hoạch tiếp theo; yêu cầu rà soát hoạt động của phòng Marketing trong ba tháng qua đúng là dạng báo cáo này. "Financial" là báo cáo tài chính, tập trung vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận, trong khi người quản lý muốn xem lại hoạt động chung chứ không riêng số liệu tiền. "Feasibility" là báo cáo khả thi, đánh giá trước xem một dự án hay phương hướng mới có nên làm không, tức nhìn về tương lai chứ không rà soát việc đã qua. "Needs assessment" là báo cáo đánh giá nhu cầu, xác định vấn đề hoặc nhu cầu cần đáp ứng, ví dụ nhu cầu đào tạo, trước khi đề ra giải pháp.
1174Meetings give members a/an ___________ that boosts their motivation to implement group ideas and actions4 lựa chọn
Aopportunity to participate in the group decision making process
Bchance to argue
Ctime to relax
Dtime to chat
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "opportunity to participate in the group decision making process". Cuộc họp nhóm có giá trị vì nó cho mỗi thành viên quyền tham gia vào việc ra quyết định chung; khi được góp ý kiến và cùng quyết, người ta có cảm giác sở hữu quyết định đó, nên có động lực cao hơn để thực hiện các ý tưởng và hành động của nhóm. Đây là nguyên lý quen thuộc: quyết định có sự tham gia thì dễ được cam kết thực thi hơn quyết định áp đặt. "chance to argue" sai vì tranh cãi tự nó không tạo động lực; tranh luận chỉ có ích khi hướng tới giải pháp, còn cãi vã dễ gây chia rẽ. "time to relax" sai vì cuộc họp là để làm việc, phân công và quyết định, không phải giờ nghỉ ngơi. "time to chat" sai vì trò chuyện xã giao có thể giúp gắn kết nhưng không phải lý do khiến thành viên hăng hái thực hiện quyết định của nhóm.
1175What is an elevator speech?4 lựa chọn
AThe expression of or the ability to express thoughts and feelings by articulate sounds.
Bthe presentation with irrelevant data and the rehearsal of the speech.
Can act or process of presenting a claim to move, motivate, or change your life.
Da presentation that persuades the listener in less than thirty seconds, or around a hundred words.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a presentation that persuades the listener in less than thirty seconds, or around a hundred words.". Elevator speech (bài nói thang máy) là phần tự giới thiệu cực ngắn, gói gọn trong thời gian một chuyến thang máy, nhằm cho người nghe biết bạn là ai, bạn mang lại giá trị gì và khiến họ muốn tiếp tục trò chuyện; thường dùng khi networking, ở hội chợ việc làm hay đầu buổi phỏng vấn. "The expression of or the ability to express thoughts and feelings by articulate sounds." là định nghĩa của lời nói nói chung, quá rộng và không nói gì về độ ngắn hay mục đích thuyết phục. "the presentation with irrelevant data and the rehearsal of the speech." đi ngược bản chất, vì elevator speech phải loại bỏ thông tin thừa và chỉ giữ ý cốt lõi; việc tập dượt là cần thiết nhưng không phải định nghĩa. "an act or process of presenting a claim to move, motivate, or change your life." gần với khái niệm thuyết phục nói chung, nhưng thiếu đặc điểm cốt lõi là ngắn gọn trong vài chục giây.
1176Which words below show emphasis?4 lựa chọn
ASignificantly, primarily, especially
BBut, however, by contrast
CFor example, to illustrate, like
DFirst, second, last
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Significantly, primarily, especially". Từ nối và từ chuyển ý (transition words) báo cho người đọc biết quan hệ giữa các ý; nhóm từ nhấn mạnh (emphasis) làm nổi bật một ý quan trọng hơn các ý khác, ví dụ "Especially, teamwork matters in this project". "But, however, by contrast" là nhóm từ chỉ sự tương phản, dùng khi ý sau đi ngược hoặc khác với ý trước, nên không dùng để nhấn mạnh. "For example, to illustrate, like" là nhóm từ dẫn ví dụ minh hoạ, giúp làm rõ một ý bằng trường hợp cụ thể chứ không làm nó nổi bật hơn. "First, second, last" là nhóm từ chỉ trình tự, giúp sắp xếp các bước hoặc các luận điểm theo thứ tự, phù hợp khi trình bày quy trình hay liệt kê. Nắm đúng chức năng từng nhóm giúp bài viết và bài nói mạch lạc hơn.
ASecurity
BSelf-esteem
CGoal achievement
DPower and control
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Goal achievement". Một trong những lý do con người tham gia nhóm là đạt được mục tiêu: nhóm làm được nhiều hơn từng cá nhân cộng lại, và có những việc đòi hỏi nhiều người cùng làm một lúc, nên thành viên góp tài năng, sự tận tâm hay sức lực để hoàn thành nhiệm vụ. Tình huống của nhóm David mô tả đúng động cơ này. "Security" là nhu cầu an toàn, khi người ta vào nhóm để thấy được che chở, giảm cảm giác bất an khi đứng một mình. "Self-esteem" là nhu cầu được coi trọng, khi tư cách thành viên của một nhóm giúp cá nhân thấy mình có giá trị hơn. "Power and control" là nhu cầu có ảnh hưởng, khi nhóm cho phép một người tác động đến người khác hoặc cùng nhau gây sức ép lớn hơn. Các động cơ đó có thật, nhưng tình huống nhấn mạnh việc góp sức để làm xong việc chung chứ không nói về an toàn, lòng tự trọng hay quyền lực.
1178Who do staffs report to in a matrix team?4 lựa chọn
ASingle manager
BDifferent managers
CGeneral manager
DCEO of the organization
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Different managers". Matrix team (nhóm ma trận) là cấu trúc trong đó nhân viên vừa thuộc một phòng chức năng vừa tham gia một dự án, nên cùng lúc báo cáo cho trưởng bộ phận chức năng và quản lý dự án, tức là có từ hai cấp trên trở lên. Ví dụ một lập trình viên vẫn thuộc phòng kỹ thuật nhưng nhận việc hằng ngày từ quản lý dự án. "Single manager" là đặc điểm của cấu trúc chức năng truyền thống, nơi mỗi người chỉ có một cấp trên trực tiếp theo nguyên tắc thống nhất chỉ huy. "General manager" là người điều hành chung cả đơn vị, không phải người mà nhân viên trong nhóm ma trận báo cáo hằng ngày. "CEO of the organization" là lãnh đạo cao nhất; nhân viên thường không báo cáo trực tiếp cho CEO, và điều đó cũng không phải nét riêng của nhóm ma trận.
AForming
BStorming
CNorming
DPerforming
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Norming". Theo mô hình phát triển nhóm của Tuckman, nhóm đi qua các giai đoạn hình thành, xung đột, thiết lập chuẩn mực và hoạt động hiệu quả. Tình huống có va chạm khi bạn nhắc trưởng nhóm bám sát chương trình và người này lúc đầu không vui; nay mọi chuyện đã ổn, tức là nhóm đã chấp nhận cách làm việc chung và các quy tắc ngầm như giữ đúng trọng tâm cuộc họp, đó là Norming (thiết lập chuẩn mực). "Storming" (xung đột) là giai đoạn căng thẳng lúc trưởng nhóm phật ý, nhưng nó đã qua. "Forming" (hình thành) là lúc các thành viên mới gặp nhau, còn dè dặt, lịch sự và chưa dám góp ý, không khớp với việc đã từng có góp ý và va chạm. "Performing" (hoạt động hiệu quả) là khi nhóm tự vận hành trơn tru và đạt hiệu suất cao, trong khi nhóm này mới vừa thống nhất được cách làm việc, chưa có dấu hiệu hiệu quả vượt trội.
Acohesion, isolation, biased leadership, decisional stress
Bcohesion, isolation, discouragement, biased leadership
Ccohesion, isolation, decisional stress, aggressiveness
Disolation, biased leadership, aggressiveness, discouragement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "cohesion, isolation, biased leadership, decisional stress". Theo Janis, groupthink (tư duy nhóm) nảy sinh khi bốn điều kiện cấp nhóm kết hợp: cohesion (gắn kết quá cao khiến thành viên ngại phá vỡ sự đồng thuận), isolation (nhóm bị cô lập khỏi thông tin và ý kiến bên ngoài), biased leadership (lãnh đạo thiên lệch, nêu sẵn giải pháp mình muốn) và decisional stress (áp lực ra quyết định, thời gian gấp, rủi ro cao). "cohesion, isolation, discouragement, biased leadership" đưa vào discouragement (sự nản lòng), không phải tiền đề của tư duy nhóm, và bỏ mất áp lực quyết định. "cohesion, isolation, decisional stress, aggressiveness" đưa vào aggressiveness (tính hung hăng), vốn trái với bầu không khí né xung đột của nhóm mắc groupthink, và thiếu lãnh đạo thiên lệch. "isolation, biased leadership, aggressiveness, discouragement" thiếu chính sự gắn kết, yếu tố nền tảng nhất, lại thêm hai yếu tố không liên quan.