Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

8.460/19.077 câuCòn 10.617
8441Cost is a measure of the4 lựa chọn
Aseller's willingness to sell.
Bseller's producer surplus.
Cproducer shortage.
Dseller's willingness to buy.
Lời giải
Đáp án đúng: "seller's willingness to sell.". Trong lý thuyết thặng dư, chi phí của người bán là mức giá thấp nhất mà họ còn chấp nhận bán, vì nó gồm mọi khoản phải bỏ ra kể cả chi phí cơ hội của thời gian và nguồn lực; vì vậy chi phí chính là thước đo mức sẵn lòng bán. "seller's producer surplus." là phần chênh giữa giá nhận được và chi phí, một kết quả tính ra từ chi phí chứ không phải bản thân chi phí. "producer shortage." không phải khái niệm của mô hình này, thiếu hụt là trạng thái của thị trường khi lượng cầu vượt lượng cung tại một mức giá. "seller's willingness to buy." đặt sai vai, mức sẵn lòng mua thuộc về người mua và được đo bằng mức sẵn lòng trả.
Mở trang câu hỏi này →
A$3
B$8
C$5
D$11
Lời giải
Đáp án đúng: "$5". Thặng dư tiêu dùng bằng mức sẵn lòng trả trừ giá phải trả, nên giá bằng mức sẵn lòng trả trừ thặng dư: 8 đô la trừ 3 đô la còn 5 đô la. "$3" lấy chính thặng dư làm giá, tức lẫn phần lợi ích giữ lại với số tiền bỏ ra. "$8" lấy mức sẵn lòng trả làm giá, nhưng nếu giá đúng bằng 8 đô la thì Bob hoà vốn về lợi ích và thặng dư phải bằng không. "$11" cộng hai số lại; phép cộng này không có nghĩa kinh tế vì thặng dư là phần chênh nằm bên trong mức sẵn lòng trả, hơn nữa mức giá đó cao hơn ngưỡng Bob chấp nhận nên anh ta sẽ không mua.
Mở trang câu hỏi này →
8443Fiscal policy refers to4 lựa chọn
AGovernment decisions on taxation and spending
BCentral bank decisions on money supply
CRegulation of private banks
DTrade agreements with other countries
Lời giải
Đáp án đúng: "Government decisions on taxation and spending". Chính sách tài khoá là các quyết định của chính phủ về thuế và chi tiêu công, hai công cụ tác động trực tiếp vào tổng cầu và vào thu nhập khả dụng của hộ gia đình. "Central bank decisions on money supply" là chính sách tiền tệ, do ngân hàng trung ương thực hiện qua lãi suất và khối tiền. "Regulation of private banks" là giám sát an toàn hệ thống ngân hàng, nhằm giữ ổn định tài chính chứ không phải điều tiết tổng cầu bằng ngân sách. "Trade agreements with other countries" là chính sách thương mại, nó thay đổi thuế quan và điều kiện tiếp cận thị trường, có ảnh hưởng kinh tế nhưng không phải quyết định thu chi của ngân sách nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →
AAround 3% real interest
BAround 21% real interest
CAround 9% real interest
DAround -3% real interest
Lời giải
Đáp án đúng: "Around 3% real interest". Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất thực xấp xỉ lãi suất danh nghĩa trừ tỉ lệ lạm phát: 12 phần trăm trừ 9 phần trăm còn khoảng 3 phần trăm, nghĩa là sức mua của khoản tiết kiệm chỉ tăng chừng 3 phần trăm một năm dù số dư danh nghĩa tăng 12 phần trăm. "Around 21% real interest" cộng lạm phát vào thay vì trừ ra, cho kết quả phóng đại lợi ích của người gửi tiền. "Around 9% real interest" lấy chính tỉ lệ lạm phát làm lãi suất thực, tức lẫn thước đo mất giá của tiền với mức sinh lời của vốn. "Around -3% real interest" chỉ xảy ra khi lạm phát vượt lãi suất danh nghĩa, chẳng hạn lạm phát 15 phần trăm, lúc đó người gửi mất sức mua.
Mở trang câu hỏi này →
8445Velocity of money is defined as4 lựa chọn
AThe rate at which money changes hands in the economy
BThe time it takes for money to circulate once
CThe number of bank transactions per year
DThe speed of financial markets
Lời giải
Đáp án đúng: "The rate at which money changes hands in the economy". Vòng quay của tiền đo số lần trung bình một đồng tiền được dùng để mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng trong một năm, tính bằng GDP danh nghĩa chia cho khối tiền, và nó gắn khối tiền với mặt bằng giá qua phương trình số lượng tiền. "The time it takes for money to circulate once" là nghịch đảo của vòng quay, một khoảng thời gian chứ không phải một tần suất. "The number of bank transactions per year" đếm giao dịch ngân hàng, trong đó nhiều giao dịch chỉ là chuyển vốn hay thanh toán tài sản, không tương ứng với sản lượng tính vào GDP. "The speed of financial markets" nói về tốc độ giao dịch trên thị trường tài chính, chuyện của thanh khoản và hạ tầng, không liên quan tới quan hệ giữa khối tiền và sản lượng danh nghĩa.
Mở trang câu hỏi này →
8446A bond represents4 lựa chọn
AA loan from the bond buyer to the bond issuer.
BOwnership in a company
CA deposit amount of savers in a bank
DA share of profit from a firm
Lời giải
Đáp án đúng: "A loan from the bond buyer to the bond issuer.". Trái phiếu là công cụ nợ: người mua giao tiền cho tổ chức phát hành và nhận lại lời hứa trả lãi định kỳ cùng gốc khi đáo hạn, nên về bản chất đó là một khoản vay và người giữ trái phiếu là chủ nợ chứ không phải người chủ. "Ownership in a company" là bản chất của cổ phiếu, nó cho quyền sở hữu và quyền chia phần còn lại sau khi doanh nghiệp trả hết nợ. "A deposit amount of savers in a bank" là tiền gửi, quan hệ giữa người gửi với ngân hàng chứ không phải chứng khoán do bên cần vốn phát hành. "A share of profit from a firm" là cổ tức, khoản thu nhập phụ thuộc lợi nhuận, khác hẳn tiền lãi trái phiếu đã cố định theo hợp đồng và phải trả dù doanh nghiệp lãi hay lỗ.
Mở trang câu hỏi này →
AAbout 30,000 VND
BAbout 15,000 VND
CAbout 45,000 VND
DAbout 60,000 VND
Lời giải
Đáp án đúng: "About 30,000 VND". Quy đổi một mức giá cũ về tiền hôm nay bằng cách nhân giá cũ với tỉ số chỉ số giá: 15.000 đồng nhân 160 rồi chia 80, tức nhân 2, cho khoảng 30.000 đồng. Ý nghĩa kinh tế là mặt bằng giá đã tăng gấp đôi, nên một đồng của năm 2005 có sức mua bằng hai đồng hôm nay. "About 15,000 VND" giữ nguyên con số danh nghĩa, tức coi như không có lạm phát và đem hai mức giá ở hai thời điểm khác nhau so trực tiếp. "About 45,000 VND" ứng với chỉ số giá tăng gấp ba, không khớp với mức đi từ 80 lên 160. "About 60,000 VND" ứng với mức tăng gấp bốn, thường rơi vào khi nhân đôi hai lần hoặc lấy sai tỉ số chỉ số giá.
Mở trang câu hỏi này →
AExport of services
BGovernment revenue
CDomestic household consumption
DImport of digital goods
Lời giải
Đáp án đúng: "Export of services". Người phát trực tiếp ở Việt Nam cung cấp dịch vụ giải trí, còn người trả tiền là khán giả nước ngoài, nên dòng tiền này là khoản người không cư trú trả cho dịch vụ do người cư trú sản xuất, đúng định nghĩa xuất khẩu dịch vụ và vào GDP qua thành phần xuất khẩu ròng. "Government revenue" là thu ngân sách, chỉ phát sinh nếu khoản thu nhập ấy bị đánh thuế, và bản thân thuế không phải một hạng mục sản xuất. "Domestic household consumption" chỉ xuất hiện về sau nếu người này tiêu số tiền đó trong nước, đó là một giao dịch khác. "Import of digital goods" đảo chiều dòng chảy, Việt Nam đang bán dịch vụ ra ngoài chứ không mua vào, và sản phẩm ở đây là dịch vụ chứ không phải hàng hoá.
Mở trang câu hỏi này →
ADue to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)
BDue to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business
CThe buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit
DThe business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Due to free entrance, more competitors will enter and compete for profits until market saturation (zero economic profit)". Trong cạnh tranh hoàn hảo không có rào cản nhập ngành, nên lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu kéo người mới vào: cung thị trường tăng, giá bị kéo xuống, và quá trình chỉ dừng khi giá chạm mức chi phí trung bình thấp nhất và lợi nhuận kinh tế bằng không. "Due to free exit, more competitors will leave and leave more profit for the business" nhầm chiều, doanh nghiệp rời ngành khi đang lỗ chứ không rời khi còn lãi. "The buyers are so many that they will keep buying, so the business owner can be certain about profit" quên rằng trong cạnh tranh hoàn hảo người bán không giữ riêng được khách nào, hàng đồng nhất và giá do thị trường định. "The business owner must differentiate the product, so marketing expenses will reduce profit" mô tả cạnh tranh độc quyền, còn ở đây không có chỗ cho khác biệt hoá sản phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
AContinue operating in the short run if price is above average variable cost
BExit the industry immediately because losses always imply exit
CShut down because the firm is making a loss
DExit and re-enter later with no cost
Lời giải
Đáp án đúng: "Continue operating in the short run if price is above average variable cost". Quyết định đóng cửa trong ngắn hạn không so giá với chi phí trung bình toàn bộ mà so với chi phí biến đổi trung bình: nếu giá còn cao hơn mức này thì mỗi đơn vị bán ra vẫn để lại phần dư góp vào chi phí cố định, nên tiếp tục chạy lỗ ít hơn là dừng hẳn, nhất là khi còn chờ cầu hồi phục. "Exit the industry immediately because losses always imply exit" biến lỗ thành lý do rút ngay, trong khi rút lui là quyết định dài hạn và chỉ hợp lý khi giá dự kiến còn thấp hơn chi phí trung bình toàn bộ trong dài hạn. "Shut down because the firm is making a loss" dùng sai tiêu chí, lỗ kế toán chưa đủ để đóng máy. "Exit and re-enter later with no cost" giả định rời ngành rồi quay lại không tốn gì, thực tế bán thiết bị, mất khách và gây dựng lại đều là chi phí.
Mở trang câu hỏi này →
8451The catch-up effect refers to4 lựa chọn
APoorer countries growing faster than richer ones, all else equal
BRicher countries outpacing poorer ones, all else equal
CGrowth rates being equal regardless of capital stock
DMarginal returns to capital increasing regardless rich or poor
Lời giải
Đáp án đúng: "Poorer countries growing faster than richer ones, all else equal". Hiệu ứng đuổi kịp dựa trên lợi suất biên giảm dần của vốn: nước nghèo có rất ít vốn trên mỗi lao động, nên thêm một đơn vị vốn ở đó tạo ra nhiều sản lượng hơn so với khi thêm đúng lượng vốn ấy vào nước đã giàu; vì vậy khi các yếu tố khác như nhau, nước nghèo tăng trưởng nhanh hơn và khoảng cách thu nhập thu hẹp. "Richer countries outpacing poorer ones, all else equal" nói ngược, nếu đúng thì các nước sẽ phân kỳ mãi mãi. "Growth rates being equal regardless of capital stock" xoá bỏ vai trò của lượng vốn ban đầu, trong khi chính nó tạo ra chênh lệch tốc độ. "Marginal returns to capital increasing regardless rich or poor" trái với giả thiết lợi suất biên giảm dần, mà đó lại là nền tảng của hiệu ứng này.
Mở trang câu hỏi này →
AConsumer’s preferences
BPossible consumption bundles
CConsumption trade-offs
DConstraints of consumption bundles
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer’s preferences". Đường ngân sách chỉ mô tả những gì thu nhập và giá cả cho phép: tập hợp các giỏ hàng mua được, độ dốc cho biết phải bỏ bao nhiêu món này để lấy thêm một món kia, và nó khoanh vùng giới hạn khả năng mua. Thứ duy nhất nó không chứa là sở thích, tức việc người tiêu dùng thích giỏ nào hơn giỏ nào, điều được thể hiện bằng đường bàng quan. "Possible consumption bundles" chính là nội dung mà đường ngân sách vẽ ra. "Consumption trade-offs" đúng với độ dốc của đường, phản ánh tỉ lệ giá giữa hai hàng hoá. "Constraints of consumption bundles" cũng đúng, đó là cách gọi khác của chính giới hạn ngân sách.
Mở trang câu hỏi này →
ABinding, and results a shortage
BBinding, and results a surplus
CNot binding
DIneffective on the market
Lời giải
Đáp án đúng: "Binding, and results a shortage". Giá trần chỉ có hiệu lực khi nằm dưới giá cân bằng; ở đây 60 nghìn đồng thấp hơn mức 65 nghìn đồng của thị trường nên nó ràng buộc thật: tại mức giá bị ép xuống, người mua muốn mua nhiều hơn còn người bán muốn bán ít hơn, khoảng chênh đó là thiếu hụt. "Binding, and results a surplus" nhầm hướng, dư thừa là hậu quả của giá sàn đặt trên giá cân bằng. "Not binding" chỉ đúng nếu trần cao hơn giá cân bằng, chẳng hạn 70 nghìn đồng, khi đó thị trường vẫn giao dịch ở 65 nghìn đồng. "Ineffective on the market" sai vì chính sách này có tác động rõ rệt: giá giao dịch bị kéo xuống 60 nghìn đồng, lượng mua bán thu hẹp về mức người bán chịu cung và xuất hiện xếp hàng hay bán kèm điều kiện.
Mở trang câu hỏi này →
Aincrease its price
Bdecrease its price
Ccreate on-sale promotion
Dremember that the demand for its products is very elastic
Lời giải
Đáp án đúng: "increase its price". Khi có nhiều đối thủ bán hàng tương tự, người mua dễ chuyển sang chỗ khác, nên cầu đối với sản phẩm của riêng doanh nghiệp rất co giãn: nâng giá một ít thì lượng bán sụt mạnh và tổng doanh thu giảm, vì vậy tăng giá là nước đi nên tránh. "decrease its price" lại là việc doanh nghiệp có thể làm, giảm giá trong vùng cầu co giãn sẽ làm doanh thu tăng, dù vẫn phải cân với chi phí. "create on-sale promotion" cũng vậy, khuyến mãi là cách thu hút khách đang nhạy giá chứ không phải điều cấm. "remember that the demand for its products is very elastic" thậm chí là điều doanh nghiệp bắt buộc phải nhớ, nó chính là lý do khiến việc tăng giá trở nên nguy hiểm.
Mở trang câu hỏi này →
Ahigher than 1
Blower than 1
Cequals to 1
DInfinity
Lời giải
Đáp án đúng: "higher than 1". Giá tăng từ 100 lên 110 là tăng 10 phần trăm, lượng cầu giảm từ 100 xuống 80 là giảm 20 phần trăm, nên độ co giãn bằng 20 chia 10 tức 2, lớn hơn 1. Tính theo phương pháp trung điểm cũng cùng kết luận: phần trăm thay đổi lượng là 20 chia 90 khoảng 22,2 phần trăm, phần trăm thay đổi giá là 10 chia 105 khoảng 9,5 phần trăm, tỉ số xấp xỉ 2,33. "lower than 1" ứng với cầu ít nhạy, khi lượng đổi chậm hơn giá, không khớp số liệu. "equals to 1" ứng với co giãn đơn vị, lượng phải giảm đúng 10 phần trăm. "Infinity" ứng với cầu co giãn hoàn toàn, đường cầu nằm ngang và một thay đổi giá nhỏ nhất cũng đưa lượng cầu về không, trong khi ở đây giá tăng 10 phần trăm mà vẫn bán được 80 đơn vị.
Mở trang câu hỏi này →
ASupplied, falls
BDemanded, falls
CSupplied, rises
DDemanded, rises
Lời giải
Đáp án đúng: "Supplied, falls". Quy luật cung nói giá và lượng cung biến động cùng chiều: giá giảm thì mỗi đơn vị bán ra đem lại ít tiền hơn, những người bán có chi phí cao thấy không còn đáng sản xuất nên lượng cung giảm, và đó là sự trượt dọc trên một đường cung cố định. "Demanded, falls" sai chiều ở phía cầu, giá giảm thì lượng cầu tăng theo quy luật cầu. "Supplied, rises" ngược hẳn quy luật cung, nó mô tả một đường cung dốc xuống, điều chỉ xảy ra trong ngoại lệ hiếm. "Demanded, rises" đúng về phía cầu nhưng trả lời sai câu hỏi, vì đề đang hỏi quy luật cung chứ không hỏi quy luật cầu.
Mở trang câu hỏi này →
AHigh quality information
BCash deposits at banks
CExpensive cars and clothes
DPublic internet
Lời giải
Đáp án đúng: "High quality information". Hàng bổ sung là thứ mà dùng kèm sẽ làm tăng giá trị của món chính, nên khi đầu tư tiền mã hoá rủi ro cao trở nên phổ biến thì cầu đối với thông tin chất lượng cao tăng theo: dữ liệu, phân tích và kiểm chứng dự án là đầu vào trực tiếp để ra quyết định mua bán trong một thị trường biến động mạnh. "Cash deposits at banks" là hàng thay thế, tiền để trong tài khoản tiết kiệm là tiền không đổ vào tiền mã hoá, nên nó cạnh tranh chứ không bổ sung. "Expensive cars and clothes" chỉ gắn với thu nhập hay sự khoe của, không làm việc đầu tư tốt hơn chút nào. "Public internet" là hạ tầng dùng chung cho mọi hoạt động trực tuyến, cầu của nó không bật lên riêng vì tiền mã hoá, và giao dịch tài sản số còn cần kết nối an toàn hơn thế.
Mở trang câu hỏi này →
AAccounting profit
BEconomic profit
CNormal profit
DMarginal profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Accounting profit". Lợi nhuận kế toán là tổng doanh thu trừ tổng chi phí hiện, tức chỉ trừ những khoản thực sự chi ra bằng tiền như nguyên liệu, lương và thuê mặt bằng. "Economic profit" nhỏ hơn vì còn trừ thêm chi phí ẩn, đáng kể nhất là chi phí cơ hội của vốn và thời gian mà người chủ tự bỏ vào. "Normal profit" là mức lợi nhuận vừa đủ bù mọi chi phí cơ hội, ứng với lợi nhuận kinh tế bằng không, chứ không phải hiệu của doanh thu và chi phí hiện. "Marginal profit" là phần lợi nhuận tăng thêm khi bán thêm một đơn vị, một khái niệm biên dùng để chọn mức sản lượng, không phải thước đo lợi nhuận tổng.
Mở trang câu hỏi này →
AOne economist believes everyone should pay the same percentage of their income in taxes; another economist believes that wealthier citizens should pay a higher percentage of their income in taxes.
BOne economist believes that manufacturing firms should face greater regulation to preserve the environment; another economist believes the government should not intervene in free markets.
COne economist believes that equality should be valued over efficiency in policy decisions; another economist believes that efficiency should be valued over equality in policy decisions.
DOne economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.
Lời giải
Đáp án đúng: "One economist believes the government should tax a household’s income; another economist believes the government should tax a household’s consumption.". Bất đồng vì phán đoán khoa học là bất đồng về cách thế giới vận hành, kiểm được bằng dữ liệu: đánh thuế thu nhập hay đánh thuế tiêu dùng thì tác động tới tiết kiệm mạnh yếu ra sao là câu hỏi thực chứng, số liệu có thể phân xử. Trường hợp "everyone should pay the same percentage of their income in taxes" đối lại "wealthier citizens should pay a higher percentage" là tranh luận về công bằng phân phối, tức giá trị chuẩn tắc. Trường hợp "manufacturing firms should face greater regulation" đối lại "the government should not intervene in free markets" là bất đồng về mức can thiệp đáng mong muốn, cũng chuẩn tắc. Trường hợp "equality should be valued over efficiency in policy decisions" là tuyên bố nên coi trọng điều gì hơn, không dữ liệu nào bác bỏ được.
Mở trang câu hỏi này →
Aequality is increased and efficiency is increased.
Bequality is increased and efficiency is decreased.
Cequality is decreased and efficiency is increased.
Dequality is decreased and efficiency is decreased.
Lời giải
Đáp án đúng: "equality is increased and efficiency is decreased.". Thuế thu nhập luỹ tiến lấy tỉ lệ cao hơn từ người thu nhập cao để chuyển sang nhóm thu nhập thấp, nên khoảng cách sau thuế hẹp lại và bình đẳng tăng; nhưng thuế suất biên cao làm giảm phần thưởng cho việc làm thêm, học thêm, đầu tư và chịu rủi ro, khiến tổng sản lượng nhỏ hơn, tức hiệu quả giảm. "equality is increased and efficiency is increased." sai ở nửa sau vì bỏ qua méo mó động cơ mà thuế suất biên gây ra. "equality is decreased and efficiency is increased." đảo ngược tác động phân phối, chính sách luỹ tiến không thể làm bất bình đẳng tăng. "equality is decreased and efficiency is decreased." sai cả hai chiều, nó mô tả một chính sách vừa bất công hơn vừa kém hiệu quả hơn, không phải thuế luỹ tiến.
Mở trang câu hỏi này →