Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.480/18.817 câuCòn 10.337
AIt loads only the required pages as needed
BIt requires the entire program to be in memory
CIt uses variable-sized memory sections
DIt prevents programs from being swapped
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It loads only the required pages as needed". Phân trang theo yêu cầu chỉ nạp vào bộ nhớ những trang đang thực sự cần, các trang khác vẫn nằm trên đĩa và chỉ được mang vào khi xảy ra lỗi trang. Nhờ vậy chương trình bắt đầu chạy sớm hơn và một lượng bộ nhớ cho trước chứa được nhiều chương trình hơn. "It requires the entire program to be in memory" sai vì đòi cả chương trình phải ở trong bộ nhớ chính là cách làm của phân trang thông thường, đúng điều mà kỹ thuật này muốn tránh. "It uses variable-sized memory sections" sai vì khối có kích thước thay đổi là đặc điểm của phân đoạn; ở đây trang vẫn giữ kích thước cố định. "It prevents programs from being swapped" sai vì trang không hề được miễn thay ra, khi bộ nhớ thiếu chỗ hệ điều hành vẫn chọn trang để đẩy ra đĩa.
A
O(n)B
O(log n)C
O(n^2)D
O(n log n)Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "O(n)". Muốn biết chiều cao thì phải so chiều cao của hai cây con tại mỗi nút, nghĩa là thăm mọi nút đúng một lần và làm một lượng việc hằng số ở mỗi nút, cho chi phí tỉ lệ với số nút. "O(log n)" sai vì đây là chiều cao của một cây nhị phân cân bằng, tức là giá trị kết quả có thể nhỏ, chứ không phải chi phí tìm ra nó; hơn nữa cây có thể suy biến thành một chuỗi dài. "O(n^2)" sai vì phép duyệt không có vòng lặp lồng nhau nào, mỗi nút không bị thăm lại nhiều lần. "O(n log n)" sai vì đây là chi phí đặc trưng của các thuật toán sắp xếp dựa trên so sánh, không phát sinh khi chỉ đi một lượt qua cây.
8463In a singly linked list, each node has:4 lựa chọn
AData and a link
BData and an index code
CData and a hash code
DData and a value
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Data and a link". Nút của danh sách liên kết đơn gồm hai phần: phần dữ liệu chứa giá trị cần lưu, và phần liên kết chứa địa chỉ của nút kế tiếp; nút cuối mang liên kết rỗng để đánh dấu hết danh sách. Nhờ phần liên kết mà danh sách lớn lên hay co lại không cần vùng nhớ liền mạch. "Data and an index code" sai vì chỉ số là cách định vị phần tử của mảng, mà mảng không lưu đường tới phần tử sau. "Data and a hash code" sai vì mã băm thuộc bảng băm hay tệp băm, nơi địa chỉ được tính ra từ khoá. "Data and a value" sai vì giá trị chính là phần dữ liệu đã nói, nhắc lại nó không cho ta thành phần dẫn tới nút tiếp theo nên các nút sẽ không nối được với nhau.
APerforming calculations for a space mission
BCalculating the total sales of a small business
CDetermining the average temperature of a city
DCounting the number of students in a university.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Performing calculations for a space mission". Lỗi cắt sinh ra khi một số thực không biểu diễn hết được bằng số bit hữu hạn nên phần đuôi bị bỏ; sai số nhỏ ấy tích luỹ qua hàng loạt phép tính và có thể lệch rất xa kết quả thật. Tính toán cho một chuyến bay vũ trụ vừa đòi độ chính xác cao vừa phải thực hiện cực nhiều phép tính liên tiếp, nên cần ô nhớ dài hơn và cách biểu diễn chính xác hơn. "Calculating the total sales of a small business" sai vì cộng doanh thu chỉ cần hai chữ số thập phân, hoặc tốt hơn là tính theo đơn vị nhỏ nhất dưới dạng số nguyên. "Determining the average temperature of a city" sai vì nhiệt độ trung bình chỉ cần một hai chữ số thập phân, sai số nhỏ không gây hậu quả. "Counting the number of students in a university." sai vì đếm sinh viên cho ra số nguyên, không có phần phân nên không phát sinh lỗi cắt.
AWhen a new record's key maps to an occupied address.
BThe process of converting a key into an address.
CThe method of sorting records alphabetically.
DThe use of an index file to find records.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When a new record's key maps to an occupied address.". Trong tệp băm, hàm băm biến khoá của bản ghi thành địa chỉ lưu trữ. Xung đột là tình huống hai khoá khác nhau cùng cho ra một địa chỉ, nên khi ghi bản ghi mới thì chỗ đó đã bị bản ghi khác chiếm và phải xử lý bằng vùng tràn, dò tuyến tính hay băm kép. "The process of converting a key into an address." sai vì đó là mô tả của chính hàm băm, công việc bình thường diễn ra ở mọi lần truy nhập chứ không phải một sự cố. "The method of sorting records alphabetically." sai vì sắp xếp bản ghi theo thứ tự chữ cái là cách tổ chức tệp tuần tự, không liên quan tới cơ chế băm. "The use of an index file to find records." sai vì dùng tệp chỉ mục để tìm bản ghi là một tổ chức tệp khác, nó tránh được chuyện trùng địa chỉ chứ không phải định nghĩa của chuyện đó.
AAn array defines attributes of an element, while a record defines a collection of similar elements
BAn array defines a combination of elements, while a record defines the identifiable parts (attributes) of a single element.
CArrays store data on disk, while records store data in main memory
DRecords can only store numerical data, while arrays store all data types.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An array defines a combination of elements, while a record defines the identifiable parts (attributes) of a single element.". Mảng và bản ghi khác nhau ở chỗ gom cái gì: mảng là tập nhiều phần tử cùng kiểu, truy cập bằng chỉ số; bản ghi gom các thuộc tính có thể khác kiểu của cùng một đối tượng, truy cập bằng tên trường. "An array defines attributes of an element, while a record defines a collection of similar elements" sai vì nói ngược hai vai trò, gán việc mô tả thuộc tính cho mảng và việc gom phần tử đồng dạng cho bản ghi. "Arrays store data on disk, while records store data in main memory" sai vì cả hai đều là kiểu dữ liệu trong chương trình, nơi lưu trên đĩa hay trong bộ nhớ chính không phải tiêu chí phân biệt chúng. "Records can only store numerical data, while arrays store all data types." sai vì bản ghi sinh ra chính để chứa nhiều kiểu khác nhau, còn mảng mới là thứ đòi các phần tử phải cùng kiểu.
8467What is the binary equivalent of (4C)16 ?4 lựa chọn
A(11000100)2
B(01001010)2
C(00101100)2
D(01001100)2
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(01001100)2". Mỗi chữ số hệ mười sáu đổi thành đúng bốn bit và giữ nguyên thứ tự: chữ số 4 cho 0100, chữ C có giá trị 12 nên cho 1100, ghép lại được 0100 1100. "(11000100)2" sai vì đảo vị trí hai nhóm, đặt nhóm của 12 lên trước nhóm của 4. "(01001010)2" sai ở nhóm sau, vì 1010 có giá trị 10 chứ không phải 12. "(00101100)2" sai ở nhóm đầu, vì 0010 có giá trị 2 chứ không phải 4. Cách kiểm tra nhanh là đổi cả hai vế sang hệ mười: giá trị đã cho bằng 4 nhân 16 cộng 12, tức 76, và chỉ mẫu bit được chọn mới có giá trị 76.
8468What is a recursive algorithm?4 lựa chọn
AAn algorithm that calls itself
BAn algorithm that runs only once
CAn algorithm that sorts data
DAn algorithm that stores data
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An algorithm that calls itself". Thuật toán đệ quy là thuật toán được định nghĩa bằng chính nó: trong lời giải có lời gọi lại chính thuật toán trên dữ liệu nhỏ hơn, cộng thêm một trường hợp cơ sở để dãy lời gọi dừng lại. Tính giai thừa hay duyệt cây là ví dụ quen thuộc. "An algorithm that runs only once" sai vì chạy đúng một lần là mô tả chung của hầu hết lời gọi hàm thông thường, không liên quan tới cách định nghĩa đệ quy. "An algorithm that sorts data" sai vì sắp xếp là một bài toán cụ thể; có thuật toán sắp xếp viết theo lối đệ quy nhưng cũng có thuật toán sắp xếp viết theo lối lặp. "An algorithm that stores data" sai vì lưu dữ liệu là việc của cấu trúc dữ liệu, không phải đặc điểm của một thuật toán.
AData is stored in tables with rows and columns.
BEach table has a primary key to uniquely identify each row.
CRelationships between tables are established using pointers.
DData integrity is enforced using constraints such as foreign keys.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Relationships between tables are established using pointers.". Mô hình quan hệ nối các bảng bằng giá trị chứ không bằng con trỏ: bảng con chứa cột khoá ngoại mang đúng giá trị khoá chính của bảng cha, và hệ quản trị dựa vào sự trùng giá trị đó khi ghép bảng. Dùng con trỏ địa chỉ là cách của mô hình mạng và mô hình phân cấp trước đó. "Data is stored in tables with rows and columns." đúng là đặc điểm của mô hình quan hệ, dữ liệu nằm trong bảng hai chiều gồm các hàng và các cột. "Each table has a primary key to uniquely identify each row." đúng là đặc điểm, khoá chính bảo đảm mỗi hàng được phân biệt duy nhất. "Data integrity is enforced using constraints such as foreign keys." cũng đúng, các ràng buộc như khoá ngoại giữ cho dữ liệu không mâu thuẫn giữa các bảng.
AReady state
BHold state
CRunning state
DTerminated state
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ready state". Job còn chờ bên ngoài bộ nhớ nằm ở trạng thái giữ; khi hệ điều hành cấp đủ bộ nhớ và nạp nó vào, nó trở thành tiến trình ở trạng thái sẵn sàng, tức đã đủ điều kiện chạy và chỉ còn chờ bộ định thời cấp bộ xử lý. "Hold state" sai vì đó là trạng thái trước khi được nạp, lúc job còn xếp hàng chờ tài nguyên. "Running state" sai vì tiến trình chỉ bước vào trạng thái đang chạy khi thực sự được cấp bộ xử lý, mà nhiều tiến trình cùng sẵn sàng thì mỗi thời điểm trên một lõi chỉ một tiến trình được chạy. "Terminated state" sai vì đó là trạng thái cuối, khi tiến trình đã chạy xong hoặc bị huỷ và tài nguyên được thu hồi.
8471If we need to access one specific record without having to retrieve all records before it, we use a _____4 lựa chọn
Asequential file structure
Brandom file structure
CBoth a and b are correct
DBoth a and b are incorrect
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "random file structure". Cấu trúc tệp truy nhập ngẫu nhiên cho phép tính ra vị trí của bản ghi từ khoá của nó, bằng hàm băm hoặc qua tệp chỉ mục, nên đọc được đúng bản ghi cần mà không phải đi qua những bản ghi đứng trước. "sequential file structure" sai vì tệp tuần tự lưu bản ghi nối tiếp theo thứ tự và chỉ đọc được lần lượt từ đầu, muốn tới bản ghi thứ một nghìn thì phải vượt qua chín trăm chín mươi chín bản ghi trước nó. "Both a and b are correct" sai vì không thể cùng đúng khi một trong hai cấu trúc được nêu không có khả năng truy nhập trực tiếp. "Both a and b are incorrect" sai vì đã có một cấu trúc đáp ứng đúng yêu cầu nêu trong câu hỏi nên không thể phủ định cả hai.
8472What is the fundamental difference in memory usage between monoprogramming and multiprogramming?4 lựa chọn
AMonoprogramming uses virtual memory, while multiprogramming does not
BMonoprogramming dedicates most memory to one program, while multiprogramming allows multiple programs concurrently.
CMultiprogramming loads programs entirely into memory, while monoprogramming uses demand paging
DMonoprogramming always stores programs on disk, multiprogramming in RAM
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Monoprogramming dedicates most memory to one program, while multiprogramming allows multiple programs concurrently.". Đơn chương trình dành gần như toàn bộ bộ nhớ chính cho một chương trình, chạy xong mới nạp chương trình kế tiếp; đa chương trình chia bộ nhớ cho nhiều chương trình cùng nằm trong đó và luân phiên dùng bộ xử lý, nhờ vậy lấp được thời gian chờ vào ra. "Monoprogramming uses virtual memory, while multiprogramming does not" sai vì bộ nhớ ảo ra đời để phục vụ đa chương trình. "Multiprogramming loads programs entirely into memory, while monoprogramming uses demand paging" sai vì nói ngược: nạp trọn chương trình vào bộ nhớ là cách của đơn chương trình, còn phân trang theo yêu cầu là kỹ thuật của đa chương trình. "Monoprogramming always stores programs on disk, multiprogramming in RAM" sai vì chương trình nào cũng phải vào bộ nhớ chính mới thi hành được, kể cả trong đơn chương trình.
8473What is the fundamental difference between machine language and high-level languages regarding computer understanding?4 lựa chọn
AMachine language uses symbols, while high-level languages use binary patterns
BMachine language is directly understood by a computer, while high-level languages must be converted
CMachine language is portable, while high-level languages are machine-dependent.
DHigh-level languages are tedious to write, while machine language is easier.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Machine language is directly understood by a computer, while high-level languages must be converted". Ngôn ngữ máy là dãy mẫu bit mà mạch điều khiển của bộ xử lý giải mã trực tiếp; chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao phải qua trình biên dịch hoặc trình thông dịch để thành mã máy mới chạy được. "Machine language uses symbols, while high-level languages use binary patterns" sai vì nói ngược: ngôn ngữ cấp cao mới dùng từ khoá và ký hiệu gần với tiếng người, còn mã máy là mẫu bit. "Machine language is portable, while high-level languages are machine-dependent." sai vì mã máy gắn chặt với tập lệnh của một kiến trúc nên không khả chuyển, trong khi ngôn ngữ cấp cao chính là thứ cho phép mang mã nguồn sang máy khác rồi dịch lại. "High-level languages are tedious to write, while machine language is easier." sai vì viết mã máy khó và dễ sai hơn nhiều, hơn nữa độ tiện tay không phải khác biệt về việc máy hiểu được hay không.
ALeftmost node
BRoot
CRightmost node
DComplete binary tree
EAny leaf node
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Leftmost node". Trong cây tìm kiếm nhị phân, mọi khoá ở cây con bên trái một nút đều nhỏ hơn khoá của nút đó, nên cứ đi theo liên kết trái từ gốc đến khi gặp nút không còn con trái là tới khoá nhỏ nhất. "Root" sai vì gốc chỉ là điểm bắt đầu, nó lớn hơn toàn bộ cây con bên trái của mình. "Rightmost node" sai vì đi mãi theo liên kết phải sẽ tới khoá lớn nhất, đúng ngược lại. "Complete binary tree" sai vì đây là tên một dạng cây nói về hình dáng, không phải một vị trí trong cây nên không trả lời được câu hỏi về chỗ nằm của khoá. "Any leaf node" sai vì lá nằm bên phía phải của cây có thể mang khoá rất lớn; riêng việc một nút không có con không nói lên điều gì về giá trị khoá.
A2*10^4 packets
B2*10^5 packets
C10^4 packets
D2*10^6 packets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "2*10^4 packets". Tổng số bit truyền được trong 2 giây là 10^7 nhân 2, tức 2 nhân 10^7 bit. Mỗi gói dài 1000 bit nên số gói tối đa bằng 2 nhân 10^7 chia cho 1000, được 2 nhân 10^4 gói. "2*10^5 packets" lớn gấp mười lần kết quả đúng, nó ứng với trường hợp mỗi gói chỉ dài 100 bit. "10^4 packets" chỉ là số gói truyền trong 1 giây, thiếu một lần nhân cho khoảng thời gian 2 giây. "2*10^6 packets" lớn gấp một trăm lần, tương ứng với gói dài 10 bit. Sai số kiểu này thường do nhầm bậc của luỹ thừa, nên cần viết rõ đơn vị bit và giây ở từng bước tính.
ALogical right shift
BArithmetic right shift
CLogical left shift
DArithmetic left shift
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Arithmetic right shift". Dịch phải số học đẩy mọi bit sang phải một vị trí nhưng giữ lại bit dấu bằng cách nhân bản nó vào chỗ trống bên trái, nên số âm vẫn còn âm; mỗi lần dịch tương đương chia cho 2 với phần dư bị bỏ đi. "Logical right shift" sai vì nó chèn bit 0 vào bên trái, biến một số âm dạng bù hai thành số dương rất lớn, tức phá mất dấu. "Logical left shift" sai vì dịch sang trái tương đương nhân với 2, đi ngược yêu cầu chia. "Arithmetic left shift" sai vì nó cũng là phép nhân với 2 chứ không phải chia, và còn có thể làm bit dấu bị đẩy ra ngoài gây tràn số, đổi hẳn dấu của kết quả.
ATo acknowledge the receipt of data segments
BTo synchronize sequence numbers and establish connection parameters
CTo request retransmission of lost segments
DTo terminate the connection
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To synchronize sequence numbers and establish connection parameters". Bắt tay mở kết nối tồn tại để hai bên thống nhất số thứ tự khởi đầu dùng cho việc đánh số byte và thoả thuận các tham số kết nối như kích thước cửa sổ hay kích thước đoạn lớn nhất; đoạn mang đồng thời cờ đồng bộ và cờ báo nhận chính là bước giữa của quá trình đó. "To acknowledge the receipt of data segments" sai vì báo nhận dữ liệu đã tới là việc của cờ báo nhận trong pha truyền, còn bắt tay diễn ra trước khi có byte dữ liệu nào. "To request retransmission of lost segments" sai vì yêu cầu gửi lại đoạn bị mất được kích hoạt bởi hết thời gian chờ hoặc báo nhận trùng lặp, không phải bởi bắt tay. "To terminate the connection" sai vì đóng kết nối dùng cờ kết thúc theo một trình tự riêng.
8478Which is a unary operator?4 lựa chọn
AAND
BOR
CXOR
DNOT
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "NOT". Phép phủ định là phép một ngôi vì nó chỉ cần một toán hạng: đưa vào một bit hoặc một mẫu bit, kết quả là mẫu bit đã bị đảo từng bit một, 0 thành 1 và 1 thành 0. "AND" là phép hai ngôi, cần hai mẫu bit và cho 1 chỉ khi cả hai bit tương ứng đều là 1. "OR" cũng là phép hai ngôi, cho 1 khi ít nhất một trong hai bit là 1. "XOR" là phép hai ngôi, cho 1 khi hai bit tương ứng khác nhau. Dấu hiệu nhận biết nằm ở số toán hạng mà phép toán đòi hỏi, không nằm ở độ phức tạp của bảng chân lý.
ATrade secret
BTrademark
CPatent
DCopyright
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Trade secret". Bí mật thương mại bảo hộ thông tin kinh doanh có giá trị nhờ chính việc nó được giữ kín, như công thức sản phẩm, danh sách khách hàng hay quy trình nội bộ; bảo hộ kéo dài chừng nào chủ sở hữu còn áp dụng biện pháp giữ kín hợp lý. "Trademark" sai vì nó bảo hộ dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá và dịch vụ, mà dấu hiệu thì phải công khai mới làm được việc phân biệt. "Patent" sai vì để lấy độc quyền có thời hạn, người nộp đơn phải bộc lộ đầy đủ giải pháp kỹ thuật cho công chúng, tức đánh đổi chính sự bí mật. "Copyright" sai vì nó bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm, không bảo hộ thông tin kinh doanh được giữ kín.
AUnion
BIntersection
CMinus
DJoin
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Minus". Phép lấy hiệu hai tập kết quả trong ngôn ngữ của SQL Server được viết bằng từ khoá EXCEPT; từ khoá được hỏi tới ở đây là của Oracle, nên câu lệnh mang nó sẽ báo lỗi cú pháp khi chạy trên SQL Server. "Union" vẫn dùng được vì hợp hai tập kết quả là toán tử chuẩn, có cả dạng giữ lại bản ghi trùng. "Intersection" dùng được dưới dạng toán tử giao, SQL Server hỗ trợ phép lấy phần chung của hai tập kết quả. "Join" dùng được và là phép thông dụng nhất, ghép hai bảng theo điều kiện so khớp với nhiều biến thể trong và ngoài. Điểm cần nhớ là cùng một phép toán quan hệ có thể mang tên từ khoá khác nhau giữa các hệ quản trị.