Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
7.360/20.347 câuCòn 12.987
AIt can upload, execute, and interact with executables on compromised hosts.
BIt can run commands revealing information about running processes, and services can be killed and stopped.
CIt can use PsExec to remotely execute anything that can run on a Windows command prompt.
DIt gives a full, interactive GUI of the remote compromised computer.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It gives a full, interactive GUI of the remote compromised computer.". Remote Desktop (RDP) cho người kiểm thử một phiên giao diện đồ hoạ đầy đủ, tương tác như đang ngồi trước máy đã bị chiếm quyền, điều mà bộ Sysinternals vốn làm việc qua dòng lệnh không có. Các phương án kia mô tả chính khả năng của Sysinternals nên không phải ưu thế của Remote Desktop: "It can upload, execute, and interact with executables on compromised hosts." là việc PsExec làm được khi đẩy và chạy chương trình trên máy từ xa; "It can run commands revealing information about running processes, and services can be killed and stopped." ứng với các tiện ích như PsList, PsKill, PsService để liệt kê tiến trình và dừng dịch vụ; "It can use PsExec to remotely execute anything that can run on a Windows command prompt." nói thẳng tới PsExec, một thành phần của Sysinternals. Với người phòng thủ, cả RDP lẫn PsExec đều là dấu hiệu lateral movement (di chuyển ngang) cần giám sát trong nhật ký đăng nhập.
A1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d
B1 - b, 2 - c, 3 - d, 4 - b
C1 - a, 2 - c, 3 - b, 4 - d
D1 - d, 2 - c, 3 - b, 4 - a
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1 - d, 2 - c, 3 - b, 4 - a". False negative (âm tính giả) là hoạt động độc hại mà thiết bị an ninh không phát hiện, ứng với mô tả d; true negative (âm tính thật) là khi IDS coi một hoạt động là hợp lệ và nó đúng là hợp lệ, ứng với mô tả c; false positive (dương tính giả) là cảnh báo bật lên dù không có tấn công, ứng với mô tả b; true positive (dương tính thật) là nhận diện thành công một cuộc tấn công thật, ứng với mô tả a. "1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d" ghép theo thứ tự xuất hiện, đặt false negative vào mô tả phát hiện thành công, trái hẳn nghĩa. "1 - b, 2 - c, 3 - d, 4 - b" dùng một mô tả hai lần và gán true positive cho cảnh báo nhầm. "1 - a, 2 - c, 3 - b, 4 - d" đúng ở hai cặp giữa nhưng tráo false negative với true positive.
APhishing
BSpear phishing
CWhaling
DVishing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Whaling". Whaling (săn cá voi) là biến thể của spear phishing nhắm riêng vào nhân vật cấp cao như giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, vì họ có quyền phê duyệt chuyển tiền và truy cập dữ liệu nhạy cảm; thư thường được soạn rất kỹ, giả dạng việc pháp lý hay đối tác quan trọng. "Phishing" sai vì đó là thuật ngữ chung chỉ lừa đảo gửi đại trà tới nhiều người, không chỉ định đối tượng cấp cao. "Spear phishing" sai vì spear phishing (lừa đảo nhắm mục tiêu) nhắm vào một cá nhân hay nhóm cụ thể bất kỳ; whaling là trường hợp riêng khi mục tiêu là lãnh đạo, nên đây là câu trả lời chính xác hơn. "Vishing" sai vì vishing là lừa đảo qua cuộc gọi thoại, phân loại theo kênh liên lạc chứ không theo đối tượng bị nhắm tới.
7344Which is a characteristic of a Bluesnarfing attack?4 lựa chọn
AAn attack that is launched using common social engineering attacks, such as phishing attacks, can be performed by impersonating a wireless AP or a captive portal to convince a user to enter the user credentials.
BAn attack that can be performed using Bluetooth with vulnerable devices in range. It is commonly performed as spam over Bluetooth connections using the OBEX protocol.
CAn attack that can be performed using Bluetooth with vulnerable devices in range. This attack actually steals information from the device of the victim.
DAn attack involves modifying BLE messages between systems that would lead them to believe that they are communicating with legitimate systems.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An attack that can be performed using Bluetooth with vulnerable devices in range. This attack actually steals information from the device of the victim.". Bluesnarfing là tấn công qua Bluetooth vào thiết bị có lỗ hổng trong tầm phủ sóng nhằm truy cập trái phép và lấy cắp dữ liệu như danh bạ, tin nhắn, lịch; phòng thủ bằng cách cập nhật firmware, tắt Bluetooth hoặc chế độ cho phép phát hiện khi không dùng. Mô tả "impersonating a wireless AP or a captive portal to convince a user" là kiểu evil twin hoặc cổng đăng nhập giả trên Wi-Fi, dựa vào kỹ nghệ xã hội để thu thông tin đăng nhập, không liên quan Bluetooth. Mô tả "commonly performed as spam over Bluetooth connections using the OBEX protocol" là bluejacking: gửi tin nhắn không mong muốn qua giao thức OBEX, gây phiền nhưng không lấy dữ liệu. Mô tả "modifying BLE messages between systems" là tấn công xen giữa trên Bluetooth Low Energy, sửa thông điệp để hai bên tưởng đang nói chuyện với thiết bị hợp lệ, khác với việc đánh cắp dữ liệu trực tiếp.
AEncrypt data before transmission
BName registration and resolution
CAuthenticate users across domains
DMonitor DNS spoofing attacks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Name registration and resolution". NetBIOS-NS chạy trên cổng UDP 137, có nhiệm vụ đăng ký tên NetBIOS của máy trong mạng cục bộ và phân giải tên đó thành địa chỉ IP, tương tự vai trò của DNS nhưng cho mạng Windows cũ. Vì trả lời truy vấn quảng bá mà không xác thực, nó dễ bị đầu độc phản hồi nên thường được khuyến nghị tắt khi không dùng. "Encrypt data before transmission" sai vì NetBIOS không cung cấp mã hóa; bảo mật kênh truyền là việc của các giao thức như TLS hay IPsec. "Authenticate users across domains" là chức năng của các giao thức xác thực như Kerberos hay NTLM trong Active Directory. "Monitor DNS spoofing attacks" là việc của hệ thống phát hiện xâm nhập hoặc công cụ giám sát mạng, còn NetBIOS-NS chính là dịch vụ có thể bị giả mạo.
7346Which is a characteristic of a DNS poisoning attack?4 lựa chọn
AThe DNS server forward lookup zone is cleared.
BThe DNS server reverse lookup zone is cleared.
CThe DNS resolver cache is manipulated.
DThe DNS server IP address is changed.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The DNS resolver cache is manipulated.". DNS poisoning (đầu độc DNS, còn gọi DNS cache poisoning) là việc chèn bản ghi giả vào bộ nhớ đệm của resolver hoặc máy chủ DNS, khiến người dùng hỏi một tên miền hợp lệ lại nhận về địa chỉ IP do kẻ tấn công kiểm soát cho tới khi bản ghi hết hạn TTL; DNSSEC và cổng nguồn ngẫu nhiên là các biện pháp giảm thiểu. "The DNS server forward lookup zone is cleared." sai vì xoá vùng tra thuận là phá huỷ dữ liệu cấu hình, gây mất phân giải chứ không chuyển hướng nạn nhân. "The DNS server reverse lookup zone is cleared." sai vì vùng tra ngược chỉ ánh xạ IP về tên, xoá nó cũng là phá hoại dịch vụ chứ không phải đầu độc. "The DNS server IP address is changed." sai vì đổi IP của chính máy chủ DNS chỉ làm máy khách mất kết nối; còn đổi cấu hình DNS trên máy nạn nhân là DNS hijacking, một kỹ thuật khác.
7347In the healthcare sector, which term is used to define an entity that provides payment for medical services?4 lựa chọn
Ahealth plan
Bhealthcare provider
Cbusiness associates
Dhealthcare clearinghouse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "health plan". Theo HIPAA, luật bảo vệ dữ liệu y tế của Mỹ, có ba loại covered entity (đơn vị chịu điều chỉnh): health plan, healthcare provider và healthcare clearinghouse. Health plan (chương trình bảo hiểm y tế) là đơn vị chi trả cho dịch vụ y tế, như công ty bảo hiểm sức khoẻ hay chương trình bảo hiểm của nhà nước, nên đúng với định nghĩa trong câu hỏi. "healthcare provider" là bên cung cấp dịch vụ chăm sóc như bệnh viện, phòng khám, bác sĩ, tức bên nhận tiền chứ không trả tiền. "business associates" là đối tác xử lý dữ liệu sức khoẻ thay mặt covered entity, ví dụ đơn vị làm phần mềm hay lưu trữ hồ sơ. "healthcare clearinghouse" là đơn vị trung gian chuyển dữ liệu y tế từ dạng không chuẩn sang dạng chuẩn để trao đổi, không phải bên thanh toán. Khi kiểm thử hệ thống y tế, hiểu đúng các vai trò này giúp xác định dữ liệu nào thuộc phạm vi bảo vệ.
7348What three sections are typically found in a penetration testing agreement? (Choose three.)5 lựa chọn
Acosts and payment details
Bthe names of all personnel involved in the test
Ca list of vulnerabilities that were discovered
Dthe project timeline
Ethe scope of the work
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "costs and payment details", "the project timeline" và "the scope of the work". Thỏa thuận kiểm thử xâm nhập (penetration testing agreement, thường ở dạng hợp đồng hoặc statement of work) được ký trước khi bắt đầu, xác định phạm vi công việc (hệ thống nào được kiểm thử, kỹ thuật nào được phép), mốc thời gian thực hiện và chi phí cùng điều khoản thanh toán, để hai bên có căn cứ pháp lý và tránh tranh chấp. "the names of all personnel involved in the test" sai vì thỏa thuận thường nêu đầu mối liên lạc và vai trò, không bắt buộc liệt kê tên tất cả những người tham gia. "a list of vulnerabilities that were discovered" sai vì lỗ hổng chỉ được tìm ra sau khi kiểm thử, nên danh sách này nằm trong báo cáo cuối chứ không thể có trong thỏa thuận ký từ trước.
7349A company hires a cybersecurity consultant to perform penetration tests. What can cause scope creep of the engagement?4 lựa chọn
Alack of up-to-date testing tools
Black of system and network architectural diagrams
Cpoor formatted request for proposal (RFP) by the company
Dineffective identification of what technical and nontechnical elements will be required for the penetration test
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ineffective identification of what technical and nontechnical elements will be required for the penetration test". Scope creep (phình phạm vi) là khi công việc bị kéo rộng dần vượt ra ngoài thoả thuận ban đầu; nguyên nhân gốc thường là ngay từ khâu xác định phạm vi đã không liệt kê rõ các thành phần kỹ thuật và phi kỹ thuật cần kiểm, nên giữa chừng khách hàng liên tục bổ sung yêu cầu. "lack of up-to-date testing tools" sai vì công cụ lỗi thời làm giảm chất lượng kết quả chứ không làm phạm vi phình ra. "lack of system and network architectural diagrams" sai vì thiếu sơ đồ kiến trúc gây khó khăn khi lập kế hoạch, nhưng không tự nó thêm hạng mục mới vào hợp đồng. "poor formatted request for proposal (RFP) by the company" sai vì RFP (hồ sơ mời chào giá) trình bày kém chỉ là vấn đề hình thức của văn bản; điều quyết định scope creep là các thành phần cần kiểm có được xác định đầy đủ hay không.
7350Which document defines the conditions under which a penetration test will be conducted?4 lựa chọn
ANDA
BRisk report
CRules of engagement
DTarget matrix
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Rules of engagement". Rules of engagement (quy tắc tham gia) là tài liệu xác định cách thức và điều kiện tiến hành kiểm thử xâm nhập: khung thời gian được phép, địa điểm, kỹ thuật được dùng và bị cấm, cách xử lý dữ liệu nhạy cảm, đầu mối liên lạc và cách leo thang khi phát hiện sự cố. "NDA" (non-disclosure agreement, thỏa thuận không tiết lộ) ràng buộc nghĩa vụ giữ bí mật thông tin giữa các bên, cần thiết nhưng không quy định điều kiện thực hiện kiểm thử. "Risk report" là báo cáo đánh giá rủi ro, thường là đầu vào hoặc đầu ra của quá trình đánh giá, không đặt ra luật chơi cho đợt kiểm thử. "Target matrix" (ma trận mục tiêu) liệt kê các hệ thống, tài sản cần kiểm thử cùng thông tin liên quan để tổ chức công việc, chứ không định nghĩa các điều kiện mà đợt kiểm thử phải tuân theo.
AReverse Engineering
BSandboxing
CSpamming
DMalware Injection
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Spamming". Trong nhóm tấn công thiết bị di động, spamming là gửi hàng loạt tin nhắn SMS không mong muốn, thường kèm liên kết phishing dẫn tới trang giả mạo hoặc tệp độc hại; hình thức lừa qua tin nhắn này còn gọi là smishing (SMS phishing). Cách phòng thủ là lọc tin rác, đào tạo người dùng không bấm liên kết lạ và xác minh người gửi. "Reverse Engineering" (dịch ngược) là phân tích mã đã biên dịch của ứng dụng để hiểu logic, tìm khóa nhúng hay lỗ hổng, không phải gửi tin nhắn. "Sandboxing" là cơ chế cô lập ứng dụng trong vùng chạy riêng để hạn chế quyền truy cập, vốn là biện pháp bảo vệ chứ không phải tấn công. "Malware Injection" là cài cắm mã độc vào ứng dụng hoặc thiết bị; liên kết trong SMS có thể dẫn tới mã độc, nhưng hành vi gửi tin hàng loạt mới là điều câu hỏi mô tả.
7352Which tool is an open-source container vulnerability scanner that can be used to find vulnerabilities in a Docker image?4 lựa chọn
AAnchore’s Grype
BGATTacker
CSocial-Engineer Toolkit (SET)
DNimbostratus
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Anchore’s Grype". Grype của Anchore là trình quét lỗ hổng mã nguồn mở cho ảnh container và hệ thống tệp: nó đọc danh sách gói phần mềm bên trong ảnh Docker rồi đối chiếu với cơ sở dữ liệu lỗ hổng đã công bố để báo gói nào cần vá, nên hay được gắn vào quy trình CI/CD trước khi triển khai. "GATTacker" sai vì đây là công cụ tấn công trung gian nhắm vào thiết bị Bluetooth Low Energy qua giao thức GATT, không liên quan container. "Social-Engineer Toolkit (SET)" sai vì SET là bộ công cụ kỹ thuật xã hội để mô phỏng phishing, nhân bản trang đăng nhập hay tấn công qua USB, không quét ảnh Docker. "Nimbostratus" sai vì Nimbostratus là công cụ dò và kiểm thử hạ tầng đám mây AWS, nổi tiếng với việc nhắm vào dịch vụ metadata, chứ không phải trình quét lỗ hổng ảnh container.
Ainsecure storage
Bpasscode vulnerabilities and biometric integrations
Ccertificate pinning
Dusing known vulnerable components
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "insecure storage". iOS Keychain là nơi ứng dụng lưu mật khẩu, token và khoá mật mã; khi kẻ tấn công dịch ngược (reverse engineer) ứng dụng để xem nó tạo và cất khoá ra sao, họ đang nhắm vào lỗ hổng insecure storage (lưu trữ không an toàn), tức dữ liệu nhạy cảm hoặc khoá được lưu ở chỗ hay theo cách có thể bị trích xuất, chẳng hạn chọn lớp bảo vệ Keychain yếu hay viết cứng khoá trong mã. "passcode vulnerabilities and biometric integrations" là điểm yếu ở cách mở khoá thiết bị và tích hợp vân tay, khuôn mặt. "certificate pinning" là cơ chế ghim chứng chỉ để chống nghe lén TLS; vượt qua nó là bài toán kênh truyền, không phải cách lưu khoá trong Keychain. "using known vulnerable components" là việc dùng thư viện có lỗ hổng đã công bố, không liên quan cách ứng dụng tự lưu khoá.
AVPN tunnels
BPhishing emails
CSQL Injection
DMan-in-the-middle attacks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Phishing emails". Credential harvesting (thu thập thông tin đăng nhập) là việc lừa người dùng tự nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào một trang giả mạo; cách phổ biến nhất là gửi email lừa đảo (phishing) chứa đường dẫn tới trang đăng nhập nhái giống dịch vụ thật, và các công cụ như Social-Engineer Toolkit có tính năng nhân bản trang web cho mục đích này trong các đợt kiểm thử được ủy quyền. "VPN tunnels" là công nghệ mã hoá kênh truyền để bảo vệ dữ liệu, không phải phương pháp thu thập thông tin đăng nhập. "SQL Injection" là tấn công vào tầng ứng dụng và cơ sở dữ liệu; nó có thể làm lộ bảng tài khoản nhưng không phải cách điển hình của credential harvesting vốn dựa vào việc lừa con người. "Man-in-the-middle attacks" có thể chặn bắt thông tin đăng nhập trên đường truyền, nhưng đòi kẻ tấn công chiếm vị trí trung gian trong mạng nên ít phổ biến hơn nhiều so với email lừa đảo.
Aaccount takeover
Bresource exhaustion attack
Ccloud malware injection attack
Dside-channel attack
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "side-channel attack". Side-channel attack (tấn công kênh kề) khai thác thông tin rò rỉ gián tiếp từ phần cứng dùng chung như thời gian truy cập bộ nhớ đệm CPU, mức tiêu thụ điện hay hành vi bộ nhớ; khi máy ảo bị chiếm nằm chung máy vật lý với máy ảo khác, kẻ tấn công có thể suy ra khoá mã hoá hay thông tin xác thực của máy hàng xóm. Phòng thủ gồm cô lập phần cứng cho tải nhạy cảm và vá các lỗi kiểu Spectre, Meltdown. "account takeover" sai vì chiếm tài khoản là dùng thông tin đăng nhập bị lộ để kiểm soát tài khoản người dùng, không dựa vào phần cứng dùng chung. "resource exhaustion attack" sai vì nó làm cạn tài nguyên để gây từ chối dịch vụ, không nhằm lấy cắp dữ liệu. "cloud malware injection attack" sai vì nó chèn dịch vụ hay mã độc vào hạ tầng đám mây để chuyển hướng người dùng, không tận dụng việc chung phần cứng để đọc trộm khoá.
7356Which encoding method can secretly exfiltrate confidential data in the payload of DNS packets?4 lựa chọn
A
MD5B
ASCIIC
Base64D
HTMLLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Base64". Trong kỹ thuật đường hầm DNS (DNS tunneling), dữ liệu bị lấy ra được nhúng vào nhãn tên miền của truy vấn hoặc vào bản ghi phản hồi gửi tới máy chủ tên miền do kẻ tấn công kiểm soát; Base64 (hay biến thể base32) biến dữ liệu nhị phân bất kỳ thành chuỗi ký tự in được và giải ngược được, nên phù hợp để chở dữ liệu trong payload DNS. Đội phòng thủ phát hiện bằng cách theo dõi truy vấn có tên dài bất thường, độ ngẫu nhiên cao hoặc tần suất dày tới cùng một miền. "MD5" là hàm băm một chiều, đầu ra không giải ngược được nên người nhận không khôi phục được dữ liệu gốc. "ASCII" chỉ là bảng mã ký tự, bản thân nó không chuyển dữ liệu nhị phân thành dạng an toàn để truyền. "HTML" là ngôn ngữ đánh dấu trang web, không phải phương pháp mã hóa dữ liệu để nhét vào gói DNS.
7357Which programming language element is a code template that includes initial variables and functions for creating an object?4 lựa chọn
AClass
BFunction
CArray
DProcedure
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Class". Trong lập trình hướng đối tượng, class (lớp) là khuôn mẫu khai báo sẵn các thuộc tính (biến khởi tạo) và phương thức (hàm); mỗi đối tượng được tạo ra là một thể hiện (instance) của lớp đó, ví dụ lớp Scanner có thuộc tính địa chỉ đích và phương thức quét. Người kiểm thử cần đọc được cấu trúc này khi viết hoặc sửa script tự động hóa. "Function" là khối mã có tên thực hiện một nhiệm vụ và có thể trả về giá trị, nhưng không phải khuôn để tạo đối tượng. "Array" là cấu trúc dữ liệu lưu một dãy phần tử truy cập theo chỉ số, chỉ chứa dữ liệu chứ không định nghĩa hàm cho đối tượng. "Procedure" là đoạn mã thực hiện một tác vụ cụ thể, thường không trả về giá trị, cũng không đóng vai trò khuôn mẫu sinh đối tượng.
A
NslookupB
ZenmapC
TorD
Enum4linuxE
MaltegoLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Zenmap" và "Enum4linux". Trinh sát chủ động (active reconnaissance) là thu thập thông tin bằng cách tương tác trực tiếp với hệ thống mục tiêu, nên có thể để lại dấu vết trong nhật ký hoặc bị IDS phát hiện. Zenmap là giao diện đồ hoạ của Nmap, gửi gói thăm dò để tìm máy sống, cổng mở và dịch vụ; Enum4linux kết nối tới dịch vụ SMB/Samba của máy đích để liệt kê người dùng, nhóm, thư mục chia sẻ và chính sách mật khẩu. "Nslookup" không được chọn vì nó chỉ hỏi máy chủ DNS về bản ghi tên miền, thường qua resolver công cộng, nên được xếp vào thu thập thụ động. "Tor" không được chọn vì Tor là mạng ẩn danh định tuyến lưu lượng qua nhiều nút, giúp che nguồn chứ không tự thu thập thông tin. "Maltego" không được chọn vì Maltego tổng hợp và vẽ quan hệ từ nguồn công khai (OSINT), thuộc trinh sát thụ động.
7359Which passive reconnaissance tool can be used to find information about devices and networks on the Internet?4 lựa chọn
ARecon-ng
BCensys
CMaltego
DtheHarvester
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Censys". Censys là công cụ trinh sát thụ động (passive reconnaissance) dạng công cụ tìm kiếm: nó liên tục quét toàn Internet và lưu lại thông tin về máy chủ, cổng mở, dịch vụ, chứng chỉ TLS, nên người kiểm thử chỉ cần tra cơ sở dữ liệu của Censys để biết thiết bị và mạng của mục tiêu mà không gửi gói nào tới mục tiêu, tương tự Shodan. "Recon-ng" là khung trinh sát dạng mô-đun viết bằng Python, gom dữ liệu từ nhiều nguồn OSINT; nó là framework để chạy các mô-đun chứ không phải nguồn dữ liệu về thiết bị trên Internet. "Maltego" chủ yếu trực quan hoá quan hệ giữa người, tên miền, tổ chức bằng biểu đồ liên kết. "theHarvester" tập trung thu thập email, tên người, tên miền con từ công cụ tìm kiếm và nguồn công khai, không phải danh mục thiết bị và dịch vụ trên Internet.
ATo replace outdated firewalls
BTo demonstrate technical skills
CTo identify potential paths of compromise before attackers do
DTo recover from system crashes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To identify potential paths of compromise before attackers do". Kiểm thử xâm nhập (penetration test) là hoạt động được ủy quyền, mô phỏng cách kẻ tấn công thật hành động để tìm ra và chứng minh những con đường có thể dẫn tới xâm phạm hệ thống, từ đó tổ chức khắc phục trước khi kẻ xấu khai thác. "To replace outdated firewalls" là một biện pháp khắc phục có thể xuất hiện trong khuyến nghị của báo cáo, không phải mục tiêu của bài kiểm thử. "To demonstrate technical skills" sai vì kiểm thử phục vụ nhu cầu bảo mật của khách hàng, không nhằm để người kiểm thử phô diễn tay nghề. "To recover from system crashes" thuộc phạm vi khôi phục sau sự cố và kế hoạch liên tục kinh doanh (disaster recovery, business continuity), không phải kiểm thử xâm nhập.