Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
6.380/20.347 câuCòn 13.967
ATo accurately reflect user behavior (i.e., when the user toggles the switch), you need to handle the onValueChange event and update the value of the corresponding value prop.
BSwitch operates in an uncontrolled manner, so it is not necessary to pass the value prop.
CSwitch is a controlled component, meaning you need to update its value through the onValueChange callback.
DThe onValueChange callback is only used to display the current state of the Switch and does not affect the application logic.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "To accurately reflect user behavior (i.e., when the user toggles the switch), you need to handle the onValueChange event and update the value of the corresponding value prop." và "Switch is a controlled component, meaning you need to update its value through the onValueChange callback." Switch là controlled component (thành phần được điều khiển): vị trí bật/tắt hiển thị luôn lấy từ prop value, nên khi người dùng gạt, onValueChange được gọi với giá trị boolean mới và ta phải cập nhật state (ví dụ setIsEnabled) để value đổi theo; nếu không cập nhật, công tắc bật ngược về giá trị cũ. Phát biểu "Switch operates in an uncontrolled manner" sai vì Switch không tự giữ trạng thái, thiếu value thì nó không phản ánh lựa chọn của người dùng. Phát biểu "is only used to display the current state of the Switch" sai vì onValueChange chính là nơi nhận thay đổi và cập nhật logic ứng dụng, không phải chỉ để hiển thị.
6362Choose the correct statements about the role of keyExtractor in the FlatList component:4 lựa chọn
AIf you do not provide keyExtractor, FlatList will attempt to use the item.key property of each item as the default key.
BkeyExtractor is used to display the key of each item in the user interface (UI).
CkeyExtractor is used to create or identify a unique ID for each item in the data list that FlatList displays.
DkeyExtractor is a required prop for FlatList to function.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "If you do not provide keyExtractor, FlatList will attempt to use the item.key property of each item as the default key." và "keyExtractor is used to create or identify a unique ID for each item in the data list that FlatList displays.". FlatList cần một key ổn định cho mỗi phần tử để React đối chiếu (reconciliation, tức so khớp cây cũ với cây mới) khi dữ liệu thay đổi, nhờ đó tái sử dụng đúng ô và giữ đúng state. keyExtractor là hàm nhận item và index rồi trả về chuỗi key; nếu bỏ trống, FlatList mặc định đọc item.key, không có thì rơi về index. Phát biểu "keyExtractor is used to display the key of each item in the user interface (UI)." sai vì key chỉ dùng nội bộ cho việc đối chiếu, không bao giờ hiện lên màn hình; muốn hiện gì phải tự vẽ trong renderItem. Phát biểu "keyExtractor is a required prop for FlatList to function." sai vì prop này tuỳ chọn: thiếu nó FlatList vẫn chạy với item.key hoặc index, chỉ phát cảnh báo khi không tìm được key nào.
AEvent email
BRe-engagement email
CNewsletter
DBlast email
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Blast email". Blast email (email gửi hàng loạt) là một thông điệp gửi cùng lúc tới toàn bộ hoặc phần lớn danh sách, tập trung vào một lời kêu gọi hành động duy nhất (call to action) như "Mua ngay" cho một đợt giảm giá, để người đọc không bị phân tán. "Event email" là thư mời hoặc thông báo sự kiện, chứa nhiều thông tin như thời gian, địa điểm, chương trình, diễn giả và thường kèm nhiều nút như đăng ký, thêm vào lịch. "Re-engagement email" gửi riêng cho người đăng ký lâu không mở thư nhằm kéo họ quay lại tương tác, mục tiêu là làm sạch và hâm nóng danh sách. "Newsletter" (bản tin) tổng hợp nhiều bài viết, tin tức và liên kết trong một số, nên có nhiều lời mời nhấp chứ không chỉ một.
AIt helps you view, weigh up, and create the future you desire
BIt reduces the need for day-to-day planning
CIt reduces the cost of innovation
DIt ensures that things never go wrong
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps you view, weigh up, and create the future you desire". Tư duy chiến lược là khả năng nhìn bức tranh tổng thể, cân nhắc các khả năng có thể xảy ra và chủ động chọn hướng đi để tạo ra kết quả mình mong muốn thay vì chỉ phản ứng với hoàn cảnh; với người làm tiếp thị số, đó là biết đặt mục tiêu dài hạn rồi chọn kênh, ngân sách và nội dung phục vụ mục tiêu ấy. "It reduces the need for day-to-day planning" sai vì chiến lược định hướng chứ không thay thế kế hoạch hằng ngày; ngược lại, nó cần kế hoạch tác nghiệp để thực thi. "It reduces the cost of innovation" (giảm chi phí đổi mới) không phải mục đích; tư duy chiến lược giúp chọn đúng chỗ để đổi mới chứ không làm việc đó rẻ đi. "It ensures that things never go wrong" (bảo đảm không bao giờ có sự cố) là phi thực tế; chiến lược giúp lường trước rủi ro chứ không loại bỏ được mọi rủi ro.
AAdministration
BHR
COperations
DFinance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Operations". Khi lập roadmap (lộ trình phát triển), mỗi tính năng được chấm theo hai trục: value (giá trị mang lại) và feasibility (tính khả thi). Bên Commercial (thương mại) và Experience (trải nghiệm) chủ yếu đánh giá giá trị cho doanh nghiệp và cho khách, còn Operations (vận hành, gồm cả công nghệ và quy trình) đánh giá mức khả thi: có làm được không, tốn bao nhiêu công sức và nguồn lực. Thiếu tiếng nói của vận hành thì trục khả thi không có người chấm. "Administration" sai vì bộ phận hành chính lo công việc văn phòng, hồ sơ, không đánh giá tính năng sản phẩm. "HR" (nhân sự) sai vì nhân sự có thể hỗ trợ tuyển thêm người nhưng không phải bên thường chấm điểm tính năng. "Finance" sai vì tài chính duyệt ngân sách tổng thể, nhưng khía cạnh thương mại đã do Commercial đại diện và khả thi thực thi thuộc về vận hành.
6366Why is it important to understand your consumer in CRO?4 lựa chọn
ATo target them with irrelevant marketing messages
BTo offer them products they don't need
CTo tailor your website and marketing efforts to their needs and preferences
DTo increase advertising costs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To tailor your website and marketing efforts to their needs and preferences". Trong CRO (tối ưu tỉ lệ chuyển đổi), hiểu khách hàng qua dữ liệu phân tích, khảo sát và thử nghiệm giúp doanh nghiệp biết họ cần gì, gặp trở ngại ở đâu, từ đó điều chỉnh bố cục trang, thông điệp và ưu đãi cho phù hợp, nhờ vậy nhiều người mua hơn. "To target them with irrelevant marketing messages" ngược hoàn toàn, vì thông điệp không liên quan làm khách bỏ đi và tỉ lệ chuyển đổi giảm. "To offer them products they don't need" sai vì giới thiệu sản phẩm khách không cần làm giảm niềm tin và tăng tỉ lệ đổi trả. "To increase advertising costs" sai vì hiểu khách giúp dùng ngân sách hiệu quả hơn, còn CRO nhằm tăng chuyển đổi từ lượng truy cập sẵn có chứ không phải tăng chi tiêu quảng cáo.
ACreating a blog post about the benefits of a product
BRunning a social media contest
CSending a targeted email campaign with educational content
DDisplaying a banner ad on a website
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Displaying a banner ad on a website". Outbound marketing (tiếp thị đẩy) là chủ động đưa thông điệp tới người chưa hề tìm hay yêu cầu nó, như quảng cáo truyền hình, gọi điện chào hàng, quảng cáo hiển thị; banner trên một trang web xuất hiện trước mắt người đang đọc nội dung khác nên thuộc nhóm này. "Creating a blog post about the benefits of a product" là inbound marketing (tiếp thị thu hút), vì bài viết hữu ích kéo người đang tìm hiểu tự tìm đến qua tìm kiếm. "Running a social media contest" cũng là inbound, vì cuộc thi khuyến khích người dùng tự nguyện tham gia, chia sẻ và tương tác với thương hiệu. "Sending a targeted email campaign with educational content" thuộc inbound vì gửi nội dung giáo dục cho người đã đăng ký nhận tin, nuôi dưỡng mối quan hệ thay vì chào hàng người lạ.
AIncreased costs
BDecreased customer loyalty
CAmplification of negative feedback
DLimited reach
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Amplification of negative feedback". Mạng xã hội là không gian công khai, nên một lời phàn nàn của khách có thể được chia sẻ, bình luận và lan rất nhanh tới hàng nghìn người; nếu xử lý chậm hoặc vụng, phản hồi tiêu cực bị khuếch đại thành khủng hoảng truyền thông, đây là thách thức lớn nhất khi dùng mạng xã hội để chăm sóc khách hàng. "Increased costs" (chi phí tăng) ít đúng vì mạng xã hội thường rẻ hơn tổng đài, một nhân viên trả lời được nhiều khách cùng lúc. "Decreased customer loyalty" (lòng trung thành giảm) không phải hệ quả tự nhiên; phản hồi nhanh, công khai trên mạng xã hội thường còn làm khách gắn bó hơn. "Limited reach" (tầm tiếp cận hạn chế) sai vì mạng xã hội có tầm tiếp cận rất rộng, chính điều đó mới khiến phản hồi tiêu cực lan nhanh.
ACrawling
BIndexing
CRanking
DOptimizing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Indexing". Công cụ tìm kiếm hoạt động qua ba giai đoạn: thu thập, lưu trữ và truy xuất. Giai đoạn filing (lưu hồ sơ) là indexing (lập chỉ mục): nội dung trang sau khi được thu thập sẽ được phân tích và lưu vào một cơ sở dữ liệu khổng lồ theo từ khoá và chủ đề, giống như xếp tài liệu vào tủ hồ sơ để tra cứu nhanh về sau. "Crawling" sai vì thu thập dữ liệu là giai đoạn trước đó, khi bot lần theo liên kết để tìm và tải các trang. "Ranking" sai vì xếp hạng là giai đoạn truy xuất, khi có truy vấn thì lấy trang phù hợp từ chỉ mục và sắp thứ tự theo mức liên quan. "Optimizing" sai vì tối ưu là việc người làm SEO cải thiện website, không phải một giai đoạn hoạt động của công cụ tìm kiếm.
AAdjust CPV bids to match performance goals
BAvoid monitoring daily budgets
CUse the same targeting for all campaigns
DRandomly rotate creatives without testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Adjust CPV bids to match performance goals". CPV (cost per view, chi phí mỗi lượt xem) là cách đặt giá thầu cho quảng cáo video; tối ưu chiến dịch nghĩa là liên tục điều chỉnh giá thầu theo kết quả thực tế, tăng ở nhóm quảng cáo hiệu quả và giảm ở nhóm kém để đạt mục tiêu với chi phí hợp lý. "Avoid monitoring daily budgets" sai vì không theo dõi ngân sách ngày dễ dẫn tới tiêu hết tiền sớm hoặc phân bổ lệch. "Use the same targeting for all campaigns" sai vì mỗi chiến dịch có mục tiêu và đối tượng riêng; dùng chung một kiểu nhắm chọn làm mất cơ hội tiếp cận đúng người. "Randomly rotate creatives without testing" sai vì luân phiên nội dung quảng cáo phải dựa trên thử nghiệm A/B để biết mẫu nào hiệu quả, xoay ngẫu nhiên không cho ra bài học nào.
AGet the keyword search volumes.
BGet the keyword difficulty scores.
CGet the keyword rankings.
DReview the keywords.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Get the keyword search volumes.". Đánh giá giá trị và độ khó của từ khoá bắt đầu bằng việc lấy search volume (lượng tìm kiếm hàng tháng) cho danh sách từ khoá, vì lượng tìm kiếm cho biết từ khoá có đáng theo đuổi không; từ khoá không ai tìm thì dù dễ cũng vô giá trị. Có thể lấy số này từ Keyword Planner của Google Ads. "Get the keyword difficulty scores." là bước tiếp theo, đo mức cạnh tranh để lên hạng sau khi đã biết từ khoá có lượng tìm kiếm. "Get the keyword rankings." là kiểm tra thứ hạng hiện tại của website với từng từ khoá, phục vụ so sánh và chọn ưu tiên ở bước sau. "Review the keywords." là bước tổng hợp cuối, cân nhắc lượng tìm kiếm, độ khó và thứ hạng để chọn từ khoá mục tiêu.
ARotate and test creative content
BTest targeting with observations
CIncrease bids for all content
DMonitor daily budget
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase bids for all content". Tối ưu chiến dịch hiển thị (display campaign optimization) là điều chỉnh có chọn lọc dựa trên dữ liệu: dồn tiền cho vị trí, khán giả và mẫu quảng cáo hiệu quả, cắt phần kém; tăng giá thầu cho mọi nội dung một cách đồng loạt chỉ làm tốn tiền mà không cải thiện hiệu quả nên không phải là tối ưu. "Rotate and test creative content" (xoay vòng và thử nghiệm mẫu quảng cáo) là bước tối ưu chuẩn, giúp tìm hình ảnh, thông điệp có tỉ lệ nhấp cao và tránh khán giả nhàm. "Test targeting with observations" (thử nhắm mục tiêu ở chế độ quan sát) trong Google Ads cho xem hiệu quả của một nhóm khán giả mà chưa thu hẹp phạm vi tiếp cận, rồi mới quyết định nhắm hẳn. "Monitor daily budget" (theo dõi ngân sách hằng ngày) giúp tránh tiêu hết tiền quá sớm hoặc tiêu không hết, cũng là việc tối ưu thường xuyên.
ACrawling
BIndexing
CRanking
DOptimizing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ranking". Công cụ tìm kiếm hoạt động qua ba giai đoạn: thu thập trang, lưu trữ vào chỉ mục, rồi khi người dùng gõ truy vấn thì truy xuất các trang phù hợp từ chỉ mục và sắp xếp theo mức liên quan. Giai đoạn retrieval (truy xuất) này chính là ranking (xếp hạng), quyết định thứ tự xuất hiện trên trang kết quả. "Crawling" sai vì thu thập dữ liệu là giai đoạn đầu, khi bot như Googlebot lần theo liên kết để tìm và tải nội dung trang. "Indexing" sai vì lập chỉ mục là giai đoạn lưu trữ, sắp xếp nội dung đã thu thập vào cơ sở dữ liệu, diễn ra trước khi có truy vấn. "Optimizing" sai vì tối ưu là việc người làm SEO thực hiện trên website để được xếp hạng tốt hơn, không phải một giai đoạn hoạt động của công cụ tìm kiếm.
ADefine future structure
BDefine future size of team
CDetermine estimated work assigned to freelancers or partner companies/agencies
DDetermine pay range and annual benefits
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Determine pay range and annual benefits". Hoạch định nhân sự dài hạn cho đội tiếp thị số trả lời câu hỏi tương lai cần đội ngũ thế nào: cơ cấu ra sao, quy mô bao nhiêu và phần việc nào giao cho bên ngoài; còn khung lương và phúc lợi hằng năm thuộc chính sách đãi ngộ, được rà soát theo chu kỳ ngắn, nên không phải thành phần của kế hoạch này. "Define future structure" là thành phần, vì doanh nghiệp phải xác định các vai trò và cách tổ chức đội trong tương lai, ví dụ thêm vị trí phân tích dữ liệu. "Define future size of team" là thành phần, vì quy mô đội cần dự tính theo mục tiêu tăng trưởng. "Determine estimated work assigned to freelancers or partner companies/agencies" cũng là thành phần, vì kế hoạch phải tính phần việc thuê ngoài cho người làm tự do hoặc đại lý.
AAdd cards
BEdit basic information
CClick publish
DClick share
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Edit basic information". Quy trình tải video lên YouTube đi theo thứ tự: chọn tệp và chế độ hiển thị, rồi điền thông tin cơ bản gồm tiêu đề, mô tả, ảnh thu nhỏ (thumbnail), thẻ từ khoá, vì đây là dữ liệu giúp video được tìm thấy và hiểu đúng nội dung; sau đó mới tới phần nâng cao và xuất bản. "Add cards" là thêm thẻ tương tác dẫn tới video, danh sách phát hay trang web khác, thuộc phần thành phần video làm sau khi đã có thông tin cơ bản. "Click publish" là bước cuối cùng, chỉ bấm khi mọi thông tin và thiết lập đã hoàn tất. "Click share" chỉ làm được sau khi video đã đăng, để chia sẻ đường dẫn lên mạng xã hội hay nhúng vào website.
ACriteo
BFacebook
CPremium Network Buy
DYahoo Gemini
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Criteo". Criteo là nền tảng quảng cáo hiển thị chuyên về bám đuổi cho thương mại điện tử: nó đọc danh mục sản phẩm của cửa hàng và tự dựng quảng cáo động (dynamic retargeting) hiện đúng món hàng người dùng vừa xem trên website của nhà quảng cáo, ví dụ đôi giày bạn vừa xem trên một trang bán hàng xuất hiện lại khi bạn đọc báo. "Facebook" chạy được quảng cáo sản phẩm động qua danh mục, nhưng là mạng xã hội đa năng chứ không phải nền tảng chuyên bám đuổi cho thương mại điện tử. "Premium Network Buy" là mua trực tiếp chỗ quảng cáo trên các trang uy tín để xây nhận diện thương hiệu, không dựa vào sản phẩm khách đã xem. "Yahoo Gemini" là nền tảng quảng cáo tìm kiếm và quảng cáo tự nhiên (native) của Yahoo, không chuyên về bám đuổi sản phẩm.
AData on its own is useless; you have to organise and analyse it in order to gain actionable insights.
BBig Data collection platforms spontaneously make your data talk.
CPeople saying things to researchers forms the best sort of data.
DThe marketing department has to describe what data means.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Data on its own is useless; you have to organise and analyse it in order to gain actionable insights.". Câu nói nhấn mạnh rằng dữ liệu thô không tự cho ra ý nghĩa; người làm tiếp thị phải làm sạch, sắp xếp, phân tích và đặt câu hỏi đúng thì mới rút ra actionable insights (hiểu biết có thể hành động), ví dụ từ dữ liệu Google Analytics phát hiện khách di động bỏ giỏ hàng ở bước thanh toán để sửa trang đó. "Big Data collection platforms spontaneously make your data talk." sai vì nền tảng thu thập dữ liệu lớn chỉ lưu trữ và xử lý dữ liệu, không tự động tạo ra hiểu biết; đó chính là điều câu nói phản bác. "People saying things to researchers forms the best sort of data." sai vì câu nói không bàn về việc loại dữ liệu nào tốt nhất, và dữ liệu khảo sát cũng cần được phân tích. "The marketing department has to describe what data means." sai vì câu nói không giao việc cho riêng bộ phận tiếp thị, và việc mô tả dữ liệu khác với phân tích để rút ra hiểu biết hành động được.
ATo increase the length of the questionnaire
BTo ensure the questionnaire is valid and reliable
CTo reduce the number of respondents
DTo collect preliminary data
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To ensure the questionnaire is valid and reliable". Pilot test (thử nghiệm sơ bộ) là cho một nhóm nhỏ người trả lời bảng hỏi trước khi khảo sát chính thức, để phát hiện câu hỏi khó hiểu, mơ hồ hay sai thứ tự, từ đó bảo đảm bảng hỏi đo đúng điều cần đo (validity, tính giá trị) và cho kết quả ổn định (reliability, độ tin cậy). "To increase the length of the questionnaire" sai vì thử nghiệm thường giúp rút gọn, bỏ câu thừa chứ không nhằm kéo dài. "To reduce the number of respondents" sai vì cỡ mẫu được quyết định trong thiết kế nghiên cứu, không phải mục đích của việc thử bảng hỏi. "To collect preliminary data" có xảy ra khi chạy thử, nhưng dữ liệu đó chủ yếu để đánh giá công cụ chứ không phải mục đích chính.
6379What is included in data management in Email Marketing?4 lựa chọn
AData Viewer
BData Segmentation
CData Base
DAll of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above". Quản lý dữ liệu (data management) trong email marketing là thu thập, lưu trữ, xem xét và phân nhóm dữ liệu người nhận để gửi đúng thư cho đúng người, và cả ba thành phần được nêu đều thuộc về nó. "Data Base" là cơ sở dữ liệu lưu thông tin người đăng ký như tên, email, lịch sử mua, nền tảng của mọi chiến dịch. "Data Viewer" là công cụ xem, tra cứu và kiểm tra dữ liệu để phát hiện bản ghi trùng hay sai trước khi gửi. "Data Segmentation" (phân khúc dữ liệu) chia danh sách theo tiêu chí như vị trí, hành vi mua, mức độ tương tác để cá nhân hoá nội dung và tăng tỉ lệ mở, nhấp. Vì không thành phần nào bị loại nên đáp án gộp là đúng.
AIt helps companies respond immediately to the change of business environment.
BIt provides companies with a better sense of orientation.
CIt helps you recognize opportunities to organize work more effective and efficient.
DIt helps companies increase market share.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps companies respond immediately to the change of business environment.". Câu hỏi tìm phát biểu sai về tư duy chiến lược (strategic thinking). Tư duy chiến lược là nhìn xa, cân nhắc các khả năng và chọn hướng đi dài hạn, nên giá trị của nó nằm ở định hướng chứ không ở việc phản ứng tức thì; ứng phó ngay với biến động thường là việc của tác nghiệp hoặc quản lý khủng hoảng. "It provides companies with a better sense of orientation." là phát biểu đúng: chiến lược cho tổ chức biết mình đang đi đâu. "It helps you recognize opportunities to organize work more effective and efficient." cũng đúng, vì nhìn tổng thể giúp thấy chỗ có thể sắp xếp lại công việc cho hiệu quả hơn. "It helps companies increase market share." đúng vì lựa chọn chiến lược tốt về khách hàng mục tiêu, sản phẩm và kênh giúp doanh nghiệp giành thêm thị phần.