Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

3.380/20.114 câuCòn 16.734
AQuery Engine
BBuffer Manager
CStorage Engine
DConnection Manager
Lời giải
Đáp án đúng: "Connection Manager". Trong kiến trúc MySQL, thành phần quản lý các phiên và kết nối từ client là Connection Manager: nó tiếp nhận kết nối và phối hợp việc xác thực, duy trì hoặc đóng phiên. "Query Engine" xử lý câu lệnh truy vấn sau khi kết nối đã được thiết lập, còn "Buffer Manager" quản lý vùng đệm phục vụ truy cập dữ liệu. "Storage Engine" chịu trách nhiệm cách lưu trữ và truy xuất dữ liệu, không phải quản lý kết nối client.
Mở trang câu hỏi này →
AApplications
BData
CWorms
DAll of the mentioned
Lời giải
Đáp án đúng: "Worms". Worm (sâu máy tính) thường tự nhân bản và lan truyền qua mạng; dò hệ thống dễ bị tổn thương để tiếp tục lây lan phù hợp nhất trong các lựa chọn. Tuy nhiên câu còn gán cho worms việc chiếm quyền và trích xuất mọi thông tin nhạy cảm, vốn không phải đặc tính bắt buộc của mọi sâu máy tính và có thể mô tả tải trọng hoặc hành động của kẻ tấn công. "Applications" là phần mềm nói chung, không mặc nhiên tự nhân bản hay khai thác mạng; "Data" là nội dung được xử lý, không tự có hành vi tấn công; "All of the mentioned" sai vì hai khái niệm trên không có các đặc tính của worm. Do đó Worms là đáp án gần đúng nhất, đồng thời câu dẫn đã khái quát quá mức hành vi của mã độc.
Mở trang câu hỏi này →
AEXW
BFOB
CFCA
DCIP
Lời giải
Đáp án đúng: "CIP". Câu hỏi nói Incoterms 2010, nhưng điểm này giữ nguyên ở bản 2020: với CIP (Carriage and Insurance Paid To), người bán ký hợp đồng và trả cước vận tải chặng chính tới nơi đến chỉ định, đồng thời mua bảo hiểm cho hàng hoá, dù rủi ro đã chuyển cho người mua khi hàng giao cho người chuyên chở đầu tiên. "EXW" là giao tại xưởng, người bán chỉ đặt hàng sẵn sàng tại cơ sở của mình, người mua lo toàn bộ vận chuyển. "FOB" người bán giao hàng lên tàu do người mua thuê, cước chặng chính do người mua trả. "FCA" người bán giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, cũng để người mua trả cước chặng chính; người bán chỉ có thể lo vận chuyển nội địa tới điểm giao.
Mở trang câu hỏi này →
Aacceptance
Bnegotiation
Cpayment
Dpaycheck
Lời giải
Đáp án đúng: "acceptance". Thư tín dụng có giá trị chấp nhận (credit available by acceptance) là loại mà người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ kèm hối phiếu có kỳ hạn ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo hay một ngân hàng khác được chỉ định; khi chứng từ phù hợp, ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu và trả tiền khi đáo hạn. UCP 600 Điều 6 còn cấm thư tín dụng có giá trị bằng hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu mở thư. "negotiation" sai vì chiết khấu là ngân hàng được chỉ định mua hối phiếu, ký phát đòi tiền một ngân hàng khác, hoặc mua chứng từ bằng cách ứng tiền trước cho người thụ hưởng; trọng tâm là ứng tiền chứ không phải ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn. "payment" sai vì thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay (sight payment) được trả khi xuất trình chứng từ phù hợp, không cần hối phiếu có kỳ hạn. "paycheck" sai vì đó là phiếu lương, không phải một cách thức thanh toán của thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
Acollection order
Binsurance certificate
Cbill of lading
Dbill of exchange
Lời giải
Đáp án đúng: "bill of exchange". Chấp nhận thương mại (trade acceptance) và chấp nhận ngân hàng (banker's acceptance) chính là hối phiếu (bill of exchange) kỳ hạn đã được người trả tiền ký chấp nhận, nên người bán cho người mua trả chậm mà vẫn có công cụ đòi tiền rõ ràng, có thể chiết khấu, trong khi chứng từ được giao qua ngân hàng. Vì cụm này hay nhắc tới chấp nhận trong nhờ thu chứng từ (D/A) nên "collection order" dễ gây phân vân, nhưng chỉ thị nhờ thu chỉ là văn bản người bán gửi ngân hàng hướng dẫn cách thu tiền, bản thân nó không được ký chấp nhận hay chiết khấu. "insurance certificate" chỉ chứng minh hàng đã được bảo hiểm, không phải công cụ đòi tiền được chấp nhận. "bill of lading" là chứng từ vận tải và chứng từ sở hữu hàng hoá, cũng không được ký chấp nhận trả tiền như hối phiếu.
Mở trang câu hỏi này →
Anot as stable, secure, transparent, or reliable as
Bmore stable, secure, transparent, or reliable than
Cas stable, secure, transparent, or reliable as
DNone of these
Lời giải
Đáp án đúng: "not as stable, secure, transparent, or reliable as". Giao dịch quốc tế chịu nhiều rủi ro mà giao dịch trong nước không có hoặc có ít hơn: khác luật, khác ngôn ngữ, khoảng cách và thời gian vận chuyển dài, rủi ro tỷ giá, hạn chế ngoại hối, bất ổn chính trị, khó thẩm định đối tác. Vì vậy chúng kém ổn định, an toàn, minh bạch và đáng tin cậy hơn giao dịch nội địa, và giữa lúc ký hợp đồng với lúc thanh toán có thể phát sinh nhiều biến cố, đó là lý do cần các phương thức như thư tín dụng hay nhờ thu. "more stable, secure, transparent, or reliable than" sai vì nó đảo ngược thực tế: thêm biên giới, thêm đồng tiền và thêm hệ thống pháp luật chỉ làm tăng rủi ro. Phát biểu "as stable, secure, transparent, or reliable as" (không có chữ not) cũng sai vì coi hai loại giao dịch ngang nhau, mâu thuẫn với vế sau của câu nói nhiều việc có thể xảy ra trước khi thanh toán. "None of these" sai vì đã có một phương án đúng.
Mở trang câu hỏi này →
3367Means of settlement are4 lựa chọn
Asettlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance
Bsettlement by acceptance, settlement by negotiation
Csettlement by payment, settlement by negotiation
Dsettlement by acceptance, settlement by payment
Lời giải
Đáp án đúng: "settlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance". Theo UCP 600 điều 6(b), thư tín dụng phải ghi rõ có giá trị thanh toán theo một trong các cách: trả ngay, trả sau, chấp nhận hoặc chiết khấu; trong đó trả ngay và trả sau gộp chung là thanh toán bằng trả tiền (settlement by payment), nên có đủ ba cách: trả tiền, chiết khấu (negotiation, ngân hàng chỉ định mua hối phiếu hoặc chứng từ và ứng tiền trước) và chấp nhận (acceptance, ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn rồi trả khi đến hạn). "settlement by acceptance, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng trả tiền, vốn là cách phổ biến nhất. "settlement by payment, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng chấp nhận, dùng khi người mua được trả chậm nhưng người bán vẫn có hối phiếu được ngân hàng chấp nhận. "settlement by acceptance, settlement by payment" thiếu chiết khấu, cách giúp người bán nhận tiền sớm ngay tại ngân hàng nước mình.
Mở trang câu hỏi này →
AHe can use an unconfirmed L/C.
BHe should refuse the L/C issued by such issuing bank.
CHe should request the applicant to change the issuing bank.
DAll of these
Lời giải
Đáp án đúng: "He can use an unconfirmed L/C.". Xác nhận (confirmation) chỉ cần khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc nước của ngân hàng đó không trả được; khi uy tín ngân hàng phát hành đủ mạnh, cam kết của chính nó theo UCP 600 Điều 7 đã đủ bảo đảm, nên người bán có thể nhận thư tín dụng không xác nhận và tiết kiệm phí xác nhận, vốn do người thụ hưởng hoặc người mua trả tuỳ thoả thuận. "He should refuse the L/C issued by such issuing bank." sai vì từ chối thư tín dụng của một ngân hàng đáng tin cậy là bỏ đi một bảo đảm thanh toán tốt, không có lý do nghiệp vụ nào. "He should request the applicant to change the issuing bank." sai vì đổi ngân hàng phát hành chỉ hợp lý khi ngân hàng đó yếu hoặc không được chấp nhận, trái với tình huống ngân hàng có uy tín mạnh. "All of these" sai vì hai hành động từ chối và đổi ngân hàng đều không hợp lý, nên không thể gộp cả ba thành đúng.
Mở trang câu hỏi này →
AYes
BNo
Lời giải
Đáp án đúng: "No". UCP 600 điều 28(c) quy định rõ phiếu bảo hiểm tạm thời (cover note) không được chấp nhận. Chứng từ bảo hiểm phải do công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý của họ phát hành và ký, theo điều 28(a), còn cover note do môi giới bảo hiểm cấp chỉ là xác nhận tạm thời rằng đã thu xếp bảo hiểm, không phải đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Thư tín dụng yêu cầu giấy chứng nhận bảo hiểm cho 110% giá trị CIF và bảo hiểm mọi rủi ro, nên ngân hàng phát hành có quyền từ chối bộ chứng từ. "Yes" sai vì dù cover note có ghi đúng số tiền 110% và điều kiện mọi rủi ro, loại chứng từ này vẫn bị UCP 600 loại trừ; ngược lại, ngân hàng có thể nhận đơn bảo hiểm thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm theo điều 28(d).
Mở trang câu hỏi này →
Airrevocable negotiation
Birrevocable straight
Crevocable
Drevocable straight
Lời giải
Đáp án đúng: "irrevocable negotiation". Thư tín dụng chiết khấu không huỷ ngang (irrevocable negotiation credit) mở rộng cam kết của ngân hàng phát hành: không chỉ thanh toán cho người thụ hưởng mà cho cả bất kỳ bên thứ ba nào đã chiết khấu hay mua hối phiếu và chứng từ của người thụ hưởng một cách hợp lệ; nhờ vậy người bán bán được chứng từ cho ngân hàng ở nước mình để nhận tiền sớm. "irrevocable straight" sai vì thư tín dụng trả thẳng không huỷ ngang chỉ cam kết với chính người thụ hưởng, không mở rộng cho bên thứ ba mua chứng từ. "revocable" sai vì thư tín dụng có thể huỷ ngang không tạo ra cam kết chắc chắn nào vì ngân hàng phát hành có thể sửa hay huỷ bất cứ lúc nào; UCP 600 Điều 3 còn coi mọi thư tín dụng là không huỷ ngang. "revocable straight" sai vì nó vừa có thể huỷ ngang vừa chỉ dành cho người thụ hưởng, nên càng không mang cam kết với bên thứ ba như câu mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
AA transferable credit
BA revolving documentary credit
CA red clause credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A standby documentary credit". Thư tín dụng dự phòng (standby letter of credit) là cam kết của ngân hàng phát hành trả cho người thụ hưởng khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, chẳng hạn không trả tiền hàng hay không hoàn thành hợp đồng; người thụ hưởng chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toán kèm tuyên bố về việc vi phạm. Nó vận hành như một bảo lãnh, có thể dẫn chiếu UCP 600 hoặc ISP98. "A transferable credit" cho phép người thụ hưởng thứ nhất chuyển quyền thụ hưởng cho người khác, phục vụ nhà trung gian chứ không phải để trả thay khi vi phạm. "A revolving documentary credit" tự khôi phục giá trị theo kỳ để thanh toán các lần giao hàng định kỳ, trả tiền khi người bán thực hiện chứ không phải khi người mở vi phạm. "A red clause credit" cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng.
Mở trang câu hỏi này →
ADocuments against payment
BDocument against acceptance
CClean collection
DOpen account
Lời giải
Đáp án đúng: "Documents against payment". Trong nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (documents against payment), ngân hàng xuất trình chỉ giao chứng từ, trong đó có vận đơn để nhận hàng, khi người mua đã trả tiền; người bán vẫn kiểm soát hàng cho tới lúc được trả, nên trong bốn phương thức đây là an toàn nhất cho người xuất khẩu. Rủi ro còn lại là người mua từ chối trả và người bán phải xử lý hàng ở nước ngoài. "Document against acceptance" sai vì ở nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ, người mua chỉ cần ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn là nhận được chứng từ và hàng, người bán chỉ còn một lời hứa trả tiền. "Clean collection" sai vì nhờ thu trơn chỉ gửi chứng từ tài chính qua ngân hàng, còn chứng từ hàng hoá đã gửi thẳng cho người mua, nên người bán mất quyền kiểm soát hàng. "Open account" sai vì ghi sổ là rủi ro nhất cho người bán: giao hàng và chứng từ trước, chỉ trông vào thiện chí trả sau của người mua.
Mở trang câu hỏi này →
AA red clause documentary credit
BA revolving documentary credit
CA transferable credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A red clause documentary credit". Thư tín dụng điều khoản đỏ (red clause credit) có điều khoản cho phép người thụ hưởng được ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, thường chỉ cần xuất trình biên lai hoặc cam kết sẽ giao chứng từ; khoản ứng trước được trừ vào số tiền thanh toán sau, và nếu người thụ hưởng không giao hàng thì người mở chịu hoàn lại. Nó giúp nhà sản xuất có vốn trả nhân công, nguyên liệu hoặc giúp nhà trung gian có tiền chốt giao dịch. "A revolving documentary credit" là thư tín dụng tự khôi phục giá trị theo kỳ cho các lần giao hàng lặp lại, không tài trợ trước khi giao. "A transferable credit" chuyển quyền thụ hưởng cho người thứ hai, không ứng tiền trước. "A standby documentary credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh.
Mở trang câu hỏi này →
AThe original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank.
BThe original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party.
CThe original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.
DThe original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank.
Lời giải
Đáp án đúng: "The original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.". Theo UCP 600 Điều 38, thư tín dụng chuyển nhượng phải ghi rõ "transferable"; theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất, ngân hàng chuyển nhượng làm cho thư tín dụng có giá trị toàn bộ hoặc một phần cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai, thường là nhà cung cấp thật, còn người thụ hưởng thứ nhất được thay hoá đơn để hưởng phần chênh lệch. "The original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank." sai vì người nhận chuyển nhượng là bên thứ ba cung cấp hàng, không phải ngân hàng phát hành, và chuyển nhượng có thể chỉ một phần. "The original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party." sai vì đó là đặc điểm của thư tín dụng không chuyển nhượng, ngược hẳn bản chất được hỏi. "The original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank." sai vì chuyển lại cho ngân hàng phát hành, người đã cam kết trả tiền, không có ý nghĩa thương mại nào.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly 1 (Forward Market Hedge)
B2 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge)
C3 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market)
D4 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market, Competitive Market Hedge)
Lời giải
Đáp án đúng: "3 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market)". Ba cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá phổ biến là: hợp đồng kỳ hạn (forward market hedge), chốt trước tỷ giá cho một giao dịch tương lai; phòng ngừa qua thị trường tiền tệ (money market hedge), vay hoặc gửi tiền bằng ngoại tệ ngay hôm nay để khoá tỷ giá; và quyền chọn tiền tệ (options market), trả phí để có quyền mua hoặc bán ngoại tệ ở tỷ giá định trước mà không bắt buộc. "Only 1 (Forward Market Hedge)" bỏ sót hai công cụ phổ biến kia. "2 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge)" vẫn bỏ sót quyền chọn, công cụ khác hẳn hai cách trên ở chỗ giữ được cơ hội hưởng lợi khi tỷ giá biến động thuận. "4 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market, Competitive Market Hedge)" thêm "Competitive Market Hedge", vốn không phải một kỹ thuật phòng ngừa tỷ giá được công nhận trong tài chính quốc tế.
Mở trang câu hỏi này →
ASeller delivers at their premise.
BSeller delivers on the carriage.
CSeller delivers on board the vessel.
DSeller delivers at their port of loading.
Lời giải
Đáp án đúng: "Seller delivers at their premise.". Giao tại xưởng (EXW) trong Incoterms 2020 là người bán giao hàng khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán (nhà máy, kho) hoặc một địa điểm chỉ định khác, chưa bốc lên phương tiện nhận hàng và chưa thông quan xuất khẩu; từ đó người mua chịu mọi rủi ro, chi phí. "Seller delivers on the carriage." sai vì giao hàng cho người chuyên chở là cách giao của FCA, CPT, CIP; dưới EXW người bán không phải bốc hàng lên phương tiện vận tải. "Seller delivers on board the vessel." sai vì giao lên tàu là điểm giao của FOB, CFR, CIF, dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa. "Seller delivers at their port of loading." sai vì giao tại cảng xếp hàng, cụ thể là dọc mạn tàu, ứng với FAS; dưới EXW hàng chưa rời cơ sở người bán.
Mở trang câu hỏi này →
AAn unconfirmed documentary credit
BA confirmed documentary Credit
CA confirmed and transferable letter of credit
DNone of these
Lời giải
Đáp án đúng: "An unconfirmed documentary credit". Thư tín dụng không xác nhận chỉ có cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành; khi ngân hàng phát hành dễ nhận biết, uy tín và ở một nước phát triển ít rủi ro chuyển tiền, cam kết đó đã đủ an toàn, nên người bán không cần trả thêm phí xác nhận. "A confirmed documentary Credit" thêm cam kết của ngân hàng xác nhận, an toàn hơn nhưng tốn phí xác nhận, chỉ đáng dùng khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc rủi ro quốc gia, không phải trường hợp trong câu hỏi. "A confirmed and transferable letter of credit" vừa tốn phí xác nhận vừa thêm tính chuyển nhượng, vốn chỉ phục vụ nhà trung gian, nên không phải lựa chọn rẻ cho đa số người bán. "None of these" sai vì có một loại thư tín dụng đúng với mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
AConfirming bank
BIssuing bank
CRemitting bank
DPresenting bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Presenting bank". Theo URC 522 Điều 3 (áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522), ngân hàng xuất trình (presenting bank) là ngân hàng thu hộ trực tiếp xuất trình chứng từ cho người trả tiền: nó liên hệ người nhập khẩu, yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu theo chỉ thị nhờ thu, rồi mới giao chứng từ. "Confirming bank" sai vì ngân hàng xác nhận là vai trò trong thư tín dụng, thêm cam kết thanh toán cho người thụ hưởng; nhờ thu không có bên này. "Issuing bank" sai vì ngân hàng phát hành cũng là khái niệm của thư tín dụng, bên mở thư tín dụng và cam kết trả tiền, không tồn tại trong nhờ thu. "Remitting bank" sai vì ngân hàng chuyển đứng ở nước người bán, nhận ủy thác của người bán và gửi chứng từ ra nước ngoài, không trực tiếp làm việc với người nhập khẩu.
Mở trang câu hỏi này →
AFOB
BFCA
CCFR
DFAS
Lời giải
Đáp án đúng: "FAS". Theo Incoterms 2020, FAS (Free Alongside Ship) là điều kiện cho vận tải biển và thuỷ nội địa: người bán giao hàng khi hàng đã được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc, chẳng hạn trên cầu cảng hay sà lan, và làm thông quan xuất khẩu; rủi ro chuyển cho người mua từ lúc đó, việc xếp hàng lên tàu do người mua lo. "FOB" đi xa hơn một bước: hàng phải được xếp lên tàu thì người bán mới hoàn thành giao hàng. "FCA" là giao cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại một địa điểm, dùng cho mọi phương thức vận tải, không gắn với mạn tàu. "CFR" chuyển rủi ro khi hàng lên tàu ở cảng bốc và người bán còn phải trả cước tới cảng đích.
Mở trang câu hỏi này →
AImporter/buyer
BExporter/seller
CInsurance Company
DBank
Lời giải
Đáp án đúng: "Importer/buyer". Người nhập khẩu cần tiền để trả cho lô hàng và còn phải chờ một thời gian mới bán lại được hàng để có tiền, nên họ muốn người bán cấp tín dụng: giao hàng trước, trả sau, như ghi sổ hay nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ với hối phiếu có kỳ hạn. Người bán tài trợ giao dịch thì người mua đỡ phải vay ngân hàng và tránh được chi phí vốn trong lúc chờ bán hàng. "Exporter/seller" sai vì người xuất khẩu có lợi ích ngược lại: họ muốn được trả càng sớm càng tốt, lý tưởng là trả tiền trước, để không phải bỏ vốn chờ đợi. "Insurance Company" sai vì công ty bảo hiểm chỉ nhận phí để bồi thường rủi ro hàng hoá hay tín dụng, không phải bên mua hàng cần vốn để thanh toán rồi bán lại. "Bank" sai vì ngân hàng là bên cung cấp tài chính (cho vay, chiết khấu, chấp nhận hối phiếu), không phải bên cần người bán tài trợ.
Mở trang câu hỏi này →