Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

3.400/20.114 câuCòn 16.714
APurchasing
BTransportation
CBrokering
DAdvertising
Lời giải
Đáp án đúng: "Transportation". Chi phí và chi tiết vận chuyển (transportation) như phương thức, tuyến đường, cước phí, thời gian là mối quan tâm lớn của người bán khi điều kiện hợp đồng buộc họ chịu chi phí đưa hàng tới tận cửa người mua hoặc tới cảng nhập ở nước người mua, ví dụ CIF, CPT, DAP hay DDP theo Incoterms 2020; khi đó cước vận tải nằm trong giá bán nên người bán phải tính kỹ. "Purchasing" là hoạt động mua hàng của người mua, không phải chi phí người bán gánh tới cửa người mua. "Brokering" là hoạt động môi giới, làm trung gian kết nối mua bán, không gắn với việc đưa hàng tới nước người mua. "Advertising" là chi phí tiếp thị, không phải khoản hợp đồng quy định người bán chịu tới cảng đến hay cửa người mua.
Mở trang câu hỏi này →
AInspection certificate
BCharter Party Bill of Lading
CPacking List
DPost receipt
Lời giải
Đáp án đúng: "Post receipt". Biên lai bưu điện (post receipt) do cơ quan bưu chính của một nước cấp, xác nhận đã nhận hàng (thường là bưu kiện, hàng mẫu nhỏ) để gửi cho người nhận có tên; UCP 600 Điều 25 quy định cách ngân hàng kiểm tra loại chứng từ này, như phải có dấu hoặc chữ ký và ngày tại nơi gửi hàng. Nó chỉ là biên lai, không phải chứng từ sở hữu hàng hoá. "Inspection certificate" sai vì giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hàng, không chứng minh việc nhận hàng để chuyển đi. "Charter Party Bill of Lading" sai vì vận đơn theo hợp đồng thuê tàu do thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người thuê tàu ký, dùng cho hàng chở bằng tàu chuyến (UCP 600 Điều 22), không do bưu điện phát hành. "Packing List" sai vì phiếu đóng gói do người bán lập, liệt kê nội dung từng kiện hàng, không xác nhận đã giao hàng cho ai để vận chuyển.
Mở trang câu hỏi này →
3383When is a back-to-back credit used?4 lựa chọn
AWhen the original credit is irrevocable.
BWhen the bank is unwilling to open a second credit.
CWhen the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.
DWhen the original credit is transferable.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) được dùng khi thư tín dụng gốc người mua mở cho nhà trung gian không chuyển nhượng được: nhà trung gian dùng nó làm tài sản bảo đảm để ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp cuối. "When the original credit is irrevocable." không phải lý do, vì theo UCP 600 điều 3 mọi thư tín dụng vốn đã là không huỷ ngang; tính không huỷ ngang chỉ là điều kiện để thư gốc làm tài sản bảo đảm được. "When the bank is unwilling to open a second credit." mô tả ngược tình huống: giáp lưng chỉ thực hiện được khi ngân hàng đồng ý mở thư tín dụng thứ hai. "When the original credit is transferable." là lúc nên dùng chuyển nhượng theo UCP 600 điều 38, chuyển chính thư tín dụng gốc cho nhà cung cấp mà không cần mở thư thứ hai.
Mở trang câu hỏi này →
AIssuance
BAmendment
CUtilization
DSettlement
Lời giải
Đáp án đúng: "Utilization". Sử dụng (utilization) là giai đoạn thực hiện thư tín dụng sau khi đã mở và thông báo: người bán gửi hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, ngân hàng kiểm tra chứng từ rồi thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu. Thư tín dụng có giá trị theo cách nào (availability) và việc trả tiền (settlement) là những phần nằm trong quá trình này, nghiêng về khâu người bán nhận tiền. "Issuance" sai vì phát hành là giai đoạn người mua xin mở thư tín dụng và ngân hàng thông báo cho người bán, xảy ra trước khi giao hàng. "Amendment" sai vì sửa đổi là thay đổi điều kiện thư tín dụng, cần đồng ý của các bên theo UCP 600 Điều 10, không phải quá trình giao hàng và nhận tiền. "Settlement" sai vì như câu hỏi nói, thanh toán chỉ là một phần, riêng khâu trả tiền, không bao trọn việc gửi hàng và xuất trình chứng từ.
Mở trang câu hỏi này →
AThe Singapore company buying coffee from Thailand
BThe Vietnam company selling coffee to the U.S.
CThe Philippines insurance company
DThe Vietnam shipping company
Lời giải
Đáp án đúng: "The Vietnam company selling coffee to the U.S.". Hối phiếu (draft) là lệnh trả tiền do chủ nợ ký phát đòi con nợ hoặc ngân hàng, nên trong ngoại thương người ký phát (drawer) là người bán hay người xuất khẩu; ở đây công ty Việt Nam bán cà phê cho bên Mỹ là bên đòi tiền nên lập hối phiếu, kèm bộ chứng từ, đòi người mua hoặc ngân hàng theo nhờ thu hay thư tín dụng. "The Singapore company buying coffee from Thailand" là người mua, thường là người bị ký phát (drawee) trong nhờ thu, tức bên trả tiền hoặc ký chấp nhận, không phải bên lập hối phiếu. "The Philippines insurance company" chỉ cấp đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho lô hàng, không có khoản tiền hàng nào để đòi. "The Vietnam shipping company" là bên chuyên chở, phát hành vận đơn và thu cước, không ký phát hối phiếu đòi tiền hàng.
Mở trang câu hỏi này →
3386What is Bitcoin?4 lựa chọn
AAn online payment blog
BFirst decentralized digital currency
CCash in advance in another currency
DInternet Banking
Lời giải
Đáp án đúng: "First decentralized digital currency". Bitcoin, ra đời năm 2009, là đồng tiền số phi tập trung đầu tiên: nó vận hành trên mạng ngang hàng với sổ cái công khai blockchain, giao dịch được xác thực bằng mật mã và cơ chế đồng thuận của các nút mạng, không có ngân hàng trung ương hay tổ chức trung gian nào phát hành hay kiểm soát. Trong thanh toán quốc tế, nó được nhắc tới như một kênh chuyển giá trị xuyên biên giới không qua hệ thống ngân hàng đại lý, nhưng biến động giá lớn và khung pháp lý khác nhau giữa các nước. "An online payment blog" sai vì Bitcoin là tài sản và mạng thanh toán, không phải một trang viết bài về thanh toán. "Cash in advance in another currency" sai vì trả tiền trước là một phương thức thanh toán, có thể dùng bất kỳ đồng tiền nào, còn Bitcoin là một loại tiền chứ không phải phương thức. "Internet Banking" sai vì ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng truyền thống cung cấp qua mạng, vẫn do ngân hàng trung gian quản lý tài khoản, trái với tính phi tập trung của Bitcoin.
Mở trang câu hỏi này →
3387Which of the following is correct?4 lựa chọn
AUtilization is the process of the seller opening a bank account.
BUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.
CUtilization is the process of the seller shipping the goods.
DUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account.
Lời giải
Đáp án đúng: "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.". Thực hiện thư tín dụng (utilization) là quá trình người thụ hưởng giao hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ phù hợp cho ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, rồi được thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu; chỉ khi đi đủ ba bước ấy giá trị thư tín dụng mới được sử dụng. "Utilization is the process of the seller opening a bank account." sai vì mở tài khoản ngân hàng không phải là việc dùng thư tín dụng; người bán có thể nhận tiền vào tài khoản sẵn có. "Utilization is the process of the seller shipping the goods." thiếu bước cốt lõi, vì ngân hàng chỉ giao dịch bằng chứng từ chứ không bằng hàng hoá, giao hàng mà không xuất trình chứng từ thì chưa được trả tiền. "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account." thay bước được trả tiền bằng việc mở tài khoản, nên bỏ mất kết quả của quá trình là người bán nhận được tiền.
Mở trang câu hỏi này →
ADelegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities.
BAgree with the seller on some particulars but not all.
CReach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.
DRequest the seller to provide details after the credit is opened.
Lời giải
Đáp án đúng: "Reach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.". Thư tín dụng độc lập với hợp đồng mua bán (UCP 600 Điều 4) và ngân hàng chỉ đối chiếu chứng từ với điều kiện ghi trong thư tín dụng, nên trước khi làm đơn mở thư tín dụng, người mua phải thống nhất với người bán mọi chi tiết: mô tả hàng, số lượng, đơn giá, điều kiện Incoterms, lịch giao hàng và bộ chứng từ phải xuất trình. Nếu thư tín dụng ghi khác hợp đồng, người bán sẽ yêu cầu sửa đổi, tốn thời gian, chi phí và dễ dẫn tới chứng từ bất hợp lệ. "Delegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities." sai vì để người bán tự quyết mô tả và số lượng khiến người mua mất quyền kiểm soát điều kiện mà ngân hàng sẽ dựa vào để trả tiền. "Agree with the seller on some particulars but not all." sai vì điều khoản nào chưa thống nhất sẽ thành chỗ vênh giữa thư tín dụng và hợp đồng. "Request the seller to provide details after the credit is opened." sai vì thư tín dụng đã mở thì muốn thay đổi phải qua sửa đổi, cần đồng ý của người thụ hưởng và ngân hàng theo UCP 600 Điều 10.
Mở trang câu hỏi này →
Afrom the date issuing amendment L/C.
B7 working days from the date of the L/C amendment.
Cby any period before the opening of the first L/C.
Dwhenever the buyer or the seller has any issues.
Lời giải
Đáp án đúng: "from the date issuing amendment L/C.". Theo UCP 600 điều 10(b), ngân hàng phát hành bị ràng buộc không huỷ ngang bởi bản sửa đổi kể từ thời điểm nó phát hành bản sửa đổi đó; ngân hàng xác nhận, nếu đồng ý mở rộng xác nhận, bị ràng buộc từ lúc thông báo bản sửa đổi. Riêng người thụ hưởng chỉ bị ràng buộc khi chấp nhận bản sửa đổi. "7 working days from the date of the L/C amendment." không phải quy định của UCP 600; con số ngày làm việc trong UCP 600 là tối đa năm ngày làm việc ngân hàng để kiểm tra chứng từ theo điều 14(b), không liên quan trách nhiệm với bản sửa đổi. "by any period before the opening of the first L/C." vô lý vì không thể sửa một thư tín dụng chưa được mở, nên không có trách nhiệm nào phát sinh trước khi phát hành thư tín dụng đầu tiên. "whenever the buyer or the seller has any issues." sai vì trách nhiệm của ngân hàng gắn với hành vi phát hành bản sửa đổi, không phụ thuộc việc người mua hay người bán gặp vấn đề.
Mở trang câu hỏi này →
Anoisy confirmation
Bsilent confirmation
Copen confirmation
Dfree confirmation
Lời giải
Đáp án đúng: "silent confirmation". Xác nhận im lặng (silent confirmation) là khi thư tín dụng không có yêu cầu hay ủy quyền xác nhận của ngân hàng phát hành, nhưng người thụ hưởng tự ký thoả thuận riêng với ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng khác) để ngân hàng này cam kết trả tiền nếu chứng từ phù hợp, đổi lại một khoản phí. Thoả thuận đó nằm ngoài thư tín dụng, ngân hàng phát hành và người mua không tham gia, nên ngân hàng xác nhận im lặng không có đủ các quyền mà UCP 600 Điều 8 dành cho ngân hàng xác nhận chính thức. "noisy confirmation" sai vì đây không phải thuật ngữ nghiệp vụ nào. "open confirmation" sai vì xác nhận công khai là xác nhận thêm vào theo yêu cầu hoặc ủy quyền của ngân hàng phát hành, ngược với tình huống không có yêu cầu xác nhận mà câu mô tả. "free confirmation" sai vì xác nhận trong tình huống này phải trả phí, và đây cũng không phải tên của một loại xác nhận.
Mở trang câu hỏi này →
AExport license
BCountry of origin
CInspection certificate
DPacking list
Lời giải
Đáp án đúng: "Export license". Giấy phép xuất khẩu (export license) do cơ quan nhà nước của nước xuất khẩu cấp, cho phép xuất một mặt hàng với số lượng nhất định, có khi sang một thị trường nhất định; nó thường dùng cho hàng bị quản lý bằng hạn ngạch hoặc kiểm soát. "Country of origin" ý nói giấy chứng nhận xuất xứ, xác nhận hàng được sản xuất ở đâu để hưởng ưu đãi thuế hoặc đáp ứng quy định nước nhập khẩu, không cấp quyền xuất một lượng hàng. "Inspection certificate" là giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hay tình trạng hàng hoá. "Packing list" là phiếu đóng gói do người bán lập, liệt kê cách đóng gói, số kiện, trọng lượng từng kiện, không phải văn bản của cơ quan nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →
AEXW
BFCA
CFOB
DDPU
Lời giải
Đáp án đúng: "EXW". Giao tại xưởng (EXW, Ex Works) trong Incoterms 2020 đặt nghĩa vụ tối thiểu lên người bán: người bán chỉ cần đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình hoặc một địa điểm chỉ định, không bốc hàng lên phương tiện, không làm thủ tục thông quan xuất khẩu; người mua chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. "FCA" sai vì ở giao cho người chuyên chở, người bán phải làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, nếu giao tại cơ sở người bán thì còn phải bốc hàng lên phương tiện. "FOB" sai vì ở giao lên tàu, người bán phải thông quan xuất khẩu và đưa hàng lên tàu ở cảng xếp hàng. "DPU" sai vì DPU thuộc nhóm D, người bán chịu rủi ro và chi phí tới nơi đến và còn phải dỡ hàng, gần với nghĩa vụ tối đa chứ không phải tối thiểu.
Mở trang câu hỏi này →
AUCP
BICC
CCOD
DURC
Lời giải
Đáp án đúng: "UCP". UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), bản hiện hành là UCP 600, là bộ quy tắc được công nhận rộng rãi về nghiệp vụ thư tín dụng: phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán. "ICC" là Phòng Thương mại Quốc tế, tổ chức soạn và ban hành UCP, URC và Incoterms, chứ bản thân nó không phải bộ quy tắc. "COD" là viết tắt của trả tiền khi giao hàng (cash on delivery), một cách thanh toán chứ không phải bộ quy tắc ngân hàng. "URC" là quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522), áp dụng cho nhờ thu chứng từ chứ không phải thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AAmendment
BUtilization
CIssuance
DSettlement
Lời giải
Đáp án đúng: "Issuance". Phát hành (issuance) là giai đoạn đầu của thư tín dụng: người mua (applicant) làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng tại ngân hàng phát hành dựa trên các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng, ngân hàng phát hành lập thư tín dụng và gửi tới ngân hàng thông báo, rồi ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài và báo cho người bán theo UCP 600 Điều 9. "Amendment" sai vì sửa đổi là việc thay đổi điều kiện của thư tín dụng đã phát hành, cần sự đồng ý của các bên liên quan theo UCP 600 Điều 10. "Utilization" sai vì sử dụng là giai đoạn người bán gửi hàng, xuất trình chứng từ và được thanh toán, diễn ra sau khi thư tín dụng đã được mở và thông báo. "Settlement" sai vì thanh toán chỉ khâu ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng, nằm trong giai đoạn sử dụng, không phải việc mở và thông báo.
Mở trang câu hỏi này →
AEXW
BFCA
CFOB
DCIF
Lời giải
Đáp án đúng: "FOB". Theo Incoterms 2020, FOB (Free On Board) dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa: người bán giao hàng khi hàng đã được xếp lên tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc, làm thông quan xuất khẩu, và từ lúc đó người mua chịu mọi chi phí, rủi ro, kể cả cước chặng chính. "EXW" là giao tại xưởng: người bán chỉ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình, không xếp hàng lên phương tiện và không làm thông quan xuất khẩu. "FCA" giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại một địa điểm, dùng cho mọi phương thức, không nhất thiết là lúc hàng lên tàu. "CIF" cũng chuyển rủi ro khi hàng lên tàu, nhưng người bán còn phải trả cước và mua bảo hiểm tới cảng đích, trái với chỗ người mua chịu mọi chi phí từ cảng bốc.
Mở trang câu hỏi này →
ADrawee, Drawer, Remitting bank only
BDrawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only
CDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only
DDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank". Theo URC 522 Điều 3, các bên trong nhờ thu gồm người ủy thác (principal), tức người bán ký phát hối phiếu (drawer); ngân hàng chuyển (remitting bank) nhận ủy thác ở nước người bán; ngân hàng thu hộ (collecting bank) và ngân hàng xuất trình (presenting bank), thường là cùng một ngân hàng ở nước người mua; và người trả tiền (drawee), tức người mua. Thiếu bất kỳ vai nào thì giao dịch nhờ thu không vận hành được. "Drawee, Drawer, Remitting bank only" sai vì thiếu ngân hàng xuất trình, bên trực tiếp đưa chứng từ cho người mua và thu tiền. "Drawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only" sai vì thiếu người ký phát, tức người bán, bên khởi đầu nhờ thu và nhận tiền. "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only" sai vì thiếu ngân hàng chuyển, bên nhận chứng từ từ người bán và lập chỉ thị nhờ thu gửi đi.
Mở trang câu hỏi này →
AMake a payment if the term of the collection is D/P
BReceive the documents and takes possession of the shipment
CPrepare documents and sends them to the bank to claim payment
DSigns an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A
Lời giải
Đáp án đúng: "Prepare documents and sends them to the bank to claim payment". Trong nhờ thu chứng từ, việc lập bộ chứng từ và giao cho ngân hàng để đòi tiền là việc của người uỷ thác (principal), tức người bán; người trả tiền (drawee) là người mua, chỉ nhận chỉ thị và chứng từ do ngân hàng xuất trình. "Make a payment if the term of the collection is D/P" là việc của người mua trong nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P): trả tiền thì mới được ngân hàng giao chứng từ. "Receive the documents and takes possession of the shipment" cũng là việc của người mua: sau khi trả tiền hoặc chấp nhận, họ nhận bộ chứng từ rồi dùng vận đơn để nhận hàng. "Signs an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A" là việc của người mua trong nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A): ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, cam kết trả vào ngày đến hạn, để được nhận chứng từ trước.
Mở trang câu hỏi này →
AForward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market
BForward Market Hedge, Labor Market Hedge, Options Market
CForward Market Hedge, Money Market Hedge, Competitive Market
DUpward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market
Lời giải
Đáp án đúng: "Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market". Ba cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá phổ biến là: hợp đồng kỳ hạn (forward market hedge) chốt trước tỷ giá cho một ngày tương lai; phòng ngừa qua thị trường tiền tệ (money market hedge) vay một đồng tiền, đổi và gửi đồng tiền kia để khoá giá trị khoản phải thu hay phải trả; và quyền chọn tiền tệ (options market) cho quyền, không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán ngoại tệ ở giá định trước. "Forward Market Hedge, Labor Market Hedge, Options Market" sai vì thị trường lao động không phải công cụ tài chính để phòng ngừa tỷ giá. "Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Competitive Market" sai vì thị trường cạnh tranh là một cấu trúc thị trường trong kinh tế học, không phải phương pháp phòng ngừa. "Upward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market" sai vì không có công cụ nào tên upward market hedge; thành phần đúng phải là hợp đồng kỳ hạn.
Mở trang câu hỏi này →
Afreight forwarder
Bbank
Cbuyer/importer
Dinsurance company
Lời giải
Đáp án đúng: "buyer/importer". Người mua hay người nhập khẩu (buyer/importer) là bên có hoạt động kinh doanh là mua hoặc làm môi giới mua nguyên liệu, linh kiện, thành phẩm hay dịch vụ để sản xuất, lắp ráp hoặc bán lại; trong giao dịch quốc tế họ là bên đặt hàng và trả tiền. "freight forwarder" là người giao nhận, thay mặt chủ hàng thu xếp vận chuyển, lưu kho, chứng từ và thủ tục hải quan, không mua hàng để sản xuất hay bán lại. "bank" cung cấp dịch vụ thanh toán, tài trợ như mở thư tín dụng hay thu hộ nhờ thu, không phải bên mua bán hàng hoá. "insurance company" nhận bảo hiểm rủi ro hàng hoá trên hành trình và cấp đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, cũng không phải bên mua nguyên liệu hay thành phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
Adocumentary credit
Bopen account
Ccash in advance
Dall of these
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credit". Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán gửi hàng rồi lập bộ chứng từ (hối phiếu, hoá đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ…) và xuất trình cho ngân hàng của mình, rất giống cách làm với thư tín dụng; điểm khác là ngân hàng chỉ chuyển chứng từ theo chỉ thị nhờ thu chứ không kiểm tra sự phù hợp để cam kết trả tiền. "open account" sai vì ở ghi sổ người bán gửi chứng từ thẳng cho người mua, không xuất trình qua ngân hàng. "cash in advance" sai vì trả tiền trước diễn ra trước khi giao hàng, người bán không phải lập bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng để được trả. "all of these" sai vì như vừa nêu, ghi sổ và trả tiền trước không có bước xuất trình chứng từ cho ngân hàng, nên không thể gộp cả ba.
Mở trang câu hỏi này →