Cuối kỳ · MLN122 · Fall 2026

Ôn tập cuối kỳ MLN122 Fall 2026

60 câu gom từ 1 đề ôn của kỳ Fall 2026.

Đề gốc

Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu

60 câu hỏi

Trang 3 / 3
AGiá cả của hàng hóa
BGiá trị của hàng hóa
CGiá trị sử dụng của hàng hóa
DGiá trị thặng dư của hàng hóa
Lời giải
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế xảy ra khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên trong một thời gian nhất định. Mọi hình thức lạm phát đều làm tăng giá cả của hàng hóa. Khi lạm phát xảy ra, người tiêu dùng phải trả nhiều tiền hơn để mua được cùng một lượng hàng hóa và dịch vụ. Điều này có thể dẫn đến giảm khả năng mua sắm của người tiêu dùng và giảm tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Giá cả tăng cao cũng có thể ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa và dịch vụ khác, tạo ra một chuỗi phản ứng kinh tế. Vì vậy, lạm phát có thể gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế và người dân.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ khi có chủ nghĩa tư bản
BTừ khi có sản xuất hàng hoá
CTừ khi có kinh tế thị trường
DTừ khi lao động ra đời
Lời giải
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi có chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống kinh tế dựa trên nguyên tắc sản xuất hàng hoá để bán hàng hoá. Trong hệ thống này, sức lao động được coi là một nguồn lực có thể được mua bán và trao đổi như một hàng hoá. Điều này có nghĩa là người lao động có thể bán sức lao động của mình cho người khác để kiếm tiền. Từ đó, sức lao động trở thành một hàng hoá có thể được mua bán và trao đổi trên thị trường lao động.
Mở trang câu hỏi này →
ATỷ suất giá trị thặng dư, tốc độ chu chuyển tư bản, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến
BTỷ suất lợi tức, tốc độ chu chuyển tư bản, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến
CKhối lượng giá trị thặng dư, tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến
DKhối lượng giá trị thặng dư, tỷ suất lợi tức, tỷ suất giá trị thặng dư, tốc độ chu chuyển của tư bản
Lời giải
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận bao gồm tỷ suất giá trị thặng dư, tốc độ chu chuyển tư bản, cấu tạo hữu cơ của tư bản và tiết kiệm tư bản bất biến. Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và giá trị tư bản thâm nhập vào quá trình sản xuất. Tốc độ chu chuyển tư bản là tốc độ mà tư bản được tái sản xuất và tái đầu tư vào quá trình sản xuất. Cấu tạo hữu cơ của tư bản bao gồm tỷ lệ giữa tư bản sống và tư bản chết. Tiết kiệm tư bản bất biến là số lượng tư bản được giữ lại và không được tái đầu tư vào quá trình sản xuất. Tất cả các nhân tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ suất lợi nhuận của một doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
ATích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
BSự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
CSản xuất nhỏ phân tán
DNhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời
Lời giải
Sự hình thành các tổ chức độc quyền thường dựa trên cơ sở tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn. Khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa hợp nhất hoặc bị mua lại, chúng có thể tạo ra các công ty lớn hơn và có khả năng cạnh tranh cao hơn. Điều này có thể dẫn đến sự tập trung sản xuất và giảm số lượng các doanh nghiệp nhỏ. Các công ty lớn hơn có thể tận dụng được các lợi thế về quy mô, công nghệ và tài chính để tăng cường khả năng cạnh tranh và kiểm soát thị trường. Kết quả là, các tổ chức độc quyền có thể hình thành và thống trị một lĩnh vực kinh tế cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
ANhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
BNhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
CTổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
DTổ chức độc quyền và nhà nước cạnh tranh gay gắt với nhau
Lời giải
Trong chủ nghĩa tư bản, độc quyền nhà nước là một hình thức độc quyền mà nhà nước nắm giữ quyền kiểm soát và điều hành một ngành kinh tế hoặc một công ty. Trong cơ chế của độc quyền nhà nước, tổ chức độc quyền thường phụ thuộc vào nhà nước để tồn tại và hoạt động. Nhà nước có thể cung cấp cho tổ chức độc quyền các nguồn lực, tài chính và quyền lực để giúp họ duy trì vị thế độc quyền trên thị trường. Điều này có nghĩa là nhà nước có thể kiểm soát và điều khiển hoạt động của tổ chức độc quyền, từ quyết định kinh doanh đến việc phân phối sản phẩm. Vì vậy, trong cơ chế của độc quyền nhà nước, nhà nước thường phụ thuộc vào tổ chức độc quyền để thực hiện các mục tiêu kinh tế và chính trị của mình.
Mở trang câu hỏi này →
AMột giai đoạn
BHai giai đoạn
CBa giai đoạn
DBốn giai đoạn
Lời giải
C. Mác đã nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển. Trong đó, giai đoạn đầu tiên là sự xuất hiện và phát triển của máy móc và công nghệ mới, dẫn đến sự thay đổi trong sản xuất và phân phối hàng hóa. Giai đoạn thứ hai là sự hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp mới, như luyện kim và dệt may, và sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp hiện có. Giai đoạn thứ ba là sự hình thành và phát triển của các ngành công nghiệp nặng và sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ.
Mở trang câu hỏi này →
AHướng tới phát triển lực lượng sản xuất.
BXây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
CXây dựng chế độ sở hữu - công hữu mọi tư liệu sản xuất.
DNâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Lời giải
Sự khác biệt về mục tiêu giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là rất rõ ràng. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, tức là xây dựng một nền kinh tế mạnh mẽ và phát triển, đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đồng thời, nó cũng hướng tới xây dựng chế độ sở hữu - công hữu mọi tư liệu sản xuất, tức là sở hữu của toàn dân về các nguồn lực sản xuất. Cuối cùng, mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Điều này cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ đầu những năm 1920
BTừ đầu những năm 1930
CTừ đầu những năm 1940
DSau năm 1945
Lời giải
Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô được bắt đầu từ đầu những năm 1930. Đây là thời kỳ mà Liên Xô đã thực hiện một số biện pháp để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, bao gồm việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghệ và tăng cường sản xuất. Mô hình này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn Liên Xô và đã giúp nước này trở thành một cường quốc công nghiệp trong thời kỳ đó. Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số hạn chế và bất cập, chẳng hạn như sự tập trung vào sản xuất hàng hóa và bỏ qua sự phát triển của các ngành công nghiệp khác.
Mở trang câu hỏi này →
ASử dụng công nghệ thông tin và máy tính
BSử dụng năng lượng điện
CSử dụng động cơ hơi nước
DSử dụng động cơ điện
Lời giải
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba được đặc trưng bởi sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin và máy tính. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử công nghiệp, đánh dấu sự chuyển đổi từ công nghệ truyền thống sang công nghệ hiện đại. Công nghệ thông tin và máy tính đã giúp tăng cường hiệu suất, giảm chi phí và mở rộng khả năng sản xuất. Nó cũng đã tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành công nghiệp mới như công nghệ thông tin, truyền thông và viễn thông. Đặc biệt, công nghệ thông tin và máy tính đã giúp con người có thể giao tiếp và chia sẻ thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AH-T-H
BT-H-T
CT-H-T'
DH-T-H'
Lời giải
Công thức chung của tư bản được định nghĩa bởi kinh tế học học thuyết Marx-Lenin. Tư bản được biểu diễn bởi công thức T-H-T', trong đó T là lao động sống (tư sản), H là lao động chết (tư sản cố định), và T' là sản phẩm của tư bản. Trong công thức này, lao động sống (tư sản) là yếu tố quyết định, lao động chết (tư sản cố định) là yếu tố hỗ trợ, và sản phẩm của tư bản là kết quả cuối cùng. Công thức này cho thấy mối quan hệ giữa lao động sống, lao động chết và sản phẩm của tư bản, và giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất của tư bản.
Mở trang câu hỏi này →
ATập trung sản xuất cùng với các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc
BTập trung sản xuất cùng với các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc
CTập trung sản xuất cùng với các tổ chức độc quyền; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc
DTập trung sản xuất cùng với các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc
Lời giải
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức kinh tế trong đó một số ít doanh nghiệp lớn và mạnh có thể kiểm soát thị trường và sản xuất. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền, chúng ta cần xem xét các yếu tố sau. Tập trung sản xuất cùng với các tổ chức độc quyền là một đặc điểm quan trọng của chủ nghĩa tư bản độc quyền. Điều này có nghĩa là một số ít doanh nghiệp lớn có thể kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm. Tư bản tài chính cũng là một đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền, khi mà các doanh nghiệp lớn có thể huy động được nguồn vốn lớn để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Ngoài ra, xuất khẩu tư bản cũng là một đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền, khi mà các doanh nghiệp lớn có thể xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ của mình ra nước ngoài để kiếm lợi nhuận. Cuối cùng, sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền cũng là một đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền, khi mà các doanh nghiệp lớn có thể kiểm soát thị trường và sản xuất trên toàn thế giới.
Mở trang câu hỏi này →
ATỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó trong quá trình sản xuất
BTỷ lệ giữa số lượng nguyên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó trong quá trình sản xuất
CTỷ lệ giữa số lượng sức lao động sử dụng trong quá trình sản xuất và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
DTỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng giá trị của tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất
Lời giải
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản được hiểu là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó trong quá trình sản xuất. Điều này có nghĩa là, để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, một doanh nghiệp cần bao nhiêu tư liệu sản xuất và bao nhiêu người lao động. Tỷ lệ này phản ánh hiệu suất sử dụng tư liệu sản xuất và sức lao động trong quá trình sản xuất. Nó cũng cho thấy khả năng sản xuất của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Ví dụ, nếu một doanh nghiệp cần 10 người lao động để sản xuất ra 100 đơn vị sản phẩm, thì tỷ lệ cấu tạo kỹ thuật của tư bản sẽ là 1:10. Điều này cho thấy rằng mỗi người lao động có thể sản xuất ra 10 đơn vị sản phẩm. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm, công nghệ và quy trình sản xuất.
Mở trang câu hỏi này →
Xuất khẩu hàng hoá là gì?3 lựa chọn
AĐặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
BĐặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền tự do cạnh tranh
CĐặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Lời giải
Xuất khẩu hàng hoá là quá trình chuyển hàng hoá từ nước sản xuất sang nước tiêu thụ thông qua các giao dịch thương mại quốc tế. Đây là một phần quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế, giúp các nước tăng cường trao đổi hàng hoá, dịch vụ và công nghệ, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Xuất khẩu hàng hoá cũng giúp các nước mở rộng thị trường, tăng cường cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Mở trang câu hỏi này →
ACơ chế kế hoạch hoá tập trung mệnh lệnh
BSự tiến bộ kỹ thuật không đồng bộ
CSản xuất không đi đôi với tiêu dùng
DCông nghiệp hoá nhanh
Lời giải
Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống XHCN ở Đông Âu được quyết định bởi nhiều yếu tố, nhưng nguyên nhân chính là cơ chế kế hoạch hoá tập trung mệnh lệnh. Cơ chế này đã dẫn đến sự kém hiệu quả trong sản xuất, thiếu động lực cho người lao động và không đáp ứng được nhu cầu của người dân. Hệ thống này đã tạo ra sự bất bình đẳng và không công bằng trong phân phối tài nguyên và sản phẩm. Đồng thời, nó đã ngăn cản sự cạnh tranh và đổi mới, khiến cho nền kinh tế không thể thích nghi với sự thay đổi của thị trường thế giới. Sự tiến bộ kỹ thuật không đồng bộ, sản xuất không đi đôi với tiêu dùng và công nghiệp hoá nhanh cũng là những yếu tố góp phần vào sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống XHCN ở Đông Âu, nhưng cơ chế kế hoạch hoá tập trung mệnh lệnh là nguyên nhân quyết định nhất.
Mở trang câu hỏi này →
ALực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
BMục đích thu lợi nhuận độc quyền
CSự điều tiết của nhà nước
DNhiều ngành mới ra đời với những quan hệ sản xuất mới
Lời giải
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong chủ nghĩa tư bản ngày nay thay đổi là do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Khi lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện và quan hệ sản xuất cũng thay đổi. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính. Tư bản tài chính phải thích nghi với những thay đổi này để duy trì sự thống trị và tối đa hóa lợi nhuận.
Mở trang câu hỏi này →
A2007
B2006
C2005
D2008
Lời giải
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO vào ngày 11 tháng 1 năm 2007. Việc này được thực hiện sau khi Việt Nam hoàn thành các thủ tục cần thiết và được chấp thuận bởi các thành viên WTO. Sự gia nhập của Việt Nam vào WTO đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Với tư cách là thành viên WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu, tăng cường hợp tác kinh tế với các quốc gia khác và cải thiện môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, sự gia nhập của Việt Nam cũng đặt ra các thách thức và yêu cầu Việt Nam phải thực hiện các biện pháp để đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định của WTO.
Mở trang câu hỏi này →
AKinh tế thị trường có thể tự hình thành khi có các điều kiện khách quan.
BKinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là mô hình tối ưu nhất cho mọi quốc gia.
CKinh tế thị trường là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và hiệu quả.
DKinh tế thị trường giúp Việt Nam độc lập hoàn toàn khỏi các quy luật của thị trường toàn cầu.
Lời giải
Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là tất yếu khách quan vì nó đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Kinh tế thị trường có thể tự hình thành khi có các điều kiện khách quan, như sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự thay đổi của thị trường thế giới và sự cần thiết của việc tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và hiệu quả, giúp tăng cường năng suất lao động và nâng cao đời sống nhân dân. Điều này cho thấy rằng việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một quá trình tất yếu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và giúp tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Mở trang câu hỏi này →
AAnh
BPháp
CHy lạp
DĐức
Lời giải
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được coi là một trong những sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử thế giới. Nó khởi phát vào cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Trong quá trình này, các công nghệ mới như máy hơi nước và máy móc đã được phát triển và áp dụng rộng rãi. Điều này đã dẫn đến sự thay đổi lớn trong sản xuất và kinh tế của các quốc gia. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã bắt đầu ở Anh, nơi mà các nhà công nghiệp như Richard Arkwright và Samuel Slater đã phát triển các công nghệ mới và áp dụng chúng vào sản xuất. Các quốc gia khác như Pháp và Đức cũng đã tham gia vào quá trình này, nhưng Anh được coi là quốc gia khởi phát của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Mở trang câu hỏi này →
ATừ cổ đại đến thế kỷ XVIII
BTừ nửa cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
CTừ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
DTừ nửa đầu thế kỷ XIX
Lời giải
Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển trong thời kỳ từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX. Thời kỳ này là thời kỳ mà các nhà kinh tế học Anh như Adam Smith, David Ricardo và Thomas Malthus đã xuất bản các tác phẩm kinh điển của họ. Trong tác phẩm 'Tư bản và lao động' (1776), Adam Smith đã trình bày quan điểm về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. David Ricardo trong tác phẩm 'Lao động và tư bản' (1817) đã tiếp tục phát triển ý tưởng về lợi ích của thị trường tự do và vai trò của tư bản trong quá trình sản xuất. Thomas Malthus trong tác phẩm 'Suy nghĩ về sự phát triển dân số' (1798) đã trình bày quan điểm về sự giới hạn của nguồn lực và tác động của đó lên quá trình sản xuất.
Mở trang câu hỏi này →
ALà phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
BLà phạm trù riêng của kinh tế thị trường
CLà phạm trù chung của mọi nền kinh tế
DLà phạm trù vĩnh viễn, giống nhau ở các nền sản xuất
Lời giải
Lao động trừu tượng được hiểu là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa. Điều này có nghĩa là lao động trừu tượng là một khái niệm cơ bản và phổ biến trong tất cả các nền kinh tế hàng hóa, bất kể hình thức sở hữu hay mô hình kinh tế cụ thể. Lao động trừu tượng được định nghĩa là lao động không thể đo lường trực tiếp, mà chỉ có thể được biểu hiện thông qua giá trị của sản phẩm lao động. Trong kinh tế học, lao động trừu tượng được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị của sản phẩm. Nó được sử dụng để phân tích và mô tả các mối quan hệ giữa lao động, giá trị và sản phẩm trong các nền kinh tế hàng hóa.
Mở trang câu hỏi này →
Đi tiếp từ đây