Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: LAW102 Luật và Đạo đức kinh doanh – Bộ ôn tập thi lại số 2

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn LAW102 - Luật và Đạo đức kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
ASubscription agreements become binding contracts immediately upon signing by the subscriber.
BThe corporation can accept subscription offers only after its charter has been issued by the state.
CStock certificates must be received or issued before a subscriber gains any rights in the corporation.
DState laws typically require that a maximum amount of stock must be sold before the corporation can begin operations.
Lời giải
Đáp án đúng: "The corporation can accept subscription offers only after its charter has been issued by the state.". Subscription agreement (thoả thuận đăng ký mua cổ phần) ký trước khi thành lập được coi là offer (đề nghị) của người đăng ký gửi tới công ty tương lai; công ty chỉ có tư cách pháp nhân để chấp nhận đề nghị đó khi bang đã cấp charter (giấy phép thành lập, điều lệ được chấp thuận). "Subscription agreements become binding contracts immediately upon signing by the subscriber." sai vì lúc người đăng ký ký, công ty chưa tồn tại nên chưa có bên chấp nhận; nhiều bang chỉ cho rằng đề nghị này không thể rút lại trong một thời hạn nhất định, chứ chưa thành hợp đồng. "Stock certificates must be received or issued before a subscriber gains any rights in the corporation." sai vì khi đăng ký được chấp nhận, người đăng ký đã trở thành cổ đông với các quyền tương ứng; cổ phiếu chỉ là chứng từ ghi nhận. "State laws typically require that a maximum amount of stock must be sold before the corporation can begin operations." sai vì luật các bang, nếu có, thường đòi một mức vốn tối thiểu chứ không phải số cổ phần tối đa trước khi bắt đầu hoạt động.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen minor defects are present in the incorporation papers
BWhen the corporation is organized in a state chosen by the promoter
CWhen filing with the SEC is not required
DWhen serious defects invalidate the formation of the corporation
Lời giải
Đáp án đúng: "When serious defects invalidate the formation of the corporation". Khi việc thành lập công ty có khiếm khuyết nghiêm trọng đến mức công ty không được coi là tồn tại hợp pháp, cả về mặt pháp lý (de jure) lẫn trên thực tế (de facto), thì sự tồn tại của công ty bị bỏ qua và những người tổ chức có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân như thành viên hợp danh (partners) hay liên doanh (joint venturers). "When minor defects are present in the incorporation papers" sai vì khiếm khuyết nhỏ không làm mất tư cách công ty; công ty vẫn được coi là de jure hoặc ít nhất là de facto nên người tổ chức vẫn được bảo vệ. "When the corporation is organized in a state chosen by the promoter" sai vì người sáng lập (promoter) được tự do chọn bang để thành lập, việc chọn bang là hợp pháp. "When filing with the SEC is not required" sai vì việc không phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán (SEC) chỉ liên quan việc chào bán chứng khoán, không ảnh hưởng tới sự tồn tại của công ty.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly when there are sufficient retained earnings
BOnly when there are depleting assets, such as coal mines or oil companies
COnly when there are donated or paid-in surplus funds
DWhen there are retained earnings, donated or paid-in surplus, or in certain industries with depleting assets
Lời giải
Đáp án đúng: "When there are retained earnings, donated or paid-in surplus, or in certain industries with depleting assets". Cổ tức tiền mặt chỉ được chi từ nguồn vốn hợp pháp để bảo vệ chủ nợ: thông thường là lợi nhuận giữ lại (retained earnings), ở nhiều bang còn được lấy từ thặng dư được tặng hay thặng dư vốn góp (paid-in surplus), và doanh nghiệp khai thác tài nguyên cạn dần như mỏ than, dầu khí có thể chia cổ tức phản ánh phần tài sản hao kiệt. Phương án "Only when there are sufficient retained earnings" sai vì chữ "Only" bỏ qua các nguồn hợp lệ khác. Phương án "Only when there are depleting assets, such as coal mines" sai vì đó chỉ là trường hợp đặc thù của vài ngành, không phải điều kiện chung. Phương án "Only when there are donated or paid-in surplus funds" sai vì nguồn chủ yếu và phổ biến nhất vẫn là lợi nhuận giữ lại.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly when losses are caused by errors resulting from negligence or a breach of good faith.
BOnly when losses are caused by external factors beyond the director's control.
COnly when losses are caused by actions taken in the best interest of the corporation.
DOnly when a director exercises due diligence.
Lời giải
Đáp án đúng: "Only when losses are caused by errors resulting from negligence or a breach of good faith.". Theo business judgment rule (quy tắc phán quyết kinh doanh), director không chịu trách nhiệm cá nhân về một quyết định khiến công ty thua lỗ nếu đã hành động thiện chí, với sự cẩn trọng hợp lý và tin rằng đó là vì lợi ích tốt nhất của công ty. Chỉ khi vi phạm duty of care (nghĩa vụ cẩn trọng, tức cẩu thả) hoặc duty of loyalty và nghĩa vụ thiện chí (tư lợi, gian dối) thì director mới bị buộc bồi thường bằng tài sản riêng. "Only when losses are caused by external factors beyond the director's control." sai vì thiệt hại do yếu tố khách quan ngoài tầm kiểm soát chính là trường hợp director được miễn trách. "Only when losses are caused by actions taken in the best interest of the corporation." sai vì hành động vì lợi ích tốt nhất của công ty là điều quy tắc trên bảo vệ, không phải căn cứ buộc trách nhiệm. "Only when a director exercises due diligence." sai vì thực hiện due diligence (sự cẩn trọng cần thiết) là bằng chứng director đã làm tròn bổn phận, nên chính là lý do để không bị buộc trách nhiệm.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are exempt from legal responsibilities if they follow the company's charter.
BThey must adhere to the law, the company's charter, and resolutions of the Board of Directors.
CThey are only accountable if they violate their employment contract with the company.
DThey are responsible for ensuring the profitability of the company, regardless of legal obligations.
Lời giải
Đáp án đúng: "They must adhere to the law, the company's charter, and resolutions of the Board of Directors.". Theo Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật; khi điều hành phải tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị. "They are exempt from legal responsibilities if they follow the company's charter." sai vì tuân thủ điều lệ không miễn trách nhiệm pháp lý; họ vẫn phải tuân thủ pháp luật và nghị quyết hội đồng quản trị. "They are only accountable if they violate their employment contract with the company." sai vì hợp đồng lao động chỉ là một nguồn nghĩa vụ; vi phạm pháp luật hay điều lệ gây thiệt hại thì họ cũng phải bồi thường. "They are responsible for ensuring the profitability of the company, regardless of legal obligations." sai vì không có nghĩa vụ đảm bảo lợi nhuận bất chấp pháp luật; mục tiêu kinh doanh phải đặt trong khuôn khổ pháp luật.
Mở trang câu hỏi này →
AElection of CEOs and appointment of officers
BElection of shareholders and appointment of directors
CAnnual election of directors and elections to approve or disapprove specific corporate acts
DElection of executive committees and approval of quarterly and annually financial statements
Lời giải
Đáp án đúng: "Annual election of directors and elections to approve or disapprove specific corporate acts". Tại đại hội cổ đông có hai loại biểu quyết chính: bầu hội đồng quản trị hằng năm và biểu quyết thông qua hoặc bác bỏ các hành vi đặc biệt của công ty như sửa điều lệ, sáp nhập, bán phần lớn tài sản hay giải thể. Phương án "Election of CEOs and appointment of officers" sai vì giám đốc điều hành và cán bộ quản lý do hội đồng quản trị bổ nhiệm, không do cổ đông bầu. Phương án "Election of shareholders and appointment of directors" sai vì không ai bầu ra cổ đông; người ta trở thành cổ đông bằng cách sở hữu cổ phần. Phương án "Election of executive committees and approval of quarterly" sai vì ủy ban điều hành do hội đồng lập ra và báo cáo tài chính quý không cần cổ đông phê duyệt.
Mở trang câu hỏi này →
Awarranty against infringement
Bwarranty of fitness for a particular purpose
Cwarranty against encumbrances
Dwarranty of merchantability
Lời giải
Đáp án đúng: "warranty of merchantability". Theo UCC (Bộ luật Thương mại Thống nhất của Hoa Kỳ), người bán là merchant (thương nhân thường xuyên kinh doanh loại hàng đó) đương nhiên bảo đảm hàng có tính thương mại, tức phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của loại hàng ấy, dù không hứa bằng lời; ví dụ đôi giày bán ra phải đi được bình thường. "warranty of fitness for a particular purpose" cũng là bảo hành ngầm định nhưng chỉ phát sinh khi người bán biết mục đích riêng của người mua và người mua dựa vào chuyên môn của người bán để chọn hàng; câu hỏi nói mục đích thông thường nên không chọn. "warranty against infringement" là bảo đảm hàng không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, thuộc nhóm bảo hành về quyền. "warranty against encumbrances" là bảo đảm hàng không bị ràng buộc bởi quyền cầm giữ hay quyền bảo đảm của người khác, cũng là bảo hành về quyền sở hữu chứ không về chất lượng sử dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AExpress warranties exclusively pertain to merchants, while implied warranties apply to all sellers of goods.
BExpress warranties derive from the conduct of the parties involved, whereas implied warranties arise automatically by operation of law.
CExpress warranties cannot be disclaimed, but implied warranties can be disclaimed.
DExpress warranties are applicable to merchants, whereas implied warranties are applicable to nonmerchants.
Lời giải
Đáp án đúng: "Express warranties derive from the conduct of the parties involved, whereas implied warranties arise automatically by operation of law.". Express warranty (bảo hành minh thị) phát sinh từ chính hành vi giao kết của các bên: lời khẳng định về sự thật, lời hứa, mô tả hàng hoá hoặc mẫu hàng trở thành một phần cơ sở của thoả thuận. Implied warranty (bảo hành ngầm định) như warranty of merchantability hay fitness for a particular purpose do luật tự gắn vào hợp đồng mua bán, dù người bán không nói gì. "Express warranties exclusively pertain to merchants, while implied warranties apply to all sellers of goods." sai vì bất kỳ người bán nào cũng có thể tạo bảo hành minh thị, ngược lại bảo hành về tính thương mại mới chỉ áp với merchant. "Express warranties cannot be disclaimed, but implied warranties can be disclaimed." có phần đúng ở chỗ luật hạn chế việc vừa hứa vừa phủ nhận bảo hành minh thị, còn bảo hành ngầm định có thể loại trừ bằng điều khoản rõ ràng như bán "as is", nhưng đó là quy tắc về loại trừ trách nhiệm, không phải tiêu chí phân biệt nguồn gốc hai loại. "Express warranties are applicable to merchants, whereas implied warranties are applicable to nonmerchants." sai vì đảo lộn phạm vi: bảo hành minh thị không giới hạn ở merchant, và bảo hành ngầm định quan trọng nhất lại gắn với merchant.
Mở trang câu hỏi này →
Adefines and evaluates the ongoing mission of a business after its founding.
Bsets goals for income and profitability
Cprovides positive or negative reviews, and referrals after using products
Dleads initiatives and implements procedures in the various functional areas of the business
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "defines and evaluates the ongoing mission of a business after its founding." và "sets goals for income and profitability". Theo lý thuyết bên liên quan, board of directors (hội đồng quản trị) là internal stakeholder (bên liên quan nội bộ) giữ vai trò định hướng và giám sát: xác định, đánh giá sứ mệnh của doanh nghiệp sau khi thành lập và đặt mục tiêu thu nhập, lợi nhuận để ban điều hành thực hiện. Phương án "provides positive or negative reviews, and referrals" mô tả vai trò của customers (khách hàng), một external stakeholder (bên liên quan bên ngoài) tác động tới doanh nghiệp qua phản hồi và lời giới thiệu sau khi dùng sản phẩm. Phương án "leads initiatives and implements procedures" mô tả vai trò của managers và nhân viên trong các bộ phận chức năng như marketing, tài chính, sản xuất; họ cũng là bên liên quan nội bộ nhưng làm nhiệm vụ thực thi hằng ngày chứ không phải chức năng của hội đồng quản trị.
Mở trang câu hỏi này →
AKeep them satisfied but not engaged in decision making
BKeep them engaged in its decision-making process
CMonitor them lightly
DKeem them informed but not engaged in decision making
Lời giải
Đáp án đúng: "Keep them engaged in its decision-making process". Theo ma trận quyền lực và mức quan tâm (power/interest grid) của Mendelow, bên liên quan có quyền lực cao và mức quan tâm cao là bên chủ chốt (key players), cần được quản lý chặt và đưa vào quá trình ra quyết định, ví dụ cổ đông lớn hay đối tác chiến lược khi công ty tái cấu trúc. "Keep them satisfied but not engaged in decision making" là cách ứng xử với bên quyền lực cao nhưng ít quan tâm. "Keem them informed but not engaged in decision making" phù hợp với bên quyền lực thấp nhưng quan tâm cao, như cộng đồng hay nhân viên cần được thông tin đầy đủ. "Monitor them lightly" dành cho bên quyền lực thấp và ít quan tâm, chỉ cần theo dõi với nỗ lực tối thiểu. Áp các cách này cho bên chủ chốt dễ khiến họ phản đối và cản trở quyết định của doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →