Câu hỏi: IIP301 Thanh toán quốc tế – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
21Minimum obligation of the seller is represented on what term of shipment under ICC Incoterms 2020?4 lựa chọn
AEXW
BFCA
CFOB
DDPU
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "EXW". Giao tại xưởng (EXW, Ex Works) trong Incoterms 2020 đặt nghĩa vụ tối thiểu lên người bán: người bán chỉ cần đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình hoặc một địa điểm chỉ định, không bốc hàng lên phương tiện, không làm thủ tục thông quan xuất khẩu; người mua chịu mọi chi phí và rủi ro từ đó. "FCA" sai vì ở giao cho người chuyên chở, người bán phải làm thủ tục xuất khẩu và giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, nếu giao tại cơ sở người bán thì còn phải bốc hàng lên phương tiện. "FOB" sai vì ở giao lên tàu, người bán phải thông quan xuất khẩu và đưa hàng lên tàu ở cảng xếp hàng. "DPU" sai vì DPU thuộc nhóm D, người bán chịu rủi ro và chi phí tới nơi đến và còn phải dỡ hàng, gần với nghĩa vụ tối đa chứ không phải tối thiểu.
AExport license
BCountry of origin
CInspection certificate
DPacking list
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Export license". Giấy phép xuất khẩu (export license) do cơ quan nhà nước của nước xuất khẩu cấp, cho phép xuất một mặt hàng với số lượng nhất định, có khi sang một thị trường nhất định; nó thường dùng cho hàng bị quản lý bằng hạn ngạch hoặc kiểm soát. "Country of origin" ý nói giấy chứng nhận xuất xứ, xác nhận hàng được sản xuất ở đâu để hưởng ưu đãi thuế hoặc đáp ứng quy định nước nhập khẩu, không cấp quyền xuất một lượng hàng. "Inspection certificate" là giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hay tình trạng hàng hoá. "Packing list" là phiếu đóng gói do người bán lập, liệt kê cách đóng gói, số kiện, trọng lượng từng kiện, không phải văn bản của cơ quan nhà nước.
Anoisy confirmation
Bsilent confirmation
Copen confirmation
Dfree confirmation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "silent confirmation". Xác nhận im lặng (silent confirmation) là khi thư tín dụng không có yêu cầu hay ủy quyền xác nhận của ngân hàng phát hành, nhưng người thụ hưởng tự ký thoả thuận riêng với ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng khác) để ngân hàng này cam kết trả tiền nếu chứng từ phù hợp, đổi lại một khoản phí. Thoả thuận đó nằm ngoài thư tín dụng, ngân hàng phát hành và người mua không tham gia, nên ngân hàng xác nhận im lặng không có đủ các quyền mà UCP 600 Điều 8 dành cho ngân hàng xác nhận chính thức. "noisy confirmation" sai vì đây không phải thuật ngữ nghiệp vụ nào. "open confirmation" sai vì xác nhận công khai là xác nhận thêm vào theo yêu cầu hoặc ủy quyền của ngân hàng phát hành, ngược với tình huống không có yêu cầu xác nhận mà câu mô tả. "free confirmation" sai vì xác nhận trong tình huống này phải trả phí, và đây cũng không phải tên của một loại xác nhận.
Afrom the date issuing amendment L/C.
B7 working days from the date of the L/C amendment.
Cby any period before the opening of the first L/C.
Dwhenever the buyer or the seller has any issues.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "from the date issuing amendment L/C.". Theo UCP 600 điều 10(b), ngân hàng phát hành bị ràng buộc không huỷ ngang bởi bản sửa đổi kể từ thời điểm nó phát hành bản sửa đổi đó; ngân hàng xác nhận, nếu đồng ý mở rộng xác nhận, bị ràng buộc từ lúc thông báo bản sửa đổi. Riêng người thụ hưởng chỉ bị ràng buộc khi chấp nhận bản sửa đổi. "7 working days from the date of the L/C amendment." không phải quy định của UCP 600; con số ngày làm việc trong UCP 600 là tối đa năm ngày làm việc ngân hàng để kiểm tra chứng từ theo điều 14(b), không liên quan trách nhiệm với bản sửa đổi. "by any period before the opening of the first L/C." vô lý vì không thể sửa một thư tín dụng chưa được mở, nên không có trách nhiệm nào phát sinh trước khi phát hành thư tín dụng đầu tiên. "whenever the buyer or the seller has any issues." sai vì trách nhiệm của ngân hàng gắn với hành vi phát hành bản sửa đổi, không phụ thuộc việc người mua hay người bán gặp vấn đề.
25What should the buyer ensure before opening a documentary credit, as stated in the statement?4 lựa chọn
ADelegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities.
BAgree with the seller on some particulars but not all.
CReach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.
DRequest the seller to provide details after the credit is opened.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.". Thư tín dụng độc lập với hợp đồng mua bán (UCP 600 Điều 4) và ngân hàng chỉ đối chiếu chứng từ với điều kiện ghi trong thư tín dụng, nên trước khi làm đơn mở thư tín dụng, người mua phải thống nhất với người bán mọi chi tiết: mô tả hàng, số lượng, đơn giá, điều kiện Incoterms, lịch giao hàng và bộ chứng từ phải xuất trình. Nếu thư tín dụng ghi khác hợp đồng, người bán sẽ yêu cầu sửa đổi, tốn thời gian, chi phí và dễ dẫn tới chứng từ bất hợp lệ. "Delegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities." sai vì để người bán tự quyết mô tả và số lượng khiến người mua mất quyền kiểm soát điều kiện mà ngân hàng sẽ dựa vào để trả tiền. "Agree with the seller on some particulars but not all." sai vì điều khoản nào chưa thống nhất sẽ thành chỗ vênh giữa thư tín dụng và hợp đồng. "Request the seller to provide details after the credit is opened." sai vì thư tín dụng đã mở thì muốn thay đổi phải qua sửa đổi, cần đồng ý của người thụ hưởng và ngân hàng theo UCP 600 Điều 10.
26Which of the following is correct?4 lựa chọn
AUtilization is the process of the seller opening a bank account.
BUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.
CUtilization is the process of the seller shipping the goods.
DUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.". Thực hiện thư tín dụng (utilization) là quá trình người thụ hưởng giao hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ phù hợp cho ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, rồi được thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu; chỉ khi đi đủ ba bước ấy giá trị thư tín dụng mới được sử dụng. "Utilization is the process of the seller opening a bank account." sai vì mở tài khoản ngân hàng không phải là việc dùng thư tín dụng; người bán có thể nhận tiền vào tài khoản sẵn có. "Utilization is the process of the seller shipping the goods." thiếu bước cốt lõi, vì ngân hàng chỉ giao dịch bằng chứng từ chứ không bằng hàng hoá, giao hàng mà không xuất trình chứng từ thì chưa được trả tiền. "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account." thay bước được trả tiền bằng việc mở tài khoản, nên bỏ mất kết quả của quá trình là người bán nhận được tiền.
27What is Bitcoin?4 lựa chọn
AAn online payment blog
BFirst decentralized digital currency
CCash in advance in another currency
DInternet Banking
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "First decentralized digital currency". Bitcoin, ra đời năm 2009, là đồng tiền số phi tập trung đầu tiên: nó vận hành trên mạng ngang hàng với sổ cái công khai blockchain, giao dịch được xác thực bằng mật mã và cơ chế đồng thuận của các nút mạng, không có ngân hàng trung ương hay tổ chức trung gian nào phát hành hay kiểm soát. Trong thanh toán quốc tế, nó được nhắc tới như một kênh chuyển giá trị xuyên biên giới không qua hệ thống ngân hàng đại lý, nhưng biến động giá lớn và khung pháp lý khác nhau giữa các nước. "An online payment blog" sai vì Bitcoin là tài sản và mạng thanh toán, không phải một trang viết bài về thanh toán. "Cash in advance in another currency" sai vì trả tiền trước là một phương thức thanh toán, có thể dùng bất kỳ đồng tiền nào, còn Bitcoin là một loại tiền chứ không phải phương thức. "Internet Banking" sai vì ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng truyền thống cung cấp qua mạng, vẫn do ngân hàng trung gian quản lý tài khoản, trái với tính phi tập trung của Bitcoin.
AThe Singapore company buying coffee from Thailand
BThe Vietnam company selling coffee to the U.S.
CThe Philippines insurance company
DThe Vietnam shipping company
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The Vietnam company selling coffee to the U.S.". Hối phiếu (draft) là lệnh trả tiền do chủ nợ ký phát đòi con nợ hoặc ngân hàng, nên trong ngoại thương người ký phát (drawer) là người bán hay người xuất khẩu; ở đây công ty Việt Nam bán cà phê cho bên Mỹ là bên đòi tiền nên lập hối phiếu, kèm bộ chứng từ, đòi người mua hoặc ngân hàng theo nhờ thu hay thư tín dụng. "The Singapore company buying coffee from Thailand" là người mua, thường là người bị ký phát (drawee) trong nhờ thu, tức bên trả tiền hoặc ký chấp nhận, không phải bên lập hối phiếu. "The Philippines insurance company" chỉ cấp đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho lô hàng, không có khoản tiền hàng nào để đòi. "The Vietnam shipping company" là bên chuyên chở, phát hành vận đơn và thu cước, không ký phát hối phiếu đòi tiền hàng.
AIssuance
BAmendment
CUtilization
DSettlement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilization". Sử dụng (utilization) là giai đoạn thực hiện thư tín dụng sau khi đã mở và thông báo: người bán gửi hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, ngân hàng kiểm tra chứng từ rồi thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu. Thư tín dụng có giá trị theo cách nào (availability) và việc trả tiền (settlement) là những phần nằm trong quá trình này, nghiêng về khâu người bán nhận tiền. "Issuance" sai vì phát hành là giai đoạn người mua xin mở thư tín dụng và ngân hàng thông báo cho người bán, xảy ra trước khi giao hàng. "Amendment" sai vì sửa đổi là thay đổi điều kiện thư tín dụng, cần đồng ý của các bên theo UCP 600 Điều 10, không phải quá trình giao hàng và nhận tiền. "Settlement" sai vì như câu hỏi nói, thanh toán chỉ là một phần, riêng khâu trả tiền, không bao trọn việc gửi hàng và xuất trình chứng từ.
30When is a back-to-back credit used?4 lựa chọn
AWhen the original credit is irrevocable.
BWhen the bank is unwilling to open a second credit.
CWhen the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.
DWhen the original credit is transferable.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When the first credit is not transferable and used as collateral for the second credit.". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) được dùng khi thư tín dụng gốc người mua mở cho nhà trung gian không chuyển nhượng được: nhà trung gian dùng nó làm tài sản bảo đảm để ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp cuối. "When the original credit is irrevocable." không phải lý do, vì theo UCP 600 điều 3 mọi thư tín dụng vốn đã là không huỷ ngang; tính không huỷ ngang chỉ là điều kiện để thư gốc làm tài sản bảo đảm được. "When the bank is unwilling to open a second credit." mô tả ngược tình huống: giáp lưng chỉ thực hiện được khi ngân hàng đồng ý mở thư tín dụng thứ hai. "When the original credit is transferable." là lúc nên dùng chuyển nhượng theo UCP 600 điều 38, chuyển chính thư tín dụng gốc cho nhà cung cấp mà không cần mở thư thứ hai.
AInspection certificate
BCharter Party Bill of Lading
CPacking List
DPost receipt
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Post receipt". Biên lai bưu điện (post receipt) do cơ quan bưu chính của một nước cấp, xác nhận đã nhận hàng (thường là bưu kiện, hàng mẫu nhỏ) để gửi cho người nhận có tên; UCP 600 Điều 25 quy định cách ngân hàng kiểm tra loại chứng từ này, như phải có dấu hoặc chữ ký và ngày tại nơi gửi hàng. Nó chỉ là biên lai, không phải chứng từ sở hữu hàng hoá. "Inspection certificate" sai vì giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hàng, không chứng minh việc nhận hàng để chuyển đi. "Charter Party Bill of Lading" sai vì vận đơn theo hợp đồng thuê tàu do thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người thuê tàu ký, dùng cho hàng chở bằng tàu chuyến (UCP 600 Điều 22), không do bưu điện phát hành. "Packing List" sai vì phiếu đóng gói do người bán lập, liệt kê nội dung từng kiện hàng, không xác nhận đã giao hàng cho ai để vận chuyển.
APurchasing
BTransportation
CBrokering
DAdvertising
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Transportation". Chi phí và chi tiết vận chuyển (transportation) như phương thức, tuyến đường, cước phí, thời gian là mối quan tâm lớn của người bán khi điều kiện hợp đồng buộc họ chịu chi phí đưa hàng tới tận cửa người mua hoặc tới cảng nhập ở nước người mua, ví dụ CIF, CPT, DAP hay DDP theo Incoterms 2020; khi đó cước vận tải nằm trong giá bán nên người bán phải tính kỹ. "Purchasing" là hoạt động mua hàng của người mua, không phải chi phí người bán gánh tới cửa người mua. "Brokering" là hoạt động môi giới, làm trung gian kết nối mua bán, không gắn với việc đưa hàng tới nước người mua. "Advertising" là chi phí tiếp thị, không phải khoản hợp đồng quy định người bán chịu tới cảng đến hay cửa người mua.
AImporter/buyer
BExporter/seller
CInsurance Company
DBank
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Importer/buyer". Người nhập khẩu cần tiền để trả cho lô hàng và còn phải chờ một thời gian mới bán lại được hàng để có tiền, nên họ muốn người bán cấp tín dụng: giao hàng trước, trả sau, như ghi sổ hay nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ với hối phiếu có kỳ hạn. Người bán tài trợ giao dịch thì người mua đỡ phải vay ngân hàng và tránh được chi phí vốn trong lúc chờ bán hàng. "Exporter/seller" sai vì người xuất khẩu có lợi ích ngược lại: họ muốn được trả càng sớm càng tốt, lý tưởng là trả tiền trước, để không phải bỏ vốn chờ đợi. "Insurance Company" sai vì công ty bảo hiểm chỉ nhận phí để bồi thường rủi ro hàng hoá hay tín dụng, không phải bên mua hàng cần vốn để thanh toán rồi bán lại. "Bank" sai vì ngân hàng là bên cung cấp tài chính (cho vay, chiết khấu, chấp nhận hối phiếu), không phải bên cần người bán tài trợ.
AFOB
BFCA
CCFR
DFAS
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "FAS". Theo Incoterms 2020, FAS (Free Alongside Ship) là điều kiện cho vận tải biển và thuỷ nội địa: người bán giao hàng khi hàng đã được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc, chẳng hạn trên cầu cảng hay sà lan, và làm thông quan xuất khẩu; rủi ro chuyển cho người mua từ lúc đó, việc xếp hàng lên tàu do người mua lo. "FOB" đi xa hơn một bước: hàng phải được xếp lên tàu thì người bán mới hoàn thành giao hàng. "FCA" là giao cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại một địa điểm, dùng cho mọi phương thức vận tải, không gắn với mạn tàu. "CFR" chuyển rủi ro khi hàng lên tàu ở cảng bốc và người bán còn phải trả cước tới cảng đích.
35In documentary collection, the bank which contacts the importer and request settlement is called:4 lựa chọn
AConfirming bank
BIssuing bank
CRemitting bank
DPresenting bank
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Presenting bank". Theo URC 522 Điều 3 (áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522), ngân hàng xuất trình (presenting bank) là ngân hàng thu hộ trực tiếp xuất trình chứng từ cho người trả tiền: nó liên hệ người nhập khẩu, yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu theo chỉ thị nhờ thu, rồi mới giao chứng từ. "Confirming bank" sai vì ngân hàng xác nhận là vai trò trong thư tín dụng, thêm cam kết thanh toán cho người thụ hưởng; nhờ thu không có bên này. "Issuing bank" sai vì ngân hàng phát hành cũng là khái niệm của thư tín dụng, bên mở thư tín dụng và cam kết trả tiền, không tồn tại trong nhờ thu. "Remitting bank" sai vì ngân hàng chuyển đứng ở nước người bán, nhận ủy thác của người bán và gửi chứng từ ra nước ngoài, không trực tiếp làm việc với người nhập khẩu.
AAn unconfirmed documentary credit
BA confirmed documentary Credit
CA confirmed and transferable letter of credit
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An unconfirmed documentary credit". Thư tín dụng không xác nhận chỉ có cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành; khi ngân hàng phát hành dễ nhận biết, uy tín và ở một nước phát triển ít rủi ro chuyển tiền, cam kết đó đã đủ an toàn, nên người bán không cần trả thêm phí xác nhận. "A confirmed documentary Credit" thêm cam kết của ngân hàng xác nhận, an toàn hơn nhưng tốn phí xác nhận, chỉ đáng dùng khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc rủi ro quốc gia, không phải trường hợp trong câu hỏi. "A confirmed and transferable letter of credit" vừa tốn phí xác nhận vừa thêm tính chuyển nhượng, vốn chỉ phục vụ nhà trung gian, nên không phải lựa chọn rẻ cho đa số người bán. "None of these" sai vì có một loại thư tín dụng đúng với mô tả.
37In Incoterms 2020, the EXW provides that:4 lựa chọn
ASeller delivers at their premise.
BSeller delivers on the carriage.
CSeller delivers on board the vessel.
DSeller delivers at their port of loading.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Seller delivers at their premise.". Giao tại xưởng (EXW) trong Incoterms 2020 là người bán giao hàng khi đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán (nhà máy, kho) hoặc một địa điểm chỉ định khác, chưa bốc lên phương tiện nhận hàng và chưa thông quan xuất khẩu; từ đó người mua chịu mọi rủi ro, chi phí. "Seller delivers on the carriage." sai vì giao hàng cho người chuyên chở là cách giao của FCA, CPT, CIP; dưới EXW người bán không phải bốc hàng lên phương tiện vận tải. "Seller delivers on board the vessel." sai vì giao lên tàu là điểm giao của FOB, CFR, CIF, dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa. "Seller delivers at their port of loading." sai vì giao tại cảng xếp hàng, cụ thể là dọc mạn tàu, ứng với FAS; dưới EXW hàng chưa rời cơ sở người bán.
AOnly 1 (Forward Market Hedge)
B2 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge)
C3 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market)
D4 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market, Competitive Market Hedge)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "3 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market)". Ba cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá phổ biến là: hợp đồng kỳ hạn (forward market hedge), chốt trước tỷ giá cho một giao dịch tương lai; phòng ngừa qua thị trường tiền tệ (money market hedge), vay hoặc gửi tiền bằng ngoại tệ ngay hôm nay để khoá tỷ giá; và quyền chọn tiền tệ (options market), trả phí để có quyền mua hoặc bán ngoại tệ ở tỷ giá định trước mà không bắt buộc. "Only 1 (Forward Market Hedge)" bỏ sót hai công cụ phổ biến kia. "2 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge)" vẫn bỏ sót quyền chọn, công cụ khác hẳn hai cách trên ở chỗ giữ được cơ hội hưởng lợi khi tỷ giá biến động thuận. "4 (Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market, Competitive Market Hedge)" thêm "Competitive Market Hedge", vốn không phải một kỹ thuật phòng ngừa tỷ giá được công nhận trong tài chính quốc tế.
AThe original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank.
BThe original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party.
CThe original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.
DThe original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The original beneficiary transfers all or part of the proceeds of an existing credit to another party.". Theo UCP 600 Điều 38, thư tín dụng chuyển nhượng phải ghi rõ "transferable"; theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất, ngân hàng chuyển nhượng làm cho thư tín dụng có giá trị toàn bộ hoặc một phần cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai, thường là nhà cung cấp thật, còn người thụ hưởng thứ nhất được thay hoá đơn để hưởng phần chênh lệch. "The original beneficiary transfers the entire proceeds of an existing credit to the issuing bank." sai vì người nhận chuyển nhượng là bên thứ ba cung cấp hàng, không phải ngân hàng phát hành, và chuyển nhượng có thể chỉ một phần. "The original beneficiary cannot transfer any part of the proceeds to another party." sai vì đó là đặc điểm của thư tín dụng không chuyển nhượng, ngược hẳn bản chất được hỏi. "The original beneficiary can only transfer the credit to the issuing bank." sai vì chuyển lại cho ngân hàng phát hành, người đã cam kết trả tiền, không có ý nghĩa thương mại nào.
AA red clause documentary credit
BA revolving documentary credit
CA transferable credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A red clause documentary credit". Thư tín dụng điều khoản đỏ (red clause credit) có điều khoản cho phép người thụ hưởng được ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, thường chỉ cần xuất trình biên lai hoặc cam kết sẽ giao chứng từ; khoản ứng trước được trừ vào số tiền thanh toán sau, và nếu người thụ hưởng không giao hàng thì người mở chịu hoàn lại. Nó giúp nhà sản xuất có vốn trả nhân công, nguyên liệu hoặc giúp nhà trung gian có tiền chốt giao dịch. "A revolving documentary credit" là thư tín dụng tự khôi phục giá trị theo kỳ cho các lần giao hàng lặp lại, không tài trợ trước khi giao. "A transferable credit" chuyển quyền thụ hưởng cho người thứ hai, không ứng tiền trước. "A standby documentary credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh.