Câu hỏi: IIP301 Thanh toán quốc tế – Bộ ôn tập thi lại số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
41If you are an exporter, which provides the highest safety for you among following payment methods?4 lựa chọn
ADocuments against payment
BDocument against acceptance
CClean collection
DOpen account
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Documents against payment". Trong nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (documents against payment), ngân hàng xuất trình chỉ giao chứng từ, trong đó có vận đơn để nhận hàng, khi người mua đã trả tiền; người bán vẫn kiểm soát hàng cho tới lúc được trả, nên trong bốn phương thức đây là an toàn nhất cho người xuất khẩu. Rủi ro còn lại là người mua từ chối trả và người bán phải xử lý hàng ở nước ngoài. "Document against acceptance" sai vì ở nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ, người mua chỉ cần ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn là nhận được chứng từ và hàng, người bán chỉ còn một lời hứa trả tiền. "Clean collection" sai vì nhờ thu trơn chỉ gửi chứng từ tài chính qua ngân hàng, còn chứng từ hàng hoá đã gửi thẳng cho người mua, nên người bán mất quyền kiểm soát hàng. "Open account" sai vì ghi sổ là rủi ro nhất cho người bán: giao hàng và chứng từ trước, chỉ trông vào thiện chí trả sau của người mua.
AA transferable credit
BA revolving documentary credit
CA red clause credit
DA standby documentary credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A standby documentary credit". Thư tín dụng dự phòng (standby letter of credit) là cam kết của ngân hàng phát hành trả cho người thụ hưởng khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, chẳng hạn không trả tiền hàng hay không hoàn thành hợp đồng; người thụ hưởng chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toán kèm tuyên bố về việc vi phạm. Nó vận hành như một bảo lãnh, có thể dẫn chiếu UCP 600 hoặc ISP98. "A transferable credit" cho phép người thụ hưởng thứ nhất chuyển quyền thụ hưởng cho người khác, phục vụ nhà trung gian chứ không phải để trả thay khi vi phạm. "A revolving documentary credit" tự khôi phục giá trị theo kỳ để thanh toán các lần giao hàng định kỳ, trả tiền khi người bán thực hiện chứ không phải khi người mở vi phạm. "A red clause credit" cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng.
Airrevocable negotiation
Birrevocable straight
Crevocable
Drevocable straight
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "irrevocable negotiation". Thư tín dụng chiết khấu không huỷ ngang (irrevocable negotiation credit) mở rộng cam kết của ngân hàng phát hành: không chỉ thanh toán cho người thụ hưởng mà cho cả bất kỳ bên thứ ba nào đã chiết khấu hay mua hối phiếu và chứng từ của người thụ hưởng một cách hợp lệ; nhờ vậy người bán bán được chứng từ cho ngân hàng ở nước mình để nhận tiền sớm. "irrevocable straight" sai vì thư tín dụng trả thẳng không huỷ ngang chỉ cam kết với chính người thụ hưởng, không mở rộng cho bên thứ ba mua chứng từ. "revocable" sai vì thư tín dụng có thể huỷ ngang không tạo ra cam kết chắc chắn nào vì ngân hàng phát hành có thể sửa hay huỷ bất cứ lúc nào; UCP 600 Điều 3 còn coi mọi thư tín dụng là không huỷ ngang. "revocable straight" sai vì nó vừa có thể huỷ ngang vừa chỉ dành cho người thụ hưởng, nên càng không mang cam kết với bên thứ ba như câu mô tả.
AYes
BNo
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "No". UCP 600 điều 28(c) quy định rõ phiếu bảo hiểm tạm thời (cover note) không được chấp nhận. Chứng từ bảo hiểm phải do công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý của họ phát hành và ký, theo điều 28(a), còn cover note do môi giới bảo hiểm cấp chỉ là xác nhận tạm thời rằng đã thu xếp bảo hiểm, không phải đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Thư tín dụng yêu cầu giấy chứng nhận bảo hiểm cho 110% giá trị CIF và bảo hiểm mọi rủi ro, nên ngân hàng phát hành có quyền từ chối bộ chứng từ. "Yes" sai vì dù cover note có ghi đúng số tiền 110% và điều kiện mọi rủi ro, loại chứng từ này vẫn bị UCP 600 loại trừ; ngược lại, ngân hàng có thể nhận đơn bảo hiểm thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm theo điều 28(d).
AHe can use an unconfirmed L/C.
BHe should refuse the L/C issued by such issuing bank.
CHe should request the applicant to change the issuing bank.
DAll of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "He can use an unconfirmed L/C.". Xác nhận (confirmation) chỉ cần khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc nước của ngân hàng đó không trả được; khi uy tín ngân hàng phát hành đủ mạnh, cam kết của chính nó theo UCP 600 Điều 7 đã đủ bảo đảm, nên người bán có thể nhận thư tín dụng không xác nhận và tiết kiệm phí xác nhận, vốn do người thụ hưởng hoặc người mua trả tuỳ thoả thuận. "He should refuse the L/C issued by such issuing bank." sai vì từ chối thư tín dụng của một ngân hàng đáng tin cậy là bỏ đi một bảo đảm thanh toán tốt, không có lý do nghiệp vụ nào. "He should request the applicant to change the issuing bank." sai vì đổi ngân hàng phát hành chỉ hợp lý khi ngân hàng đó yếu hoặc không được chấp nhận, trái với tình huống ngân hàng có uy tín mạnh. "All of these" sai vì hai hành động từ chối và đổi ngân hàng đều không hợp lý, nên không thể gộp cả ba thành đúng.
46Means of settlement are4 lựa chọn
Asettlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance
Bsettlement by acceptance, settlement by negotiation
Csettlement by payment, settlement by negotiation
Dsettlement by acceptance, settlement by payment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "settlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance". Theo UCP 600 điều 6(b), thư tín dụng phải ghi rõ có giá trị thanh toán theo một trong các cách: trả ngay, trả sau, chấp nhận hoặc chiết khấu; trong đó trả ngay và trả sau gộp chung là thanh toán bằng trả tiền (settlement by payment), nên có đủ ba cách: trả tiền, chiết khấu (negotiation, ngân hàng chỉ định mua hối phiếu hoặc chứng từ và ứng tiền trước) và chấp nhận (acceptance, ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn rồi trả khi đến hạn). "settlement by acceptance, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng trả tiền, vốn là cách phổ biến nhất. "settlement by payment, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng chấp nhận, dùng khi người mua được trả chậm nhưng người bán vẫn có hối phiếu được ngân hàng chấp nhận. "settlement by acceptance, settlement by payment" thiếu chiết khấu, cách giúp người bán nhận tiền sớm ngay tại ngân hàng nước mình.
Anot as stable, secure, transparent, or reliable as
Bmore stable, secure, transparent, or reliable than
Cas stable, secure, transparent, or reliable as
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "not as stable, secure, transparent, or reliable as". Giao dịch quốc tế chịu nhiều rủi ro mà giao dịch trong nước không có hoặc có ít hơn: khác luật, khác ngôn ngữ, khoảng cách và thời gian vận chuyển dài, rủi ro tỷ giá, hạn chế ngoại hối, bất ổn chính trị, khó thẩm định đối tác. Vì vậy chúng kém ổn định, an toàn, minh bạch và đáng tin cậy hơn giao dịch nội địa, và giữa lúc ký hợp đồng với lúc thanh toán có thể phát sinh nhiều biến cố, đó là lý do cần các phương thức như thư tín dụng hay nhờ thu. "more stable, secure, transparent, or reliable than" sai vì nó đảo ngược thực tế: thêm biên giới, thêm đồng tiền và thêm hệ thống pháp luật chỉ làm tăng rủi ro. Phát biểu "as stable, secure, transparent, or reliable as" (không có chữ not) cũng sai vì coi hai loại giao dịch ngang nhau, mâu thuẫn với vế sau của câu nói nhiều việc có thể xảy ra trước khi thanh toán. "None of these" sai vì đã có một phương án đúng.
Acollection order
Binsurance certificate
Cbill of lading
Dbill of exchange
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "bill of exchange". Chấp nhận thương mại (trade acceptance) và chấp nhận ngân hàng (banker's acceptance) chính là hối phiếu (bill of exchange) kỳ hạn đã được người trả tiền ký chấp nhận, nên người bán cho người mua trả chậm mà vẫn có công cụ đòi tiền rõ ràng, có thể chiết khấu, trong khi chứng từ được giao qua ngân hàng. Vì cụm này hay nhắc tới chấp nhận trong nhờ thu chứng từ (D/A) nên "collection order" dễ gây phân vân, nhưng chỉ thị nhờ thu chỉ là văn bản người bán gửi ngân hàng hướng dẫn cách thu tiền, bản thân nó không được ký chấp nhận hay chiết khấu. "insurance certificate" chỉ chứng minh hàng đã được bảo hiểm, không phải công cụ đòi tiền được chấp nhận. "bill of lading" là chứng từ vận tải và chứng từ sở hữu hàng hoá, cũng không được ký chấp nhận trả tiền như hối phiếu.
Aacceptance
Bnegotiation
Cpayment
Dpaycheck
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "acceptance". Thư tín dụng có giá trị chấp nhận (credit available by acceptance) là loại mà người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ kèm hối phiếu có kỳ hạn ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo hay một ngân hàng khác được chỉ định; khi chứng từ phù hợp, ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu và trả tiền khi đáo hạn. UCP 600 Điều 6 còn cấm thư tín dụng có giá trị bằng hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu mở thư. "negotiation" sai vì chiết khấu là ngân hàng được chỉ định mua hối phiếu, ký phát đòi tiền một ngân hàng khác, hoặc mua chứng từ bằng cách ứng tiền trước cho người thụ hưởng; trọng tâm là ứng tiền chứ không phải ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn. "payment" sai vì thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay (sight payment) được trả khi xuất trình chứng từ phù hợp, không cần hối phiếu có kỳ hạn. "paycheck" sai vì đó là phiếu lương, không phải một cách thức thanh toán của thư tín dụng.
AEXW
BFOB
CFCA
DCIP
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "CIP". Câu hỏi nói Incoterms 2010, nhưng điểm này giữ nguyên ở bản 2020: với CIP (Carriage and Insurance Paid To), người bán ký hợp đồng và trả cước vận tải chặng chính tới nơi đến chỉ định, đồng thời mua bảo hiểm cho hàng hoá, dù rủi ro đã chuyển cho người mua khi hàng giao cho người chuyên chở đầu tiên. "EXW" là giao tại xưởng, người bán chỉ đặt hàng sẵn sàng tại cơ sở của mình, người mua lo toàn bộ vận chuyển. "FOB" người bán giao hàng lên tàu do người mua thuê, cước chặng chính do người mua trả. "FCA" người bán giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, cũng để người mua trả cước chặng chính; người bán chỉ có thể lo vận chuyển nội địa tới điểm giao.