Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: IIP301 Thanh toán quốc tế – Bộ ôn tập thi lại số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/50 câuCòn 30
Aclean collection
Bopen account
Cdocumentary credits
Dcash in advance
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credits". Thư tín dụng (documentary credit) bảo vệ tốt và được ưa chuộng, nhưng có giới hạn đúng như câu mô tả: theo UCP 600 Điều 4 và Điều 5, thư tín dụng tách rời hợp đồng mua bán và ngân hàng chỉ xét chứng từ chứ không xét hàng, nên thư tín dụng không bảo đảm hàng thực gửi đúng như đặt mua, cũng không giải quyết các tranh chấp khác giữa người mua và người bán. "clean collection" sai vì nhờ thu trơn chỉ chuyển chứng từ tài chính như hối phiếu, không đi kèm chứng từ thương mại và không được coi là phương thức bảo vệ tốt, được ưa chuộng. "open account" sai vì ghi sổ hầu như không bảo vệ người bán, nên không phải phương thức được mô tả là bảo vệ tốt. "cash in advance" sai vì trả tiền trước chỉ bảo vệ người bán và đẩy hết rủi ro sang người mua, không phải phương thức được ưa chuộng trong nhiều giao dịch quốc tế với hạn chế như câu nêu.
Mở trang câu hỏi này →
AA transferable credit
BStandby credit
CA red clause credit
DBack-to-Back Credit
Lời giải
Đáp án đúng: "Back-to-Back Credit". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) là thư tín dụng thứ hai, độc lập, được ngân hàng mở theo yêu cầu của nhà trung gian dựa trên thư tín dụng gốc không chuyển nhượng mà người mua mở cho nhà trung gian; thư tín dụng gốc đóng vai trò tài sản bảo đảm, còn thư thứ hai có người thụ hưởng là nhà cung cấp cuối. "A transferable credit" chuyển chính thư tín dụng gốc cho người thụ hưởng thứ hai chứ không mở thư mới, và theo UCP 600 điều 38 phải được ghi rõ là chuyển nhượng được, trái với chữ "nontransferable" trong câu hỏi. "Standby credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh. "A red clause credit" cho người thụ hưởng ứng trước một phần tiền trước khi giao hàng, không liên quan việc mở thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp.
Mở trang câu hỏi này →
AInspection Certificate
BExport License
CCertificate of Origin
DA bill of parcels
Lời giải
Đáp án đúng: "A bill of parcels". Phiếu đóng gói (packing list) liệt kê chi tiết từng kiện hàng: số kiện, cách đóng gói, trọng lượng, kích thước, nội dung mỗi kiện; một bản thường dán kèm lô hàng, một bản gửi thẳng cho người nhận để đối chiếu khi nhận hàng. Tên gọi khác của nó là bill of parcels, tức bảng kê các kiện hàng. "Inspection Certificate" sai vì giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định độc lập cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hay tình trạng hàng, không phải bảng kê kiện do người bán lập. "Export License" sai vì giấy phép xuất khẩu do cơ quan nhà nước cấp cho phép đưa một số loại hàng ra khỏi nước, không dùng để kiểm hàng khi nhận. "Certificate of Origin" sai vì giấy chứng nhận xuất xứ xác nhận nước sản xuất ra hàng hoá, dùng để hưởng ưu đãi thuế hoặc đáp ứng quy định nhập khẩu, không liệt kê nội dung từng kiện.
Mở trang câu hỏi này →
AImporter
BExporter
CProducer
DBanker
Lời giải
Đáp án đúng: "Importer". Người nhập khẩu (importer) thường muốn giảm trách nhiệm của mình trên hành trình: người bán chịu cước vận tải, bảo hiểm và rủi ro cho tới khi hàng được giao tại một điểm ở ngay nước người mua, nơi người mua mới nhận quyền sở hữu; tinh thần này tương ứng với các điều kiện nhóm D trong Incoterms 2020 như DAP, DPU, DDP. "Exporter" có mong muốn ngược lại: người xuất khẩu muốn giao hàng tại kho hoặc cảng nước mình và để người mua chịu cước, bảo hiểm. "Producer" là người làm ra hàng, có thể không phải bên mua trong hợp đồng ngoại thương nên không phải bên muốn nhận hàng ở nước mình. "Banker" là ngân hàng, chỉ làm trung gian thanh toán, tài trợ, không phải bên nhận quyền sở hữu hàng hoá.
Mở trang câu hỏi này →
Athe issuing bank
Bthe advising bank
Cthe exporter
Dthe importer
Lời giải
Đáp án đúng: "the importer". Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán (người ký phát hối phiếu, drawer) ký phát hối phiếu đòi tiền người mua; người mua là người trả tiền (drawee), và khi nhờ thu là chấp nhận đổi chứng từ thì người nhập khẩu phải ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn tại ngân hàng xuất trình để nhận chứng từ, cam kết trả khi đáo hạn. "the issuing bank" sai vì ngân hàng phát hành là khái niệm của thư tín dụng; nhờ thu không có ngân hàng phát hành và không ngân hàng nào ký chấp nhận hối phiếu theo nghĩa cam kết trả. "the advising bank" sai vì ngân hàng thông báo cũng là vai trò trong thư tín dụng, chỉ chuyển thư tín dụng tới người thụ hưởng. "the exporter" sai vì người xuất khẩu là người ký phát hối phiếu, tức bên lập và đòi tiền bằng hối phiếu, chứ không phải bên chấp nhận trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AAuthenticate seller’s documents
BCheck the seller’s documents to make sure that such documents are complied with the sales contract
CDetermine that the documents received appear to be as listed in the collection order.
DNone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "Determine that the documents received appear to be as listed in the collection order.". URC 522 chỉ áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu nó, như trong câu hỏi. Theo URC 522 điều 12(a), ngân hàng phải xác định rằng chứng từ nhận được có vẻ đúng như liệt kê trong chỉ thị nhờ thu, và phải báo ngay cho bên gửi nếu thiếu hoặc có chứng từ không được liệt kê; ngoài ra ngân hàng không có nghĩa vụ kiểm tra thêm nội dung chứng từ. "Authenticate seller’s documents" vượt quá trách nhiệm, vì theo điều 13 ngân hàng không chịu trách nhiệm về hình thức, tính chính xác, tính chân thật hay hiệu lực pháp lý của chứng từ. "Check the seller’s documents to make sure that such documents are complied with the sales contract" cũng sai vì ngân hàng nhờ thu không đối chiếu chứng từ với hợp đồng mua bán; hợp đồng là chuyện giữa người mua và người bán, và nhờ thu không có bước kiểm tra tính phù hợp như thư tín dụng. "None of the others" sai vì đã có một nghĩa vụ đúng như URC 522 quy định.
Mở trang câu hỏi này →
Aopen account
Bcash in advance
Cletter of credit
Ddocumentary collection
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary collection". Xét từ phía người bán, nhờ thu kèm chứng từ đứng giữa thư tín dụng và ghi sổ: an toàn hơn ghi sổ vì ngân hàng giữ chứng từ hàng hoá cho tới khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nhưng kém thư tín dụng vì không ngân hàng nào cam kết trả tiền; nếu người mua từ chối, người bán phải tự lo lô hàng ở nước ngoài. Về phía người mua, họ được thanh toán sau khi hàng đã gửi nhưng vẫn có thể nhận hàng sai chất lượng, số lượng. "open account" sai vì ghi sổ là cực rủi ro nhất cho người bán, là một đầu của thang so sánh chứ không nằm giữa. "cash in advance" sai vì trả tiền trước là phương thức an toàn nhất cho người bán, đứng trên cả thư tín dụng. "letter of credit" sai vì thư tín dụng chính là đầu an toàn hơn trong phép so sánh mà câu hỏi đặt ra, không thể nằm giữa chính nó và ghi sổ.
Mở trang câu hỏi này →
Atrade acceptance
Bbankers' acceptance
Csight drafts
Dtime drafts
Lời giải
Đáp án đúng: "bankers' acceptance". Hối phiếu kỳ hạn (time draft) sau khi được người bị ký phát ký chấp nhận trên mặt hối phiếu sẽ trở thành công cụ có cam kết trả tiền khi đến hạn; nếu bên chấp nhận là ngân hàng, như trong thư tín dụng thanh toán bằng chấp nhận, thì gọi là hối phiếu ngân hàng chấp nhận (bankers' acceptance), có thể chiết khấu dễ dàng nhờ uy tín ngân hàng. "trade acceptance" là hối phiếu thương mại được chấp nhận, khi người chấp nhận là doanh nghiệp, thường là người mua trong nhờ thu D/A, chứ không phải ngân hàng. "sight drafts" là hối phiếu trả ngay khi xuất trình, không có kỳ hạn nên không cần chấp nhận để trả sau. "time drafts" là tên chung của hối phiếu có kỳ hạn trước khi được chấp nhận, chưa nói ai là bên cam kết trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AInternational Chamber of Commerce (Paris)
BWorld Bank
CInternational Monetary Fund
DUnited Nations
Lời giải
Đáp án đúng: "International Chamber of Commerce (Paris)". Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) có trụ sở tại Paris soạn và ban hành; bản hiện hành là UCP 600, có hiệu lực từ năm 2007. ICC cũng ban hành URC 522 cho nhờ thu và Incoterms 2020 cho điều kiện thương mại. UCP không phải luật, chỉ ràng buộc khi thư tín dụng dẫn chiếu áp dụng. "World Bank" sai vì Ngân hàng Thế giới tài trợ phát triển và cho vay các quốc gia, không soạn quy tắc thực hành ngân hàng thương mại. "International Monetary Fund" sai vì Quỹ Tiền tệ Quốc tế giám sát hệ thống tiền tệ, hỗ trợ cán cân thanh toán quốc gia, không ban hành UCP. "United Nations" sai vì Liên Hợp Quốc qua UNCITRAL soạn các công ước như Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế (CISG), không ban hành bộ quy tắc về tín dụng chứng từ.
Mở trang câu hỏi này →
Arevocable
Birrevocable
Cconfirmed
Dunconfirmed
Lời giải
Đáp án đúng: "revocable". Thư tín dụng có thể huỷ ngang (revocable) cho phép người mua và hoặc ngân hàng phát hành sửa đổi hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào trước khi thanh toán mà không cần người bán đồng ý hay được báo trước, nên người bán gần như không được bảo đảm; UCP 600 điều 3 mặc định thư tín dụng là không huỷ ngang nên loại này nay rất hiếm. "irrevocable" ngược lại: theo UCP 600 điều 10(a), thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa hoặc huỷ khi ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng cùng đồng ý. "confirmed" là thư tín dụng có thêm cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận, càng tăng bảo đảm cho người bán. "unconfirmed" chỉ nói không có ngân hàng xác nhận, thư tín dụng vẫn có thể là không huỷ ngang và không cho phép tự ý huỷ.
Mở trang câu hỏi này →
ABuyer
BSeller
CThe Bank
DArbitration
Lời giải
Đáp án đúng: "Arbitration". Trọng tài quốc tế (international arbitration) là cơ chế hai bên thoả thuận giao tranh chấp cho trọng tài viên trung lập phân xử. Nó trung lập vì mỗi bên tránh được toà án nội địa của bên kia, và dễ thi hành vì phán quyết trọng tài nước ngoài được công nhận ở các nước thành viên Công ước New York 1958, thường thuận lợi hơn thi hành bản án của toà án nước ngoài. "Buyer" sai vì người mua là một bên trong tranh chấp, không thể là cơ chế trung lập đứng giữa hai bên. "Seller" sai vì lý do tương tự: người bán là bên có quyền lợi, không trung lập và không ra được phán quyết có thể thi hành. "The Bank" sai vì ngân hàng trong thanh toán quốc tế chỉ xử lý chứng từ và thanh toán; theo UCP 600, ngân hàng không xét hàng hoá hay tranh chấp hợp đồng mua bán, nên không đóng vai cơ quan giải quyết tranh chấp.
Mở trang câu hỏi này →
AIncoterms
BURC
CUCP
DNone of these
Lời giải
Đáp án đúng: "Incoterms". Incoterms (International Commercial Terms) là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris ban hành, giải thích các điều kiện thương mại như EXW, FOB, CIF, DDP, phân chia nghĩa vụ giao hàng, chi phí, rủi ro và thủ tục thông quan giữa người bán và người mua; bản hiện hành là Incoterms 2020. "URC" cũng của ICC nhưng là quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522), điều chỉnh cách ngân hàng xử lý chứng từ nhờ thu chứ không giải thích điều kiện thương mại. "UCP" là quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600), dành cho nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng. "None of these" sai vì Incoterms đúng là bộ quy tắc được mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
Adocumentary credit
Bopen account
Ccash in advance
Dall of these
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credit". Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán gửi hàng rồi lập bộ chứng từ (hối phiếu, hoá đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ…) và xuất trình cho ngân hàng của mình, rất giống cách làm với thư tín dụng; điểm khác là ngân hàng chỉ chuyển chứng từ theo chỉ thị nhờ thu chứ không kiểm tra sự phù hợp để cam kết trả tiền. "open account" sai vì ở ghi sổ người bán gửi chứng từ thẳng cho người mua, không xuất trình qua ngân hàng. "cash in advance" sai vì trả tiền trước diễn ra trước khi giao hàng, người bán không phải lập bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng để được trả. "all of these" sai vì như vừa nêu, ghi sổ và trả tiền trước không có bước xuất trình chứng từ cho ngân hàng, nên không thể gộp cả ba.
Mở trang câu hỏi này →
Afreight forwarder
Bbank
Cbuyer/importer
Dinsurance company
Lời giải
Đáp án đúng: "buyer/importer". Người mua hay người nhập khẩu (buyer/importer) là bên có hoạt động kinh doanh là mua hoặc làm môi giới mua nguyên liệu, linh kiện, thành phẩm hay dịch vụ để sản xuất, lắp ráp hoặc bán lại; trong giao dịch quốc tế họ là bên đặt hàng và trả tiền. "freight forwarder" là người giao nhận, thay mặt chủ hàng thu xếp vận chuyển, lưu kho, chứng từ và thủ tục hải quan, không mua hàng để sản xuất hay bán lại. "bank" cung cấp dịch vụ thanh toán, tài trợ như mở thư tín dụng hay thu hộ nhờ thu, không phải bên mua bán hàng hoá. "insurance company" nhận bảo hiểm rủi ro hàng hoá trên hành trình và cấp đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm, cũng không phải bên mua nguyên liệu hay thành phẩm.
Mở trang câu hỏi này →
AForward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market
BForward Market Hedge, Labor Market Hedge, Options Market
CForward Market Hedge, Money Market Hedge, Competitive Market
DUpward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market
Lời giải
Đáp án đúng: "Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market". Ba cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá phổ biến là: hợp đồng kỳ hạn (forward market hedge) chốt trước tỷ giá cho một ngày tương lai; phòng ngừa qua thị trường tiền tệ (money market hedge) vay một đồng tiền, đổi và gửi đồng tiền kia để khoá giá trị khoản phải thu hay phải trả; và quyền chọn tiền tệ (options market) cho quyền, không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán ngoại tệ ở giá định trước. "Forward Market Hedge, Labor Market Hedge, Options Market" sai vì thị trường lao động không phải công cụ tài chính để phòng ngừa tỷ giá. "Forward Market Hedge, Money Market Hedge, Competitive Market" sai vì thị trường cạnh tranh là một cấu trúc thị trường trong kinh tế học, không phải phương pháp phòng ngừa. "Upward Market Hedge, Money Market Hedge, Options Market" sai vì không có công cụ nào tên upward market hedge; thành phần đúng phải là hợp đồng kỳ hạn.
Mở trang câu hỏi này →
AMake a payment if the term of the collection is D/P
BReceive the documents and takes possession of the shipment
CPrepare documents and sends them to the bank to claim payment
DSigns an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A
Lời giải
Đáp án đúng: "Prepare documents and sends them to the bank to claim payment". Trong nhờ thu chứng từ, việc lập bộ chứng từ và giao cho ngân hàng để đòi tiền là việc của người uỷ thác (principal), tức người bán; người trả tiền (drawee) là người mua, chỉ nhận chỉ thị và chứng từ do ngân hàng xuất trình. "Make a payment if the term of the collection is D/P" là việc của người mua trong nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P): trả tiền thì mới được ngân hàng giao chứng từ. "Receive the documents and takes possession of the shipment" cũng là việc của người mua: sau khi trả tiền hoặc chấp nhận, họ nhận bộ chứng từ rồi dùng vận đơn để nhận hàng. "Signs an acceptance (promise to pay at a future date) if the term of the collection is D/A" là việc của người mua trong nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A): ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn, cam kết trả vào ngày đến hạn, để được nhận chứng từ trước.
Mở trang câu hỏi này →
ADrawee, Drawer, Remitting bank only
BDrawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only
CDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only
DDrawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank, Remitting bank". Theo URC 522 Điều 3, các bên trong nhờ thu gồm người ủy thác (principal), tức người bán ký phát hối phiếu (drawer); ngân hàng chuyển (remitting bank) nhận ủy thác ở nước người bán; ngân hàng thu hộ (collecting bank) và ngân hàng xuất trình (presenting bank), thường là cùng một ngân hàng ở nước người mua; và người trả tiền (drawee), tức người mua. Thiếu bất kỳ vai nào thì giao dịch nhờ thu không vận hành được. "Drawee, Drawer, Remitting bank only" sai vì thiếu ngân hàng xuất trình, bên trực tiếp đưa chứng từ cho người mua và thu tiền. "Drawee, Presenting/Collecting bank, Remitting bank only" sai vì thiếu người ký phát, tức người bán, bên khởi đầu nhờ thu và nhận tiền. "Drawee, Drawer, Presenting/Collecting bank only" sai vì thiếu ngân hàng chuyển, bên nhận chứng từ từ người bán và lập chỉ thị nhờ thu gửi đi.
Mở trang câu hỏi này →
AEXW
BFCA
CFOB
DCIF
Lời giải
Đáp án đúng: "FOB". Theo Incoterms 2020, FOB (Free On Board) dùng cho vận tải biển và thuỷ nội địa: người bán giao hàng khi hàng đã được xếp lên tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc, làm thông quan xuất khẩu, và từ lúc đó người mua chịu mọi chi phí, rủi ro, kể cả cước chặng chính. "EXW" là giao tại xưởng: người bán chỉ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của mình, không xếp hàng lên phương tiện và không làm thông quan xuất khẩu. "FCA" giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại một địa điểm, dùng cho mọi phương thức, không nhất thiết là lúc hàng lên tàu. "CIF" cũng chuyển rủi ro khi hàng lên tàu, nhưng người bán còn phải trả cước và mua bảo hiểm tới cảng đích, trái với chỗ người mua chịu mọi chi phí từ cảng bốc.
Mở trang câu hỏi này →
AAmendment
BUtilization
CIssuance
DSettlement
Lời giải
Đáp án đúng: "Issuance". Phát hành (issuance) là giai đoạn đầu của thư tín dụng: người mua (applicant) làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng tại ngân hàng phát hành dựa trên các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng, ngân hàng phát hành lập thư tín dụng và gửi tới ngân hàng thông báo, rồi ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài và báo cho người bán theo UCP 600 Điều 9. "Amendment" sai vì sửa đổi là việc thay đổi điều kiện của thư tín dụng đã phát hành, cần sự đồng ý của các bên liên quan theo UCP 600 Điều 10. "Utilization" sai vì sử dụng là giai đoạn người bán gửi hàng, xuất trình chứng từ và được thanh toán, diễn ra sau khi thư tín dụng đã được mở và thông báo. "Settlement" sai vì thanh toán chỉ khâu ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng, nằm trong giai đoạn sử dụng, không phải việc mở và thông báo.
Mở trang câu hỏi này →
AUCP
BICC
CCOD
DURC
Lời giải
Đáp án đúng: "UCP". UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), bản hiện hành là UCP 600, là bộ quy tắc được công nhận rộng rãi về nghiệp vụ thư tín dụng: phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán. "ICC" là Phòng Thương mại Quốc tế, tổ chức soạn và ban hành UCP, URC và Incoterms, chứ bản thân nó không phải bộ quy tắc. "COD" là viết tắt của trả tiền khi giao hàng (cash on delivery), một cách thanh toán chứ không phải bộ quy tắc ngân hàng. "URC" là quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522), áp dụng cho nhờ thu chứng từ chứ không phải thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →