A copy of the packing list is often attached to the shipment itself and another copy sent directly to the consignee to assist in checking the shipment when received. It is also called___________.

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "A bill of parcels". Phiếu đóng gói (packing list) liệt kê chi tiết từng kiện hàng: số kiện, cách đóng gói, trọng lượng, kích thước, nội dung mỗi kiện; một bản thường dán kèm lô hàng, một bản gửi thẳng cho người nhận để đối chiếu khi nhận hàng. Tên gọi khác của nó là bill of parcels, tức bảng kê các kiện hàng. "Inspection Certificate" sai vì giấy chứng nhận giám định do tổ chức giám định độc lập cấp, xác nhận chất lượng, số lượng hay tình trạng hàng, không phải bảng kê kiện do người bán lập. "Export License" sai vì giấy phép xuất khẩu do cơ quan nhà nước cấp cho phép đưa một số loại hàng ra khỏi nước, không dùng để kiểm hàng khi nhận. "Certificate of Origin" sai vì giấy chứng nhận xuất xứ xác nhận nước sản xuất ra hàng hoá, dùng để hưởng ưu đãi thuế hoặc đáp ứng quy định nhập khẩu, không liệt kê nội dung từng kiện.

Cùng phần 8

Xuất hiện trong 1 bộ đề