Câu hỏi: IIP301 Thanh toán quốc tế – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
AOpen account
BCash in Advance
CCollections
DLetters of credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Letters of credit". Thư tín dụng (letter of credit, documentary credit) là cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán khi người bán xuất trình bộ chứng từ phù hợp với điều kiện thư tín dụng (UCP 600 Điều 2 và Điều 7). Người mua quy định trước những chứng từ cần có, nên chỉ phải trả khi có bằng chứng hàng đã gửi đúng như yêu cầu; người bán thì có bảo đảm của ngân hàng rằng sẽ được trả sau khi giao hàng, miễn chứng từ hợp lệ. Sự bảo vệ hai chiều đó là điều câu hỏi mô tả. "Open account" sai vì ghi sổ không có ngân hàng cam kết hay kiểm tra chứng từ; người bán giao hàng rồi chỉ trông vào lời hứa trả sau của người mua. "Cash in Advance" sai vì trả trước chỉ bảo vệ người bán, người mua mất tiền trước khi có hàng. "Collections" sai vì trong nhờ thu ngân hàng chỉ làm đại lý chuyển chứng từ, không bảo đảm người bán sẽ được trả, nên mức bảo vệ thấp hơn thư tín dụng.
Adocumentary credits
Bdocumentary collection
Copen account
Dcash in advance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "documentary credits". Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP, bản hiện hành là UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế) quy định cách ngân hàng phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán thư tín dụng, và chỉ ràng buộc khi thư tín dụng dẫn chiếu nó. "documentary collection" là nhờ thu chứng từ, được điều chỉnh bởi bộ quy tắc khác của ICC là URC 522 (Uniform Rules for Collections), không phải UCP. "open account" là ghi sổ, người bán giao hàng rồi người mua tự chuyển tiền sau, ngân hàng không xử lý chứng từ theo một bộ quy tắc thống nhất nào như UCP. "cash in advance" là trả tiền trước, chỉ là một lệnh chuyển tiền đơn thuần của người mua, cũng không có bộ quy tắc ngân hàng riêng như thư tín dụng.
23Which of the following types of letters of credit provides the highest security to the beneficiary?4 lựa chọn
AIrrevocable confirmed letter of credit
BIrrevocable unconfirmed letter of credit
CRevocable letter of credit
DThese three types of letter of credit have the same security to the beneficiary.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Irrevocable confirmed letter of credit". Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận cho người thụ hưởng (beneficiary) hai cam kết độc lập: của ngân hàng phát hành (UCP 600 Điều 7) và của ngân hàng xác nhận (Điều 8), và không bên nào được tự ý sửa hay huỷ khi chưa có đồng ý của người thụ hưởng (Điều 10). Người bán vì thế được che chắn cả khi ngân hàng phát hành mất khả năng trả hay nước người mua cấm chuyển tiền. "Irrevocable unconfirmed letter of credit" sai vì nó chỉ có một cam kết của ngân hàng phát hành, nên an toàn kém hơn khi ngân hàng đó hoặc nước sở tại có rủi ro. "Revocable letter of credit" sai vì loại này có thể bị sửa hay huỷ mà không cần báo trước người thụ hưởng nên gần như không bảo đảm gì; UCP 600 Điều 3 còn coi mọi thư tín dụng là không huỷ ngang kể cả khi không ghi rõ. "These three types of letter of credit have the same security to the beneficiary." sai vì như vừa phân tích, số lượng và tính chắc chắn của cam kết khác nhau rõ rệt giữa ba loại.
AImporter (Applicant)
BExporter (Beneficiary)
CIssuing bank
DShipper
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Issuing bank". Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận (acceptance credit) yêu cầu người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ kèm hối phiếu kỳ hạn (time draft); ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu nếu chứng từ phù hợp rồi trả tiền khi đến hạn. UCP 600 điều 6(c) cấm phát hành thư tín dụng có giá trị bằng hối phiếu ký phát đòi người mở, nên hối phiếu phải ký phát đòi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định chấp nhận. "Importer (Applicant)" chính là đối tượng UCP 600 cấm làm người bị ký phát, vì như vậy cam kết thanh toán của ngân hàng mất ý nghĩa. "Exporter (Beneficiary)" là người ký phát hối phiếu, tức người đòi tiền, không thể đồng thời là người bị đòi tiền. "Shipper" là người gửi hàng, thường chính là người xuất khẩu, cũng là bên lập hối phiếu chứ không phải bên trả tiền.
AConfirming bank
BIssuing bank
CAdvising bank
DCentral bank
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Issuing bank". Trong thư tín dụng không xác nhận (unconfirmed credit), người duy nhất cam kết thanh toán với người thụ hưởng là ngân hàng phát hành: theo UCP 600 Điều 7, khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, ngân hàng phát hành phải thanh toán (honour), kể cả khi ngân hàng được chỉ định không trả hoặc không chiết khấu. "Confirming bank" sai vì thư tín dụng không xác nhận thì theo định nghĩa không có ngân hàng xác nhận; chỉ khi một ngân hàng thêm xác nhận (Điều 8) mới có bên thứ hai cam kết. "Advising bank" sai vì ngân hàng thông báo theo Điều 9 chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng rồi chuyển cho người thụ hưởng, không có nghĩa vụ thanh toán; nó có thể được chỉ định để trả hay chiết khấu, nhưng không bắt buộc phải làm vậy nếu chưa xác nhận. "Central bank" sai vì ngân hàng trung ương quản lý tiền tệ, ngoại hối của quốc gia, không phải là bên trong giao dịch thư tín dụng.
AUnconfirmed L/C
BUnconfirmed and revolving L/C
CTransferable L/C
DConfirmed L/C
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Confirmed L/C". Thư tín dụng xác nhận (confirmed L/C) có thêm cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng xác nhận, thường là ngân hàng ở nước người bán hoặc một ngân hàng uy tín; theo UCP 600 điều 8, ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc chiết khấu khi bộ chứng từ phù hợp, kể cả khi ngân hàng phát hành không trả được vì vỡ nợ, cấm chuyển ngoại tệ hay bất ổn chính trị ở nước người mua. Đây đúng là loại bảo vệ người bán trước rủi ro ngân hàng phát hành và rủi ro quốc gia. "Unconfirmed L/C" chỉ có cam kết của ngân hàng phát hành, chính là ngân hàng người bán không tin. "Unconfirmed and revolving L/C" thêm tính tuần hoàn, tức khôi phục giá trị theo kỳ cho các lần giao hàng lặp lại, nhưng vẫn không có ngân hàng thứ hai cam kết. "Transferable L/C" cho phép chuyển quyền thụ hưởng sang người khác, phục vụ nhà trung gian chứ không tăng mức bảo đảm thanh toán.
Aforeign exchange
Bback-to-back
Coriginal
Dintermediary
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "back-to-back". Thư tín dụng giáp lưng (back-to-back credit) dùng khi người trung gian mua hàng của nhà cung cấp để bán lại cho người mua cuối: người trung gian là người thụ hưởng của thư tín dụng gốc do người mua mở, rồi dùng chính thư tín dụng gốc đó làm bảo đảm để xin ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp. Như vậy người trung gian dựa vào sức mạnh tài chính của người mua để thực hiện giao dịch mà không phải dùng vốn hay hạn mức của mình, giống mục đích của thư tín dụng chuyển nhượng, chỉ khác là ở đây có hai thư tín dụng độc lập. "foreign exchange" sai vì đó là ngoại hối, không phải một loại thư tín dụng có cấu trúc phục vụ người trung gian. "original" sai vì thư tín dụng gốc chỉ là thư tín dụng thứ nhất làm nền, không phải loại thư tín dụng có công dụng tương tự thư tín dụng chuyển nhượng. "intermediary" sai vì đó là tên vai trò người trung gian trong giao dịch, không phải tên một loại thư tín dụng.
AA transferable credit
BA Standby credit
CA red clause credit
DA Confirmed credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A transferable credit". Theo UCP 600 điều 38, thư tín dụng chuyển nhượng (transferable credit) phải ghi rõ "transferable"; người thụ hưởng thứ nhất, thường là nhà trung gian, yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng chuyển toàn bộ hoặc một phần thư tín dụng cho người thụ hưởng thứ hai, thường là nhà cung cấp cuối, nên trung gian dùng chính thư tín dụng của người mua để tài trợ việc mua hàng. Cụm "transfers all or part of the proceeds" thật ra gần với chuyển nhượng số tiền thu được (assignment of proceeds) ở điều 39, nhưng phương án ấy không có; trong các phương án chỉ thư tín dụng chuyển nhượng mô tả việc chuyển quyền thụ hưởng sang nhà cung cấp. "A Standby credit" là cam kết trả thay khi người mở không thực hiện nghĩa vụ, mang tính bảo lãnh. "A red clause credit" cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng. "A Confirmed credit" chỉ có thêm cam kết của một ngân hàng thứ hai.
AA revolving documentary credit
BA back-to-back documentary credit
CA standby documentary credit
DA Red clause documentary credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A back-to-back documentary credit". Thư tín dụng giáp lưng là một thư tín dụng mới, độc lập, được mở cho người thụ hưởng khác (thường là nhà cung cấp) trên cơ sở một thư tín dụng đã có, không huỷ ngang và không chuyển nhượng được, mà người trung gian là người thụ hưởng; thư tín dụng gốc đóng vai trò tài sản bảo đảm cho ngân hàng mở thư thứ hai. Vì thư gốc không chuyển nhượng được nên người trung gian không thể dùng cách chuyển nhượng mà phải mở thư mới như vậy. "A revolving documentary credit" sai vì thư tín dụng tuần hoàn là một thư tín dụng tự khôi phục giá trị sau mỗi lần sử dụng cho cùng người thụ hưởng, dùng cho giao hàng định kỳ. "A standby documentary credit" sai vì thư tín dụng dự phòng chỉ được đòi tiền khi bên được bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, hoạt động như bảo lãnh. "A Red clause documentary credit" sai vì thư tín dụng điều khoản đỏ cho phép ứng trước một phần tiền cho người thụ hưởng trước khi giao hàng, không phải thư tín dụng mở cho bên thứ hai.
AA straight bill of lading
BA shipper’s order bill of lading
CA non-negotiable sea waybill
DAn air waybill
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A shipper’s order bill of lading". Chứng từ sở hữu hàng hoá (document of title) là chứng từ mà người cầm hợp pháp có quyền nhận hàng và chuyển quyền đó cho người khác bằng ký hậu và trao tay. Vận đơn theo lệnh người gửi hàng (to order of shipper) là vận đơn lưu thông được: người gửi ký hậu để chuyển cho ngân hàng hoặc người mua, nên nó đại diện cho hàng hoá và được dùng làm bảo đảm trong thanh toán. "A straight bill of lading" là vận đơn đích danh, ghi tên một người nhận cụ thể nên không chuyển nhượng được bằng ký hậu, vì vậy không được xem là chứng từ sở hữu lưu thông. "A non-negotiable sea waybill" là giấy gửi hàng đường biển không lưu thông, chỉ là biên lai nhận hàng và bằng chứng hợp đồng vận chuyển; người nhận chỉ cần chứng minh mình là người có tên. "An air waybill" là vận đơn hàng không, theo thông lệ cũng không lưu thông, hàng được giao cho người nhận ghi trên chứng từ.
ABill of lading
BCertificate of Testing
CAir Transport Document
DShipper's Export Declaration (SED)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bill of lading". Vận đơn đường biển (bill of lading) do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng, được thuyền trưởng, đại lý hoặc chủ tàu ký, có ba chức năng: biên lai nhận hàng lên tàu, bằng chứng của hợp đồng vận chuyển và chứng từ sở hữu hàng hoá (document of title), cam kết giao hàng tại cảng đến cho người cầm vận đơn hợp lệ. Câu hỏi nêu đúng ba chức năng đó. "Certificate of Testing" sai vì giấy chứng nhận kiểm nghiệm do tổ chức giám định cấp, xác nhận chất lượng hay thông số kỹ thuật của hàng, không liên quan tới việc chuyên chở. "Air Transport Document" sai vì chứng từ vận tải hàng không do hãng bay hoặc đại lý cấp, không do thuyền trưởng hay chủ tàu ký, và không phải chứng từ sở hữu hàng hoá. "Shipper's Export Declaration (SED)" sai vì đó là tờ khai xuất khẩu người gửi hàng nộp cho cơ quan hải quan, thống kê, không phải chứng từ do người chuyên chở phát hành.
ANon-negotiable sea waybill
BCharter party bill of lading
CMultimodal bill of lading
DAll of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Charter party bill of lading". Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (charter party bill of lading) được phát hành cho lô hàng đi trên tàu thuê chuyến, chịu sự chi phối của hợp đồng thuê tàu; UCP 600 điều 22 nêu loại này chỉ thể hiện hành trình từ cảng bốc tới cảng dỡ, tức cảng tới cảng, và có thể do thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu hoặc đại lý của họ ký. "Non-negotiable sea waybill" cũng có thể dùng cho hành trình cảng tới cảng nhưng là chứng từ của hãng tàu chạy tuyến thông thường, không gắn với việc thuê tàu và không phải chứng từ sở hữu hàng hoá. "Multimodal bill of lading" là vận đơn vận tải đa phương thức, bao trùm ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau và thường đi từ nơi nhận hàng tới nơi giao hàng, không giới hạn ở cảng tới cảng. "All of these" sai vì chỉ một loại vận đơn khớp cả hai đặc điểm trong câu hỏi.
Aforeign exchange
Bback-to-back
Coriginal
Dtransferable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "transferable". Thư tín dụng chuyển nhượng (transferable credit) theo UCP 600 Điều 38 là thư tín dụng ghi rõ chữ "transferable", cho phép người thụ hưởng thứ nhất yêu cầu ngân hàng được chỉ định chuyển toàn bộ hoặc một phần giá trị cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai, thường là các nhà cung cấp thật của lô hàng. Người thụ hưởng thứ nhất hay là người trung gian, giữ phần chênh lệch giá. "foreign exchange" sai vì ngoại hối không phải là một loại thư tín dụng mà chỉ việc mua bán, chuyển đổi tiền tệ. "back-to-back" sai vì thư tín dụng giáp lưng không chuyển nhượng phần nào của thư gốc; người trung gian phải xin mở một thư tín dụng thứ hai hoàn toàn mới cho nhà cung cấp, dùng thư gốc làm bảo đảm. "original" sai vì thư tín dụng gốc chỉ là thư đầu tiên trong chuỗi, bản thân từ này không chỉ quyền chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai.
AA bank guarantee from the buyer
BA promissory note from the buyer
CA letter of indemnity
DA time draft drawn on the bank
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A time draft drawn on the bank". Trong thanh toán bằng chấp nhận, ngoài bộ chứng từ thương mại thông thường như hoá đơn, vận đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, người bán phải xuất trình thêm hối phiếu kỳ hạn ký phát đòi ngân hàng (ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định chấp nhận); ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu khi chứng từ phù hợp, biến nó thành hối phiếu ngân hàng chấp nhận (banker's acceptance) để trả tiền khi đến hạn. "A bank guarantee from the buyer" không thuộc bộ chứng từ, vì cam kết thanh toán đã nằm trong chính thư tín dụng. "A promissory note from the buyer" là giấy cam kết trả tiền do người mua lập, không phải chứng từ người bán xuất trình theo thư tín dụng chấp nhận. "A letter of indemnity" là thư bồi thường, thường dùng để nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc hoặc để hãng tàu cấp vận đơn sạch, không phải chứng từ thanh toán.
AImmediate ownership of goods without payment
BA grace period between delivery and payment
CNo need to present documents to the bank
DThe ability to change the terms of the credit
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A grace period between delivery and payment". Trong thanh toán bằng chiết khấu (settlement by negotiation), lợi ích này cho người mua đúng khi thư tín dụng chiết khấu dùng hối phiếu có kỳ hạn: người bán được ngân hàng chiết khấu trả tiền ngay, còn người mua chỉ phải hoàn trả ngân hàng phát hành khi hối phiếu đáo hạn, nên có khoảng gia hạn trước khi trả tiền. Câu có chỗ tranh cãi vì nếu thư tín dụng chiết khấu dùng hối phiếu trả ngay thì người mua phải hoàn trả ngay và không có khoảng gia hạn nào; dù vậy đây là lợi ích duy nhất có thật. "Immediate ownership of goods without payment" sai vì người mua chỉ nhận chứng từ để lấy hàng khi đã trả hoặc thu xếp hoàn trả ngân hàng phát hành. "No need to present documents to the bank" sai vì xuất trình chứng từ là việc của người thụ hưởng và là cốt lõi của thư tín dụng, không phải lợi ích của người mua. "The ability to change the terms of the credit" sai vì theo UCP 600 Điều 10, thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng.
AThey require confirmation by a second bank.
BThey allow the buyer and/or issuing bank to amend or cancel the credit without seller's consent.
CThey are commonly used in international trade.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They allow the buyer and/or issuing bank to amend or cancel the credit without seller's consent.". Thư tín dụng có thể huỷ ngang (revocable credit) cho phép ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người mua, sửa đổi hoặc huỷ thư tín dụng bất cứ lúc nào mà không cần người bán đồng ý, nên người bán gần như không được bảo đảm. UCP 600 điều 3 quy định thư tín dụng là không huỷ ngang kể cả khi không ghi rõ, nên loại huỷ ngang chỉ còn khi văn bản thư tín dụng loại trừ quy tắc này. "They require confirmation by a second bank." sai vì không ngân hàng nào xác nhận một cam kết mà bên phát hành có thể rút lại bất cứ lúc nào; xác nhận gắn với thư tín dụng không huỷ ngang. "They are commonly used in international trade." sai vì chính sự thiếu bảo đảm đó khiến loại thư tín dụng này hiếm gặp trong thương mại quốc tế hiện nay.
37What is the primary advantage of an irrevocable negotiation documentary credit for the seller?4 lựa chọn
AThe seller can obtain immediate payment through a third party bank.
BThe seller must wait for the buyer's bank to review documents before payment.
CThe credit can be canceled without notice.
DIt is only valid for domestic transactions.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The seller can obtain immediate payment through a third party bank.". Thư tín dụng chiết khấu không huỷ ngang (irrevocable negotiation credit) cho phép một ngân hàng được chỉ định, hoặc bất kỳ ngân hàng nào nếu thư tín dụng cho chiết khấu tự do, mua hối phiếu và chứng từ của người bán bằng cách ứng trước tiền; theo UCP 600 Điều 2, chiết khấu là ngân hàng trả trước hoặc đồng ý trả trước cho người thụ hưởng. Người bán nhận tiền ngay tại nước mình, không phải chờ chứng từ đi tới ngân hàng phát hành. "The seller must wait for the buyer's bank to review documents before payment." sai vì đó là đặc điểm của thư tín dụng trả thẳng tại ngân hàng phát hành, chính là bất lợi mà loại chiết khấu khắc phục. "The credit can be canceled without notice." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang không thể bị huỷ hay sửa nếu người thụ hưởng không đồng ý (Điều 10); bị huỷ không báo trước là đặc điểm của thư tín dụng có thể huỷ ngang. "It is only valid for domestic transactions." sai vì thư tín dụng chiết khấu được dùng phổ biến trong thanh toán quốc tế.
AA manufacturer receives advances before shipment to pay for raw materials.
BA seller opens a second credit with a bank using the first credit as collateral.
CA buyer uses a credit that is reinstated monthly for recurring shipments.
DAn intermediary arranges for part of the credit proceeds to be paid to the ultimate supplier, while substituting their own invoice.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An intermediary arranges for part of the credit proceeds to be paid to the ultimate supplier, while substituting their own invoice.". Thư tín dụng chuyển nhượng phục vụ nhà trung gian: người thụ hưởng thứ nhất chuyển toàn bộ hoặc một phần thư tín dụng cho nhà cung cấp cuối, và theo UCP 600 điều 38(h) được thay hoá đơn của nhà cung cấp bằng hoá đơn của mình để hưởng phần chênh lệch giá, người mua không biết giá gốc. "A manufacturer receives advances before shipment to pay for raw materials." mô tả thư tín dụng điều khoản đỏ (red clause), cho người bán ứng trước tiền trước khi giao hàng để mua nguyên liệu. "A seller opens a second credit with a bank using the first credit as collateral." gần với thư tín dụng giáp lưng (back-to-back), khi thư tín dụng gốc không chuyển nhượng được nên người bán dùng nó làm tài sản bảo đảm để ngân hàng mở một thư tín dụng thứ hai. "A buyer uses a credit that is reinstated monthly for recurring shipments." là thư tín dụng tuần hoàn (revolving), tự khôi phục giá trị mỗi tháng cho các lần giao hàng định kỳ.
AHonor only drafts or documents presented by the buyer.
BHonor only drafts or documents presented by the importer.
CHonor only drafts or documents as presented by the beneficiary of the credit.
DReject drafts or documents presented by the seller
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Honor only drafts or documents as presented by the beneficiary of the credit.". Thư tín dụng trả thẳng không huỷ ngang (irrevocable straight credit) là cam kết của ngân hàng phát hành chỉ thanh toán hối phiếu hoặc chứng từ do chính người thụ hưởng xuất trình, thường tại quầy ngân hàng phát hành; khác với thư tín dụng chiết khấu, cam kết này không mở rộng cho bên thứ ba mua lại hối phiếu hay chứng từ của người thụ hưởng. "Honor only drafts or documents presented by the buyer." sai vì người mua là người yêu cầu mở thư tín dụng (applicant), là bên phải hoàn trả cho ngân hàng chứ không phải bên xuất trình chứng từ để đòi tiền. "Honor only drafts or documents presented by the importer." sai vì cùng lý do: người nhập khẩu chính là người mua, không phải người thụ hưởng. "Reject drafts or documents presented by the seller" sai vì người bán chính là người thụ hưởng; ngân hàng chỉ được từ chối khi bộ chứng từ không phù hợp, còn chứng từ phù hợp thì bắt buộc phải thanh toán.
AThe buyer’s bank refuses to open a credit.
BThe shipment schedule stipulated in the documentary credit cannot be met.
CThe buyer refuses to pay after receiving goods.
DThe insurance company does not recognize the credit.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The shipment schedule stipulated in the documentary credit cannot be met.". Rủi ro lớn của người bán khi dùng thư tín dụng là bộ chứng từ không phù hợp, vì ngân hàng chỉ thanh toán khi chứng từ phù hợp với điều kiện của thư tín dụng; một sai sót rất hay gặp là không giao hàng kịp ngày giao hàng muộn nhất hay lịch giao hàng ghi trong thư tín dụng, khiến ngày vận đơn trễ hạn và ngân hàng từ chối, người bán phải xin người mua sửa thư tín dụng hoặc chấp nhận sai biệt. "The buyer’s bank refuses to open a credit." là trở ngại trước khi có thư tín dụng, không phải vấn đề phát sinh khi người bán thực hiện thư tín dụng. "The buyer refuses to pay after receiving goods." là rủi ro điển hình của ghi sổ; với thư tín dụng, ngân hàng phát hành cam kết trả khi chứng từ phù hợp, độc lập với việc người mua có muốn trả hay không. "The insurance company does not recognize the credit." không liên quan, vì công ty bảo hiểm chỉ cấp chứng từ bảo hiểm theo yêu cầu và không phải công nhận thư tín dụng.