Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: IIP301 Thanh toán quốc tế – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
ADAP
BCIF
CDPU
DCPT
Lời giải
Đáp án đúng: "DPU". DPU (Delivered at Place Unloaded, giao tại địa điểm đã dỡ xuống) trong Incoterms 2020 là điều kiện duy nhất buộc người bán dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải đến tại nơi đến chỉ định; người bán chịu mọi rủi ro và chi phí cho tới khi hàng đã được dỡ xuống và đặt dưới quyền định đoạt của người mua. "DAP" sai vì với giao tại nơi đến, người bán giao hàng khi hàng còn trên phương tiện vận tải đến, sẵn sàng để dỡ; việc dỡ hàng thuộc người mua trừ khi hợp đồng vận tải có quy định khác. "CIF" sai vì ở tiền hàng, bảo hiểm và cước, người bán giao hàng khi hàng đã lên tàu tại cảng xếp hàng; rủi ro chuyển từ đó, người bán không dỡ hàng ở cảng đến. "CPT" sai vì ở cước phí trả tới, người bán giao hàng khi trao cho người chuyên chở đầu tiên; dù trả cước tới nơi đến, người bán không chịu việc dỡ hàng tại đó.
Mở trang câu hỏi này →
ACFR
BCIF
CFOB
DCPT
Lời giải
Đáp án đúng: "CIF". Theo Incoterms 2020, CIF (Cost, Insurance and Freight) buộc người bán thuê tàu và trả cước tới cảng đích, đồng thời mua bảo hiểm hàng hoá cho người mua, tối thiểu theo điều kiện C của Hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn; trong các phương án đây là điều kiện duy nhất người bán vừa lo vận tải vừa lo bảo hiểm. "CFR" giống CIF về cước và nơi chuyển rủi ro, nhưng người bán không phải mua bảo hiểm. "FOB" người mua tự thuê tàu, trả cước và tự quyết định có mua bảo hiểm hay không, nên trách nhiệm vận tải của người bán ít hơn nhiều. "CPT" người bán trả cước tới nơi đến chỉ định cho mọi phương thức vận tải nhưng cũng không có nghĩa vụ mua bảo hiểm; chỉ CIP mới thêm bảo hiểm cho trường hợp này.
Mở trang câu hỏi này →
AA trade acceptance is a time draft accepted by a buyer, while a banker's acceptance is a sight draft accepted by a bank.
BA trade acceptance is a time draft accepted by a bank, while a banker's acceptance is a time draft accepted by a buyer.
CA trade acceptance is a time draft accepted by a buyer, while a banker's acceptance is a time draft accepted by a bank.
DThere is no difference between a trade acceptance and a banker's acceptance.
Lời giải
Đáp án đúng: "A trade acceptance is a time draft accepted by a buyer, while a banker's acceptance is a time draft accepted by a bank.". Cả hai đều là hối phiếu có kỳ hạn (time draft) đã được chấp nhận, khác nhau ở người chấp nhận: hối phiếu thương mại chấp nhận (trade acceptance) do người mua ký chấp nhận, như trong nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ, nên độ tin cậy phụ thuộc uy tín người mua; hối phiếu ngân hàng chấp nhận (banker's acceptance) do ngân hàng ký chấp nhận, như trong thư tín dụng chấp nhận, nên dễ chiết khấu hơn vì người trả là ngân hàng. "A trade acceptance is a time draft accepted by a buyer, while a banker's acceptance is a sight draft accepted by a bank." sai vì hối phiếu trả ngay (sight draft) được thanh toán ngay khi xuất trình, không có bước chấp nhận để trả sau. "A trade acceptance is a time draft accepted by a bank, while a banker's acceptance is a time draft accepted by a buyer." sai vì nó đảo ngược hai người chấp nhận. "There is no difference between a trade acceptance and a banker's acceptance." sai vì người chấp nhận khác nhau nên mức rủi ro và khả năng chiết khấu khác nhau.
Mở trang câu hỏi này →
APlace drawn and date
BCurrency and amount in numbers and words
CReference to credit
DThe buyer’s home address
Lời giải
Đáp án đúng: "The buyer’s home address". Hối phiếu (draft, bill of exchange) dùng trong giao dịch chứng từ phải có các nội dung để xác định đó là lệnh trả tiền vô điều kiện: tiêu đề hối phiếu, địa điểm và ngày ký phát, số tiền và loại tiền ghi bằng số và bằng chữ, thời hạn trả tiền, người trả tiền, người hưởng và chữ ký người ký phát; với thư tín dụng thường thêm câu dẫn chiếu "drawn under" số thư tín dụng. Địa chỉ nhà riêng của người mua không cần, nhất là khi trong thư tín dụng người bị ký phát là ngân hàng chứ không phải người mua. "Place drawn and date" là yếu tố bắt buộc để xác định nơi và thời điểm phát sinh hối phiếu, làm căn cứ tính kỳ hạn. "Currency and amount in numbers and words" là yếu tố bắt buộc để số tiền rõ ràng, không bị sửa. "Reference to credit" cần để ngân hàng gắn hối phiếu với đúng thư tín dụng đang được xuất trình.
Mở trang câu hỏi này →
Adrawee
Bcollecting bank
Cremitting bank
Dprinciple
Lời giải
Đáp án đúng: "drawee". Theo URC 522 Điều 3 (áp dụng khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522), người trả tiền (drawee) là bên được xuất trình chứng từ theo chỉ thị nhờ thu; đó là người mua, họ trả tiền mặt (nhờ thu trả tiền đổi chứng từ) hoặc ký chấp nhận hối phiếu (nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ) để nhận chứng từ từ ngân hàng xuất trình, rồi dùng chứng từ nhận hàng. "collecting bank" sai vì ngân hàng thu hộ là ngân hàng bất kỳ tham gia xử lý nhờ thu ngoài ngân hàng chuyển, chỉ làm đại lý chuyển chứng từ và thu tiền, không trả tiền hàng hay nhận hàng. "remitting bank" sai vì ngân hàng chuyển là ngân hàng được người bán giao việc nhờ thu, đứng ở nước người bán, chuyển chứng từ đi. "principle" sai vì vai trò này ứng với người ủy thác nhờ thu (principal), tức người bán giao chứng từ cho ngân hàng để thu tiền, là bên nhận tiền chứ không phải bên trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AA revocable credit cannot be amended or cancelled.
BAn irrevocable credit can be cancelled at any time by the buyer.
CA revocable credit may be cancelled or amended by the buyer without the seller’s consent, while an irrevocable credit cannot.
DAn irrevocable credit is only used for domestic transactions.
Lời giải
Đáp án đúng: "A revocable credit may be cancelled or amended by the buyer without the seller’s consent, while an irrevocable credit cannot.". Khác biệt cốt lõi nằm ở quyền sửa đổi, huỷ bỏ: thư tín dụng huỷ ngang cho phép người mua thông qua ngân hàng phát hành sửa hay huỷ mà không cần người bán đồng ý, còn theo UCP 600 điều 10(a), thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa hoặc huỷ khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng. "A revocable credit cannot be amended or cancelled." nói ngược bản chất, vì chính thư tín dụng huỷ ngang mới bị sửa hoặc huỷ dễ dàng. "An irrevocable credit can be cancelled at any time by the buyer." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang là cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành, người mua không thể đơn phương huỷ. "An irrevocable credit is only used for domestic transactions." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang là loại phổ biến nhất trong thương mại quốc tế, UCP 600 còn mặc định mọi thư tín dụng là không huỷ ngang.
Mở trang câu hỏi này →
AEnsure the quality and quantity of the goods shipped.
BVerify the credit standing of the buyer and seller.
CVerify that the presented documents comply with the terms of the credit.
DArrange for the transportation and insurance of the goods.
Lời giải
Đáp án đúng: "Verify that the presented documents comply with the terms of the credit.". Theo UCP 600 Điều 5, các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không bằng hàng hoá; Điều 14 yêu cầu ngân hàng chỉ kiểm tra bộ chứng từ trên bề mặt để xác định xuất trình có phù hợp hay không, trong tối đa năm ngày làm việc ngân hàng sau ngày xuất trình, và dữ liệu giữa các chứng từ không cần giống hệt nhau nhưng không được mâu thuẫn. "Ensure the quality and quantity of the goods shipped." sai vì ngân hàng không kiểm hàng; muốn bảo đảm chất lượng, số lượng, người mua phải yêu cầu giấy chứng nhận giám định trong bộ chứng từ. "Verify the credit standing of the buyer and seller." sai vì đánh giá tín dụng người mua là việc ngân hàng làm trước khi đồng ý mở thư tín dụng, không phải trọng tâm khi thực hiện giao dịch; còn tín nhiệm người bán thì ngân hàng không có trách nhiệm xét. "Arrange for the transportation and insurance of the goods." sai vì thuê vận tải và mua bảo hiểm do người bán hoặc người mua lo theo điều kiện Incoterms đã thoả thuận.
Mở trang câu hỏi này →
AThe Importer
BThe Advising Bank
CThe Paying Bank
DThe Issuing Bank
Lời giải
Đáp án đúng: "The Importer". Thư tín dụng chỉ được sửa khi người mở, tức người nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phát hành phát hành bản sửa đổi; vì vậy khi người xuất khẩu thấy cần sửa thêm điều khoản, hoặc phát hiện bản sửa đổi chưa khớp hợp đồng, việc đầu tiên là liên hệ người nhập khẩu để thống nhất và đề nghị họ yêu cầu ngân hàng sửa. Cụm "detects any additional amendments" hơi mơ hồ, vì người thụ hưởng có thể hiểu là đã nhận bản sửa đổi, khi đó theo UCP 600 điều 10 họ vẫn có quyền chấp nhận hay từ chối; nhưng muốn thay đổi nội dung thì vẫn phải bắt đầu từ người nhập khẩu. "The Advising Bank" chỉ kiểm tra tính chân thật và chuyển bản sửa đổi theo điều 9, không tự sửa. "The Paying Bank" chỉ trả tiền theo chỉ định, không có quyền sửa. "The Issuing Bank" chỉ hành động theo yêu cầu của người mở chứ không theo yêu cầu của người thụ hưởng.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "False". Phát biểu sai vì nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) khác bản chất với thư tín dụng: trong nhờ thu, ngân hàng chuyển và ngân hàng thu hộ chỉ là đại lý của người bán, chuyển chứng từ và thu tiền theo chỉ thị nhờ thu; khi chỉ thị nhờ thu dẫn chiếu URC 522, các quy tắc này cũng nói rõ ngân hàng hành động thiện chí, hợp lý nhưng không chịu trách nhiệm nếu người mua không trả tiền hay không chấp nhận hối phiếu. Ngược lại, trong thư tín dụng ngân hàng phát hành có cam kết thanh toán độc lập khi chứng từ phù hợp theo UCP 600. Ngân hàng chỉ gánh nghĩa vụ trả tiền trong nhờ thu khi tự ý bảo lãnh thêm, chẳng hạn ký bảo lãnh (aval) trên hối phiếu, và đó là ngoại lệ chứ không phải "always". "True" sai vì nó gán cho ngân hàng trong nhờ thu một cam kết thanh toán mà chỉ thư tín dụng mới có; vì thiếu cam kết đó, nhờ thu rẻ hơn nhưng rủi ro cho người bán cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AMinchi Co Ltd
BCooperation Bank JSC
CLala Co., Ltd
DSilver Bank JSC
Lời giải
Đáp án đúng: "Cooperation Bank JSC". Theo URC 522 điều 3, ngân hàng chuyển (remitting bank) là ngân hàng được người uỷ thác giao xử lý nhờ thu; ở đây Minchi Co Ltd giao bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng của mình ở Nhật Bản, nên ngân hàng đó là ngân hàng chuyển, có nhiệm vụ gửi chứng từ sang ngân hàng ở nước người mua. "Minchi Co Ltd" là người xuất khẩu lập chứng từ và giao cho ngân hàng, tức người uỷ thác (principal) hay người ký phát, không phải ngân hàng. "Lala Co., Ltd" là người nhập khẩu ở Indonesia, người được xuất trình chứng từ để trả tiền hoặc chấp nhận, tức người trả tiền (drawee). "Silver Bank JSC" là ngân hàng của người mua ở Indonesia, nhận chứng từ từ ngân hàng chuyển nên giữ vai trò ngân hàng thu (collecting bank) và thường kiêm ngân hàng xuất trình (presenting bank).
Mở trang câu hỏi này →