Câu hỏi: DAT301m Phát triển UDTTNT với TensorFlow – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn DAT301m - Phát triển UDTTNT với TensorFlow, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AIt measures the correlation between different time series.
BIt helps identify patterns within a single time series at different lags.
CIt calculates the average correlation across multiple time series.
DIt assesses the correlation between time series and external factors.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps identify patterns within a single time series at different lags.". Autocorrelation (tự tương quan) là hệ số tương quan giữa một chuỗi với chính nó khi bị dịch đi k bước; vẽ hàm ACF theo các độ trễ cho thấy chuỗi có xu hướng (tự tương quan giảm chậm), có mùa vụ (đỉnh lặp lại ở độ trễ bằng chu kỳ, ví dụ 12 với dữ liệu tháng) hay gần như nhiễu trắng, từ đó chọn kích thước cửa sổ và mô hình dự báo. "It measures the correlation between different time series." sai vì quan hệ giữa hai chuỗi khác nhau là cross-correlation (tương quan chéo), không phải tự tương quan. "It calculates the average correlation across multiple time series." sai vì tự tương quan tính trên đúng một chuỗi, không lấy trung bình qua nhiều chuỗi. "It assesses the correlation between time series and external factors." sai vì đánh giá ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài là việc phân tích biến ngoại sinh hoặc tương quan chéo với biến đó, nằm ngoài định nghĩa tự tương quan.
AGenerating synthetic images for training
BResizing images to a fixed dimension
CPreprocessing and augmenting image data for model training
DLoading images from external URLs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Preprocessing and augmenting image data for model training". ImageDataGenerator của Keras vừa tiền xử lý (như rescale=1./255 để chuẩn hoá điểm ảnh) vừa tăng cường dữ liệu theo thời gian thực bằng các phép biến đổi ngẫu nhiên như rotation_range, zoom_range, horizontal_flip, rồi đưa ảnh theo batch vào model.fit qua flow_from_directory. "Generating synthetic images for training" sai vì công cụ này chỉ biến đổi ảnh có sẵn, không sinh ảnh mới từ đầu như mô hình sinh (GAN). "Resizing images to a fixed dimension" chỉ là một phần nhỏ: flow_from_directory có tham số target_size để đổi kích thước, nhưng đó không phải mục đích chính của cả công cụ. "Loading images from external URLs" sai vì ImageDataGenerator đọc ảnh từ mảng hoặc thư mục trên đĩa; tải tệp từ địa chỉ web là việc của tf.keras.utils.get_file.
43Which deep learning architecture is commonly used for predicting the next word in a sequence?4 lựa chọn
AConvolutional Neural Network (CNN)
BRecurrent Neural Network (RNN)
CSupport Vector Machine (SVM)
DDecision Tree
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Recurrent Neural Network (RNN)". Dự đoán từ tiếp theo đòi hỏi mô hình đọc một chuỗi từ theo thứ tự và giữ lại ngữ cảnh đã đọc; RNN làm việc đó nhờ trạng thái ẩn được truyền từ bước này sang bước sau, và các biến thể LSTM, GRU giữ ngữ cảnh xa tốt hơn, nên trong Keras mô hình sinh văn bản thường gồm Embedding, Bidirectional LSTM rồi Dense softmax trên toàn bộ từ vựng. "Convolutional Neural Network (CNN)" mạnh ở việc trích mẫu cục bộ trong ảnh và có thể dùng Conv1D cho văn bản, nhưng không có trạng thái nhớ tuần tự nên không phải lựa chọn phổ biến cho bài toán này. "Support Vector Machine (SVM)" là mô hình học máy truyền thống cho phân loại, không xử lý chuỗi có độ dài thay đổi theo thứ tự. "Decision Tree" cũng là mô hình truyền thống, chia dữ liệu theo ngưỡng đặc trưng, không phải kiến trúc học sâu và không mô hình hoá thứ tự từ.
AIt resizes images to a specified shape.
BIt normalizes pixel values to a specified range.
CIt rotates images randomly during training.
DIt converts images to grayscale.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It normalizes pixel values to a specified range.". Tham số rescale là hệ số được nhân vào mọi giá trị điểm ảnh trước các biến đổi khác; cách dùng điển hình là rescale=1./255 để đưa điểm ảnh từ khoảng 0 tới 255 về khoảng 0 tới 1, giúp đầu vào có thang nhỏ và ổn định để gradient descent hội tụ tốt hơn. "It resizes images to a specified shape." sai vì việc đổi kích thước ảnh do tham số target_size của flow_from_directory đảm nhận, rescale không đổi số điểm ảnh. "It rotates images randomly during training." sai vì xoay ngẫu nhiên được điều khiển bằng rotation_range, một tham số tăng cường dữ liệu khác. "It converts images to grayscale." sai vì chuyển sang ảnh xám được chọn bằng color_mode='grayscale' khi đọc ảnh; nhân với hệ số không làm giảm số kênh màu.
45How does the lack of regularization contribute to overfitting in machine learning models?4 lựa chọn
ARegularization has no impact on overfitting.
BLack of regularization allows the model to fit the training data too closely.
CRegularization leads to underfitting rather than overfitting.
DLack of regularization increases the learning rate.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lack of regularization allows the model to fit the training data too closely.". Regularization (chính quy hoá) như L1/L2 (kernel_regularizer) hay Dropout thêm ràng buộc hoặc phạt vào hàm mất mát để trọng số không phình to, giữ mô hình đơn giản; thiếu nó, một mô hình nhiều tham số tự do uốn theo cả nhiễu của tập huấn luyện, dẫn tới overfitting (quá khớp). "Regularization has no impact on overfitting." sai vì chống quá khớp chính là mục đích của chính quy hoá. "Regularization leads to underfitting rather than overfitting." chỉ đúng khi hệ số phạt đặt quá lớn làm mô hình quá đơn giản; câu hỏi nói về việc thiếu chính quy hoá, nên phát biểu này không trả lời cơ chế được hỏi. "Lack of regularization increases the learning rate." sai vì learning rate (tốc độ học) là siêu tham số của bộ tối ưu, độc lập với việc có chính quy hoá hay không.
AIf the training accuracy is high but the validation accuracy is low.
BIf both training and validation accuracies are high.
CIf the model has a low learning rate.
DIf the number of epochs is too small.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If the training accuracy is high but the validation accuracy is low.". Overfitting (quá khớp) nghĩa là mô hình học thuộc tập huấn luyện, kể cả nhiễu, nên làm rất tốt trên dữ liệu đã thấy nhưng kém trên dữ liệu mới; dấu hiệu trên số đo là khoảng cách lớn giữa độ chính xác huấn luyện cao và độ chính xác kiểm định thấp hơn hẳn. "If both training and validation accuracies are high." là trạng thái mong muốn, cho thấy mô hình tổng quát hoá tốt chứ không phải quá khớp. "If the model has a low learning rate." chỉ ảnh hưởng tốc độ và độ ổn định của hội tụ, bản thân nó không phải số đo hiệu năng cho biết có quá khớp hay không. "If the number of epochs is too small." thường dẫn đến underfitting (chưa khớp), tức mô hình chưa học đủ, ngược với quá khớp vốn hay xuất hiện khi huấn luyện quá nhiều epoch.
AIdentifying grammatical errors
BExtracting meaning from text
CDetermining the emotional tone of the text
DSummarizing the text content
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Determining the emotional tone of the text". Sentiment analysis (phân tích cảm xúc) là bài toán phân loại văn bản theo thái độ, chẳng hạn tích cực hay tiêu cực ở đánh giá phim IMDB; mô hình Keras điển hình gồm Tokenizer, Embedding, rồi LSTM hoặc GlobalAveragePooling1D và một lớp Dense sigmoid xuất xác suất câu mang sắc thái tích cực. "Identifying grammatical errors" sai vì phát hiện lỗi ngữ pháp là bài toán sửa lỗi văn bản, quan tâm tới cấu trúc câu chứ không tới thái độ người viết. "Extracting meaning from text" quá rộng: đó là mục tiêu chung của hiểu ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả phân tích cảm xúc lẫn nhiều bài toán khác, nên không mô tả đúng riêng mục tiêu được hỏi. "Summarizing the text content" sai vì tóm tắt văn bản là sinh ra bản rút gọn nội dung, một bài toán khác hẳn với việc gán nhãn cảm xúc.
48What does the F1 Score metric consider when evaluating the performance of a forecasting model?4 lựa chọn
AThe balance between precision and recall
BThe ratio of true positive predictions to total predicted positives
CThe overall accuracy of the model
DThe correlation between predicted and actual values
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The balance between precision and recall". F1 Score là trung bình điều hoà của precision (độ chính xác dự đoán dương) và recall (độ phủ): F1 = 2 × precision × recall / (precision + recall), nên chỉ cao khi cả hai cùng cao; nó dùng khi kết quả dự báo được quy thành nhãn lớp, như dự báo có tăng hay không, còn dự báo giá trị liên tục thì dùng MAE hoặc MSE. "The ratio of true positive predictions to total predicted positives" sai vì đó là định nghĩa của riêng precision, chỉ một thành phần của F1. "The overall accuracy of the model" sai vì accuracy là tỉ lệ dự đoán đúng trên tổng số mẫu, dễ gây hiểu nhầm khi lớp mất cân bằng, và F1 ra đời chính để khắc phục điều đó. "The correlation between predicted and actual values" sai vì hệ số tương quan đo mức cùng biến thiên của hai dãy số liên tục, không dựa trên precision hay recall.
AIt increases the risk of overfitting.
BIt has no impact on overfitting.
CIt makes the model more prone to memorizing noise.
DIt encourages the model to capture general patterns rather than noise.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It encourages the model to capture general patterns rather than noise.". Mô hình càng nhiều lớp và nhiều tham số thì càng có khả năng ghi nhớ từng mẫu huấn luyện kể cả nhiễu; giảm độ phức tạp, ví dụ bớt lớp, bớt nơ-ron hoặc thêm regularization (chuẩn hoá phạt trọng số), giới hạn khả năng ghi nhớ đó, buộc mô hình chỉ giữ những quy luật xuất hiện lặp lại trên nhiều mẫu, nên tổng quát hoá tốt hơn. "It increases the risk of overfitting." nói ngược cơ chế, vì chính mô hình quá phức tạp mới làm tăng nguy cơ quá khớp. "It has no impact on overfitting." sai vì dung lượng mô hình là một trong những yếu tố quyết định mức quá khớp. "It makes the model more prone to memorizing noise." cũng ngược lại, mô hình đơn giản hơn ít khả năng ghi nhớ nhiễu hơn, dù giảm quá tay có thể dẫn đến underfitting (chưa khớp).
ABy using the ModelCheckpoint callback
BBy using the EarlyStopping callback
CBy using the ReduceLROnPlateau callback
DLearning rate schedules cannot be implemented with callbacks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By using the ReduceLROnPlateau callback". Callback ReduceLROnPlateau theo dõi một chỉ số như val_loss và khi nó không cải thiện sau số epoch bằng patience thì nhân learning rate với factor, ví dụ 0.1, cho tới mức min_lr; đây là cách điều chỉnh tốc độ học trong lúc huấn luyện thông qua callback truyền vào model.fit. Keras còn có callback LearningRateScheduler đặt learning rate theo một hàm của epoch, nhưng nó không nằm trong các lựa chọn. "By using the ModelCheckpoint callback" sai vì callback này lưu mô hình hoặc trọng số, thường kèm save_best_only, không đụng tới learning rate. "By using the EarlyStopping callback" sai vì nó dừng hẳn huấn luyện khi chỉ số ngừng cải thiện chứ không giảm tốc độ học. "Learning rate schedules cannot be implemented with callbacks" sai vì chính các callback vừa nêu cho phép thay đổi learning rate theo lịch hoặc theo tiến độ huấn luyện.