MLN111DễKỳ 8Đại cương Cập nhật 19 giờ trước

Philosophy of Marxism – Leninism (Triết học Mác - Lê-nin)

MLN111 - Triết học Mác - Lênin là học phần lý luận chính trị bậc đại học, và ở Đại học FPT nó cùng MLN122 là hai môn tiên quyết của MLN131. Môn không dạy một danh mục quan điểm để thuộc lòng, mà dạy một bộ công cụ tư duy: cách đặt câu hỏi về nguồn gốc của một sự vật, cách nhìn ra mâu thuẫn bên trong nó, và cách lần từ hiện tượng về điều kiện vật chất đã sinh ra hiện tượng đó. Câu hỏi nền của môn có hai vế: giữa vật chất với ý thức thì cái nào có trước và quyết định cái nào, và con người có nhận thức được thế giới hay không. Cách trả lời vế thứ nhất được coi là chỗ tách chủ nghĩa duy vật khỏi chủ nghĩa duy tâm. Ở tầm lý luận chung, cặp phạm trù vật chất - ý thức được đặt trong quan hệ hai chiều với nhau; phép biện chứng duy vật là chỗ bàn về mối liên hệ và về sự phát triển, với hai nguyên lý, ba quy luật và một hệ phạm trù dùng để bóc tách sự vật thành từng lớp quan hệ đối ứng. Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi con người biết thế giới bằng cách nào, lấy thực tiễn làm nơi kiểm nghiệm một tri thức có đứng vững được hay không. Ở phía xã hội và lịch sử, phạm trù hình thái kinh tế - xã hội dùng để chỉ một xã hội ở một nấc phát triển nhất định; từ đó mới bàn tới quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, tới thiết chế nhà nước cùng những biến đổi cách mạng, tới ý thức xã hội và tồn tại xã hội, tới quan niệm về con người và về giải phóng con người, và tới chỗ lợi ích giai cấp gặp lợi ích dân tộc. Những khái niệm khác có mặt trong môn gồm kiến trúc thượng tầng, thế giới quan, tha hoá và phương thức sản xuất. Lợi ích thực của môn nằm ngoài phòng thi: người học quen với việc truy một hiện tượng xã hội về điều kiện đã sinh ra nó thay vì dừng ở lời giải thích bề mặt, quen với việc tìm mâu thuẫn bên trong một hệ thống trước khi tìm nguyên nhân bên ngoài, và quen với việc đòi bằng chứng thực tiễn cho một khẳng định. Đó là thói quen tư duy dùng được ở mọi ngành, và là nền cho bốn học phần lý luận chính trị còn lại.

695Câu hỏi
4Bộ đề
10Chủ đề
5,02 đánh giá

Câu hỏi của môn

604/695 câuCòn 91
585Ai đã tìm ra tia phóng xạ?4 lựa chọnTrung bình60% trả lời đúng
ARơnghen
BNicolai copazir
CBéccơren
DJorb Bruno
Lời giải
Đáp án đúng: "Béccơren". Năm 1896, Béccơren phát hiện hiện tượng phóng xạ của urani — một trong ba phát minh làm lung lay quan niệm siêu hình đồng nhất vật chất với nguyên tử, bên cạnh tia X và điện tử. "Rơnghen" là người phát hiện tia X năm 1895, một phát minh khác cũng thuộc nhóm làm nên cuộc khủng hoảng vật lý học. "Nicolai copazir" là cách viết sai của Nicolaus Copernicus, nhà thiên văn thế kỷ XVI với thuyết nhật tâm, cách thời điểm này hơn ba trăm năm. "Jorb Bruno" là cách viết sai của Giordano Bruno, nhà tư tưởng thế kỷ XVI bị thiêu vì bảo vệ thuyết nhật tâm, không liên quan tới phóng xạ.
Mở trang câu hỏi này →
ATinh thần tuyệt đối
BThế giới khách quan
CBộ óc con người
DÝ niệm tuyệt đối
Lời giải
Đáp án đúng: "Thế giới khách quan". Luận điểm kinh điển là ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó — tức ý thức là hình ảnh CHỦ QUAN của thế giới KHÁCH QUAN. "Bộ óc con người" là cơ quan vật chất sinh ra ý thức, là khí quan phản ánh, không phải cái được phản ánh. "Ý niệm tuyệt đối" là phạm trù của Hegel, thuộc chủ nghĩa duy tâm khách quan. "Tinh thần tuyệt đối" cũng là phạm trù duy tâm; nếu ý thức phản ánh tinh thần tuyệt đối thì đã không còn là quan điểm duy vật.
Mở trang câu hỏi này →
ATiên tiến nhất
BLãnh đạo xã hội
CThống trị xã hội
DĐứng đầu xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Thống trị xã hội". Luận điểm kinh điển là tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng là tư tưởng của giai cấp thống trị, bởi giai cấp nắm tư liệu sản xuất vật chất cũng nắm luôn các phương tiện sản xuất tinh thần. "Tiên tiến nhất" không đúng cho mọi trường hợp: khi một chế độ đã lỗi thời, giai cấp thống trị vẫn áp đặt hệ tư tưởng của mình dù nó đã trở nên bảo thủ, còn hệ tư tưởng tiên tiến lại thuộc về giai cấp cách mạng chưa cầm quyền. "Lãnh đạo xã hội" và "Đứng đầu xã hội" là những cách nói về vai trò chính trị, không nêu đúng quan hệ gốc là sở hữu và thống trị kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
ATrời định
BTài năng
CKinh tế
DChính quyền
Lời giải
Đáp án đúng: "Kinh tế". Giai cấp ra đời từ nguyên nhân kinh tế: lực lượng sản xuất phát triển làm xuất hiện của cải dư thừa, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hình thành, xã hội phân chia thành kẻ chiếm hữu và người bị tước đoạt. "Trời định" là cách giải thích thần bí, phủ nhận tính quy luật của lịch sử. "Tài năng" là yếu tố cá nhân; khác biệt tài năng có ở mọi xã hội, kể cả xã hội chưa có giai cấp, nên không giải thích được sự phân chia giai cấp. "Chính quyền" là KẾT QUẢ của sự phân chia giai cấp — nhà nước ra đời khi giai cấp đã hình thành — chứ không phải nguyên nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AĐấu tranh giai cấp
BRa đời giai cấp
CCách mạng
DRa đời nhà nước
Lời giải
Đáp án đúng: "Đấu tranh giai cấp". Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của những tập đoàn người có lợi ích căn bản đối lập nhau; cuộc đấu tranh của nô lệ, của người lao động làm thuê chống lại kẻ áp bức bóc lột chính là hình thức điển hình của nó. "Ra đời giai cấp" là một quá trình lịch sử hình thành các tập đoàn ấy, diễn ra trước khi có đấu tranh. "Cách mạng" là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, dẫn tới thay thế hình thái kinh tế - xã hội; không phải mọi cuộc đấu tranh đều là cách mạng. "Ra đời nhà nước" là hệ quả của đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được, cũng không phải bản thân cuộc đấu tranh.
Mở trang câu hỏi này →
AĐộng lực phát triển của mọi xã hội
BNguồn gốc và động lực tiến bộ của xã hội
CPhương thức, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp
Lời giải
Đáp án đúng: "Phương thức, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp". Phương án này nêu đủ cả vai trò lẫn ĐIỀU KIỆN áp dụng: chỉ trong xã hội có đối kháng giai cấp thì cách mạng xã hội mới là phương thức và động lực cơ bản nhất để thay thế hình thái kinh tế - xã hội. "Động lực phát triển của mọi xã hội" bỏ mất điều kiện giới hạn; xã hội cộng sản nguyên thuỷ không có đối kháng giai cấp nên cũng không có cách mạng xã hội theo nghĩa này. "Nguồn gốc và động lực tiến bộ của xã hội" gán cho cách mạng vai trò NGUỒN GỐC, trong khi nguồn gốc sâu xa của phát triển là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; cách mạng chỉ là cách giải quyết mâu thuẫn ấy.
Mở trang câu hỏi này →
ALực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội
BQuyền tổ chức-quản lý xã hội
CNhà nước
DQuyền sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu
Lời giải
Đáp án đúng: "Quyền sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu". Giai cấp nắm tư liệu sản xuất chủ yếu là giai cấp thống trị về kinh tế, và để bảo vệ địa vị ấy họ nắm luôn nhà nước, biến ý chí của mình thành pháp luật và chính sách. "Lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội" là người lao động cùng tư liệu lao động — và người lao động trong xã hội có giai cấp thường chính là bên bị trị, nên không thể là chủ thể của chính sách. "Quyền tổ chức-quản lý xã hội" là hệ quả của quyền sở hữu chứ không phải gốc. "Nhà nước" chính là công cụ thực hiện sự thống trị, không phải yếu tố kinh tế mà giai cấp thống trị nắm giữ để sinh ra chính sách.
Mở trang câu hỏi này →
AThành người lao động tập thể
BLàm chủ mọi của cải xã hội.
CThành người quản lý xã hội
DLên địa vị làm chủ xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Lên địa vị làm chủ xã hội". Cách mạng xã hội chủ nghĩa trước hết là cuộc cách mạng chính trị: giành chính quyền để biến người lao động từ chỗ bị trị thành người làm chủ xã hội — làm chủ cả về kinh tế, chính trị lẫn văn hoá. "Làm chủ mọi của cải xã hội." chỉ nêu mặt kinh tế, hẹp hơn địa vị làm chủ xã hội. "Thành người quản lý xã hội" nhầm giữa làm chủ và quản lý: quản lý là công việc nghiệp vụ, có thể uỷ quyền, còn làm chủ là tư cách quyền lực. "Thành người lao động tập thể" chỉ nói hình thức tổ chức lao động, không nói tới địa vị xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
593Tồn tại xã hội là gì?4 lựa chọnDễ80% trả lời đúng
ASinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
BToàn bộ các giá trị tinh thần của xã hội
CToàn bộ các điều kiện sinh hoạt của xã hội
DToàn bộ hệ tư tưởng về sự tồn tại của xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội". Tồn tại xã hội gồm phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên và dân số — tức toàn bộ mặt VẬT CHẤT của đời sống xã hội. "Toàn bộ các giá trị tinh thần của xã hội" chính là ý thức xã hội, mặt đối lập của tồn tại xã hội. "Toàn bộ các điều kiện sinh hoạt của xã hội" bỏ mất chữ vật chất, khiến khái niệm gộp cả điều kiện tinh thần vào, mất đi ranh giới cần thiết. "Toàn bộ hệ tư tưởng về sự tồn tại của xã hội" là một bộ phận của ý thức xã hội, càng không phải tồn tại xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
AÝ thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội
BÝ thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
CPhải có hoạt động thực tiễn của con người
DPhải có điều kiện vật chất bảo đảm
Lời giải
Đáp án đúng: "Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội". Ý thức xã hội chỉ tác động tích cực trở lại khi nó phản ánh ĐÚNG tồn tại xã hội, tức là phù hợp với quy luật khách quan và nhu cầu phát triển; tư tưởng phản ánh sai thì chỉ kìm hãm. "Ý thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội" chỉ đúng với một bộ phận tư tưởng khoa học, và bản thân sự vượt trước ấy cũng chỉ có giá trị khi dựa trên phản ánh đúng; vượt trước mà sai thì thành ảo tưởng. "Phải có hoạt động thực tiễn của con người" là CON ĐƯỜNG để ý thức biến thành lực lượng vật chất, nhưng không phải điều kiện quyết định chiều hướng tác động là tích cực hay tiêu cực. "Phải có điều kiện vật chất bảo đảm" là điều kiện hỗ trợ, cũng không quyết định tính đúng đắn của tư tưởng.
Mở trang câu hỏi này →
AToàn bộ đời sống tinh thần của xã hội
BToàn bộ điều kiện vật chất của xã hội
CToàn bộ điều kiện tinh thần của xã hội
DToàn bộ đời sống nói chung của xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: "Toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội". Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, gồm toàn bộ quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong từng giai đoạn. "Toàn bộ điều kiện vật chất của xã hội" là tồn tại xã hội, mặt đối lập. "Toàn bộ điều kiện tinh thần của xã hội" đổi chữ đời sống thành điều kiện, biến ý thức xã hội thành một thứ hoàn cảnh bên ngoài thay vì chính đời sống tinh thần. "Toàn bộ đời sống nói chung của xã hội" gộp cả vật chất lẫn tinh thần, xoá mất ranh giới giữa hai phạm trù.
Mở trang câu hỏi này →
AThúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội
BLà người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó
CLãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó
DPhát minh ra công cụ lãnh đạo quần chúng
Lời giải
Đáp án đúng: "Phát minh ra công cụ lãnh đạo quần chúng". Câu hỏi tìm điều KHÔNG phải vai trò của lãnh tụ. Lãnh tụ là người nắm bắt và vận dụng quy luật, tổ chức và dẫn dắt phong trào; không có thứ gọi là phát minh ra công cụ lãnh đạo — đây là cách ghép từ vô nghĩa, lẫn công cụ lao động sang hoạt động lãnh đạo. "Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó" là một vai trò đúng. "Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó" cũng đúng, thể hiện giới hạn lịch sử của vai trò cá nhân. "Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội" đúng nốt: tác động của lãnh tụ có thể tích cực hoặc tiêu cực tuỳ ở chỗ họ có nhận thức đúng quy luật hay không.
Mở trang câu hỏi này →
AĐịa vị xã hội của cá nhân
BThái độ, hành vi đạo đức của cá nhân
CSự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân
DNhận thức của mỗi cá nhân
Lời giải
Đáp án đúng: "Sự thực hiện khả năng làm chủ đối với hoàn cảnh và hành động thực tiễn của cá nhân". Phẩm chất của một cá nhân không đo bằng lời nói hay vị trí, mà bằng việc người đó làm chủ được hoàn cảnh đến đâu và hành động thực tiễn ra sao — thực tiễn là thước đo khách quan. "Địa vị xã hội của cá nhân" là cái bên ngoài, có thể có được không do phẩm chất. "Thái độ, hành vi đạo đức của cá nhân" là một mặt quan trọng nhưng hẹp hơn, mới ở bình diện đạo đức. "Nhận thức của mỗi cá nhân" dừng ở ý thức; biết đúng mà không làm thì chưa thành phẩm chất.
Mở trang câu hỏi này →
ALao động
BNgôn ngữ
CVăn hóa
DGiao tiếp
Lời giải
Đáp án đúng: "Lao động". Lao động là điều kiện tiên quyết tạo nên con người ở cả hai phương diện: về sinh học, lao động cải biến bàn tay, bộ óc, dáng đi của tổ tiên loài người; về xã hội, lao động sinh ra quan hệ xã hội, ngôn ngữ và ý thức. "Ngôn ngữ" ra đời cùng lao động và do nhu cầu của lao động, nên là sản phẩm chứ không phải điều kiện tiên quyết. "Văn hóa" là kết quả của toàn bộ hoạt động sáng tạo của con người, càng ở bậc sau. "Giao tiếp" cũng nảy sinh từ nhu cầu phối hợp trong lao động.
Mở trang câu hỏi này →
AChủ nghĩa duy tâm khách quan
BChủ nghĩa duy tâm chủ quan
CChủ nghĩa duy vật biện chứng
DChủ nghĩa duy vật siêu hình
Lời giải
Đáp án đúng: "Chủ nghĩa duy tâm chủ quan". Luận điểm này lấy Ý NGHĨ CỦA CON NGƯỜI làm cái quyết định tính thống nhất của thế giới — thế giới thống nhất chỉ vì con người nghĩ như vậy. Lấy cảm giác, ý thức của chủ thể làm cái có trước chính là dấu hiệu của chủ nghĩa duy tâm chủ quan. "Chủ nghĩa duy tâm khách quan" cũng lấy tinh thần làm cái có trước nhưng là thứ tinh thần tồn tại bên ngoài và độc lập với con người — ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới — chứ không phải ý nghĩ của từng người. "Chủ nghĩa duy vật biện chứng" khẳng định thế giới thống nhất ở TÍNH VẬT CHẤT của nó, điều này được chứng minh bằng khoa học và thực tiễn, trái hẳn với luận điểm đang xét. "Chủ nghĩa duy vật siêu hình" cũng thừa nhận vật chất có trước, chỉ khác ở phương pháp nhìn nhận, nên không thể là trường phái của một luận điểm duy tâm.
Mở trang câu hỏi này →
600Chủ nghĩa duy tâm bao gồm những hình thức cơ bản nào?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ADuy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
BDuy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình
CDuy tâm trung cổ cận đại và duy tâm cổ điển Đức
DDuy tâm khách quan và duy tâm cổ đại
Lời giải
Đáp án đúng: "Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan". Chủ nghĩa duy tâm chia làm hai hình thức cơ bản tuỳ theo đặt cái tinh thần ấy ở đâu: bên trong chủ thể con người thì là duy tâm chủ quan, bên ngoài và độc lập với con người thì là duy tâm khách quan. "Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình" lẫn giữa hai tiêu chí: biện chứng và siêu hình là cách phân chia theo PHƯƠNG PHÁP, không phải theo hình thức của chủ nghĩa duy tâm. "Duy tâm trung cổ cận đại và duy tâm cổ điển Đức" là cách chia theo giai đoạn lịch sử, không phải hình thức cơ bản. "Duy tâm khách quan và duy tâm cổ đại" trộn một hình thức với một mốc thời gian nên không thành cặp phân loại.
Mở trang câu hỏi này →
ADuy tâm khách quan
BDuy vật biện chứng
CDuy vật siêu hình
DDuy vật chất phác
Lời giải
Đáp án đúng: "Duy vật chất phác". Nhận định này nói về chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại: tuy còn mang tính trực quan, ngây thơ, quy vật chất về một hay vài dạng cụ thể như nước, lửa, không khí, nguyên tử, nhưng VỀ CƠ BẢN LÀ ĐÚNG vì đã lấy chính giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên, không cầu đến Thần linh như tôn giáo. Chính cụm "về cơ bản là đúng" cho thấy đây là một hình thức còn nhiều hạn chế chứ không phải hình thức hoàn chỉnh. "Duy vật biện chứng" là hình thức cao nhất, do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng, được đánh giá là đúng đắn và triệt để chứ không ai nói nó chỉ "về cơ bản là đúng". "Duy vật siêu hình" cũng lấy tự nhiên giải thích tự nhiên nhưng điểm được nhắc tới khi đánh giá nó là phương pháp nhìn thế giới rời rạc, tĩnh tại, không phải công lao gạt bỏ Thần linh. "Duy tâm khách quan" đi ngược hẳn: nó đặt một thực thể tinh thần bên ngoài làm nguồn gốc thế giới, tức là vẫn viện đến một đấng sáng tạo dưới dạng khác.
Mở trang câu hỏi này →
602Triết học ra đời từ đâu?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ATừ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
BTừ sự tư duy của con người về bản thân mình
CTừ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
DTừ thực tiễn, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Lời giải
Đáp án đúng: "Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn". Triết học không phải sản phẩm của tư duy thuần tuý mà nảy sinh từ nhu cầu giải thích và cải tạo thế giới của con người, trên nền sản xuất đã phát triển tới mức cho phép một bộ phận chuyên làm lao động trí óc. "Từ sự tư duy của con người về bản thân mình" chỉ nêu được một phần nội dung suy tư, bỏ mất cái gốc vật chất là thực tiễn. "Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người" là cách giải thích duy tâm, coi triết học là sản phẩm của ý muốn. "Từ thực tiễn, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật" nêu đúng vế đầu nhưng sai vế sau: triết học ra đời từ thế kỷ VIII - VI trước Công nguyên, khi khoa học kỹ thuật theo nghĩa hiện đại chưa hình thành.
Mở trang câu hỏi này →
603Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học là?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ADo sự phát triển của lực lượng sản xuất
BCách mạng nổ ra, những tộc người tan rã
CGắn liền với các hiện tượng xã hội là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay
DPhân tích đúng tình hình trên toàn thế giới, sản xuất phát triển
Lời giải
Đáp án đúng: "Gắn liền với các hiện tượng xã hội là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay". Nguồn gốc XÃ HỘI của triết học là sự phân công lao động đạt tới mức lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay, xã hội phân chia giai cấp, nhờ đó mới có tầng lớp chuyên hoạt động tư duy lý luận. "Do sự phát triển của lực lượng sản xuất" là điều kiện nền, đúng nhưng còn chung; chính sự phát triển ấy phải dẫn tới phân công lao động trí óc thì triết học mới ra đời được. "Cách mạng nổ ra, những tộc người tan rã" không phải điều kiện ra đời của triết học mà là biến cố lịch sử rời rạc. "Phân tích đúng tình hình trên toàn thế giới, sản xuất phát triển" là một mệnh đề lắp ghép, không nêu được nguồn gốc xã hội nào.
Mở trang câu hỏi này →
ALà sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật.
BLà khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
CLà sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao.
DLà sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện.
Lời giải
Đáp án đúng: "Là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.". Nguyên lý về sự phát triển khẳng định phát triển mang tính phổ biến và khách quan: nó là khuynh hướng chung của cả tự nhiên, xã hội lẫn tư duy, không phụ thuộc ý muốn con người. "Là sự thay đổi theo chiều hướng ngẫu nhiên, không có quy luật." phủ nhận tính quy luật, trái hẳn với phép biện chứng duy vật. "Là sự thay đổi đơn giản, tuyến tính từ thấp đến cao." là cách hiểu siêu hình; phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, có quanh co, thậm chí thụt lùi tạm thời. "Là sự thay đổi từ trạng thái chưa hoàn thiện sang trạng thái hoàn thiện." mang màu sắc mục đích luận, ngầm giả định có một đích hoàn thiện định sẵn.
Mở trang câu hỏi này →