MLN111DễKỳ 8Đại cương Cập nhật 20 giờ trước

Philosophy of Marxism – Leninism (Triết học Mác - Lê-nin)

MLN111 - Triết học Mác - Lênin là học phần lý luận chính trị bậc đại học, và ở Đại học FPT nó cùng MLN122 là hai môn tiên quyết của MLN131. Môn không dạy một danh mục quan điểm để thuộc lòng, mà dạy một bộ công cụ tư duy: cách đặt câu hỏi về nguồn gốc của một sự vật, cách nhìn ra mâu thuẫn bên trong nó, và cách lần từ hiện tượng về điều kiện vật chất đã sinh ra hiện tượng đó. Câu hỏi nền của môn có hai vế: giữa vật chất với ý thức thì cái nào có trước và quyết định cái nào, và con người có nhận thức được thế giới hay không. Cách trả lời vế thứ nhất được coi là chỗ tách chủ nghĩa duy vật khỏi chủ nghĩa duy tâm. Ở tầm lý luận chung, cặp phạm trù vật chất - ý thức được đặt trong quan hệ hai chiều với nhau; phép biện chứng duy vật là chỗ bàn về mối liên hệ và về sự phát triển, với hai nguyên lý, ba quy luật và một hệ phạm trù dùng để bóc tách sự vật thành từng lớp quan hệ đối ứng. Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi con người biết thế giới bằng cách nào, lấy thực tiễn làm nơi kiểm nghiệm một tri thức có đứng vững được hay không. Ở phía xã hội và lịch sử, phạm trù hình thái kinh tế - xã hội dùng để chỉ một xã hội ở một nấc phát triển nhất định; từ đó mới bàn tới quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, tới thiết chế nhà nước cùng những biến đổi cách mạng, tới ý thức xã hội và tồn tại xã hội, tới quan niệm về con người và về giải phóng con người, và tới chỗ lợi ích giai cấp gặp lợi ích dân tộc. Những khái niệm khác có mặt trong môn gồm kiến trúc thượng tầng, thế giới quan, tha hoá và phương thức sản xuất. Lợi ích thực của môn nằm ngoài phòng thi: người học quen với việc truy một hiện tượng xã hội về điều kiện đã sinh ra nó thay vì dừng ở lời giải thích bề mặt, quen với việc tìm mâu thuẫn bên trong một hệ thống trước khi tìm nguyên nhân bên ngoài, và quen với việc đòi bằng chứng thực tiễn cho một khẳng định. Đó là thói quen tư duy dùng được ở mọi ngành, và là nền cho bốn học phần lý luận chính trị còn lại.

695Câu hỏi
4Bộ đề
10Chủ đề
5,02 đánh giá

Câu hỏi của môn

584/695 câuCòn 111
565Trong xã hội phân chia giai cấp:4 lựa chọnTrung bình63% trả lời đúng
AĐấu tranh giai cấp là nguồn gốc và động lực vận động và phát triển xã hội.
BĐấu tranh giai cấp là nguyên nhân chủ yếu của vận động và phát triển xã hội.
CĐấu tranh giai cấp là động lực chủ yếu dẫn đến sự vận động và phát triển xã hội.
DĐấu tranh giai cấp là xu hướng chủ yếu của sự vận động và phát triển xã hội.
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong xã hội có phân chia giai cấp đối kháng, đấu tranh giai cấp là nguồn gốc và động lực trực tiếp của sự vận động, phát triển xã hội: chính nó giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất đã phát triển với quan hệ sản xuất lỗi thời, đưa tới đỉnh cao là cách mạng xã hội và sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội. Phương án B hạ thấp xuống thành nguyên nhân chủ yếu, trong khi nguyên nhân sâu xa lại là mâu thuẫn trong phương thức sản xuất. Phương án C chỉ giữ lại vế động lực mà bỏ mất vế nguồn gốc. Phương án D dùng chữ xu hướng - một khái niệm mô tả chiều hướng, không nói lên vai trò tạo ra sự phát triển.
Mở trang câu hỏi này →
ATồn tại một cách cụ thể, có thể nhìn thấy
BTồn tại vô hình, thần bí ở bên ngoài thế giới khách quan
CTồn tại ở bên ngoài ý thức, được ý thức con người phản ánh
DTồn tại vô hình, không thể nhìn thấy
Lời giải
Đáp án đúng: C. Theo định nghĩa của V.I.Lênin, dấu hiệu bao trùm của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan ở bên ngoài ý thức, độc lập với ý thức, và được ý thức con người phản ánh. Đây là thuộc tính chung nhất, cho phép phạm trù vật chất bao quát cả những dạng chưa từng được biết tới. Phương án A thu hẹp vật chất về những vật thể cụ thể nhìn thấy được - đó là hạn chế của chủ nghĩa duy vật siêu hình trước Mác, đã bị bác bỏ khi khoa học phát hiện ra điện tử và trường điện từ. Các phương án B và D gán cho vật chất tính thần bí hoặc lấy tiêu chí nhìn thấy được hay không làm chuẩn, đều xa lạ với quan niệm của Lênin.
Mở trang câu hỏi này →
AMặt thứ nhất
BMặt thứ hai
CMặt thứ ba
DMặt thứ tư
Lời giải
Đáp án đúng: B. Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt. Mặt thứ nhất (bản thể luận) trả lời: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào - đây là căn cứ phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Mặt thứ hai (nhận thức luận) trả lời: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không - đây là căn cứ phân chia thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Câu hỏi trong đề thuộc đúng mặt thứ hai. Các phương án C và D không tồn tại vì vấn đề cơ bản của triết học chỉ có hai mặt.
Mở trang câu hỏi này →
ABất động, bất biến
BLuôn vận động, biến đổi và phát triển không ngừng
CĐứng im
DLuôn tồn tại trong trạng thái tĩnh
Lời giải
Đáp án đúng: B. Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong mối liên hệ phổ biến và trong trạng thái vận động, biến đổi, phát triển không ngừng; nó thừa nhận mâu thuẫn bên trong là nguồn gốc của sự vận động ấy. Đối lập với nó là phương pháp siêu hình - nhìn sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, bất biến, và nếu có thừa nhận biến đổi thì cũng chỉ là tăng giảm về lượng do nguyên nhân bên ngoài. Vì vậy các phương án A, C, D đều mô tả cách nhìn siêu hình: bất động, đứng im hoặc tồn tại trong trạng thái tĩnh.
Mở trang câu hỏi này →
ADân chủ đại nghị
BDân chủ cộng sản
CĐộc tài
DHòa bình
Lời giải
Đáp án đúng: C. Trong xã hội công xã nguyên thủy, khi chưa có tư hữu và giai cấp, quan hệ giữa người với người về cơ bản là bình đẳng, mọi việc chung do cộng đồng bàn bạc quyết định - đó là hình thức dân chủ sơ khai. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, xã hội phân hoá thành giai cấp, quan hệ áp bức bóc lột thay cho quan hệ bình đẳng, thì nền dân chủ công xã tan rã và nhường chỗ cho bộ máy chuyên chính, độc tài của giai cấp chủ nô. Phương án A (dân chủ đại nghị) là sản phẩm của cách mạng tư sản, xuất hiện muộn hơn hàng nghìn năm; phương án B là hình thức dân chủ của tương lai; phương án D không phải một chế độ chính trị.
Mở trang câu hỏi này →
AToàn diện
BKhách quan
CĐa dạng
DHoài nghi
Lời giải
Đáp án đúng: A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong vô vàn mối liên hệ ràng buộc, quy định lẫn nhau. Hệ quả phương pháp luận rút ra là NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN: khi xem xét một đối tượng phải đặt nó trong chỉnh thể các mối liên hệ, xem xét tất cả các mặt, đồng thời biết phân biệt đâu là mối liên hệ bản chất, chủ yếu để tránh chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện. Nguyên tắc khách quan (B) rút ra từ quan hệ vật chất - ý thức; nguyên tắc lịch sử - cụ thể mới là hệ quả đi kèm chứ không phải đa dạng (C); còn hoài nghi (D) là thái độ của một trường phái khác, không phải nguyên tắc của phép biện chứng duy vật.
Mở trang câu hỏi này →
571Tư liệu lao động bao gồm những yếu tố nào sau đây?4 lựa chọnDễ94% trả lời đúng
ACông cụ lao động
BPhương tiện lao động
CCả A và B đều đúng
DCả A và B đều sai
Lời giải
Đáp án đúng: C. Tư liệu lao động là toàn bộ những vật mà con người đặt giữa mình và đối tượng lao động để tác động lên đối tượng đó. Nó gồm hai bộ phận: công cụ lao động - bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng, giữ vai trò quyết định năng suất và là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên; và phương tiện lao động - nhà xưởng, kho tàng, đường sá, phương tiện vận chuyển, bảo quản, phục vụ cho quá trình sản xuất diễn ra thông suốt. Vì cả A và B đều là bộ phận hợp thành tư liệu lao động nên phương án gộp C là câu trả lời đầy đủ, và D bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
ABa hình thái kinh tế - xã hội
BBốn hình thái kinh tế - xã hội
CNăm hình thái kinh tế - xã hội
DSáu hình thái kinh tế - xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: C. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử nhân loại đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội). Sự thay thế các hình thái ấy là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do sự vận động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất chi phối. Các phương án ba, bốn hoặc sáu hình thái đều không đúng với cách phân kỳ này.
Mở trang câu hỏi này →
ACon người
BBộ não
CÝ thức
DThế giới vật chất
Lời giải
Đáp án đúng: A. Câu nói đầy đủ của C.Mác là: Triết học không treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người. Bằng hình ảnh so sánh này, Mác khẳng định triết học không phải sản phẩm tư biện thuần túy tách rời hiện thực mà là tinh hoa tinh thần của thời đại, sinh ra từ chính đời sống xã hội và phục vụ trở lại đời sống ấy - tương tự như bộ óc chỉ tồn tại và hoạt động trong cơ thể con người. Các phương án B, C, D đều phá vỡ phép so sánh: bộ óc nằm ngoài bộ não, ngoài ý thức hay ngoài thế giới vật chất đều không phải nguyên văn và cũng không giữ được ý nghĩa của luận điểm.
Mở trang câu hỏi này →
AKinh tế và chính trị
BVăn hoá và chính trị
CCon người và tự nhiên
DVăn hoá và tôn giáo
Lời giải
Đáp án đúng: A. Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, còn kiến trúc thượng tầng là hệ thống quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức cùng những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng chính là cơ sở khoa học để xác định đúng mối quan hệ giữa KINH TẾ và CHÍNH TRỊ: kinh tế quyết định chính trị, nhưng chính trị có tính độc lập tương đối và có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế. Các cặp quan hệ ở B, C, D không phải nội dung mà quy luật này trực tiếp phản ánh.
Mở trang câu hỏi này →
AHoạt động thực nghiệm khoa học
BHoạt động chính trị, xã hội
CHoạt động thực nghiệm khoa học
DHoạt động sản xuất vật chất
Lời giải
Đáp án đúng: D. Thực tiễn có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học, trong đó sản xuất vật chất là hình thức cơ bản nhất, giữ vai trò quyết định các hình thức còn lại. Chính trong quá trình sản xuất, con người buộc phải liên kết với nhau, hình thành nên quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối, tức là toàn bộ quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người. Hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học đều nảy sinh trên nền tảng ấy nên không thể là cơ sở hình thành quan hệ kinh tế.
Mở trang câu hỏi này →
ACác Mác
BĂngghen
CV.I.Lênin
DXtalin
Lời giải
Đáp án đúng: C. Định nghĩa được trích trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại (1919) của V.I.Lênin. Đây là định nghĩa khoa học đầy đủ nhất về giai cấp, chỉ ra bốn dấu hiệu phân biệt: khác nhau về địa vị trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định; khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội; và khác nhau về cách thức, quy mô hưởng thụ của cải xã hội. Trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là dấu hiệu quyết định, vì nó cho phép tập đoàn này chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác. C.Mác và Ph.Ăngghen đặt nền móng cho lý luận giai cấp nhưng không để lại định nghĩa hoàn chỉnh này.
Mở trang câu hỏi này →
AMối quan hệ giữa vật chất và ý thức
BMối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
CMối quan hệ giữa tri thức và niềm tin
DMối quan hệ giữa khoa học và thực tiễn
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong tác phẩm Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Ph.Ăngghen viết: vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tức là quan hệ giữa ý thức và vật chất. Đây là vấn đề cơ bản vì cách trả lời nó quy định lập trường của mọi học thuyết triết học và là cơ sở phân chia các trường phái thành duy vật hay duy tâm, khả tri hay bất khả tri. Các mối quan hệ ở B, C, D đều quan trọng nhưng chỉ là những vấn đề cụ thể, phái sinh từ vấn đề cơ bản trên.
Mở trang câu hỏi này →
ANghiên cứu khoa học
BLao động, ngôn ngữ
CBộ óc người
DCác sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Lời giải
Đáp án đúng: B, C và D. Ý thức chỉ ra đời khi hội đủ cả nguồn gốc tự nhiên lẫn nguồn gốc xã hội. Về tự nhiên phải có bộ óc người - dạng vật chất tổ chức cao nhất, cơ quan phản ánh (C); và phải có thế giới khách quan tác động lên bộ óc ấy để tạo ra nội dung phản ánh (D). Về xã hội phải có lao động và ngôn ngữ (B): lao động buộc con người tác động vào tự nhiên, bộc lộ thuộc tính của sự vật, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp, sinh ra ngôn ngữ - cái vỏ vật chất của tư duy giúp khái quát và lưu giữ tri thức. Nghiên cứu khoa học (A) là một hoạt động xuất hiện rất muộn, khi ý thức đã hình thành, nên không thể là điều kiện sinh ra ý thức.
Mở trang câu hỏi này →
ADuy trì áp bức giai cấp
BÁp bức dân tộc
CXây dựng xã hội
DXóa bỏ áp bức
Lời giải
Đáp án đúng: A và B. Sau khi giành được địa vị thống trị, giai cấp tư sản dùng bộ máy nhà nước để củng cố quyền lực theo hai hướng. Ở trong nước, nó duy trì áp bức giai cấp nhằm bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và bảo đảm nguồn lao động làm thuê (A). Ra bên ngoài, nó tiến hành xâm chiếm thuộc địa, thực hiện áp bức dân tộc để giành thị trường, nguyên liệu và nhân công rẻ (B). Phương án C và D mô tả những mục tiêu tiến bộ mà giai cấp tư sản nêu ra như khẩu hiệu chứ không phải mục đích thực sự của việc củng cố quyền lực - bản thân chế độ tư bản không thể xoá bỏ áp bức vì áp bức chính là điều kiện tồn tại của nó.
Mở trang câu hỏi này →
AMặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng
BMặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật
CMặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
DMặt đối lập là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau
Lời giải
Đáp án đúng: C. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính có khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, tạo nên mâu thuẫn biện chứng. Chúng vốn có, khách quan và luôn gắn liền với sự vật - chính sự đấu tranh giữa chúng là nguồn gốc bên trong của mọi vận động và phát triển. Vì vậy các phát biểu A, B, D đều đúng. Riêng phát biểu C, rằng mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật, là SAI: tách mặt đối lập ra khỏi sự vật thì mâu thuẫn trở thành cái áp đặt từ bên ngoài, rơi trở lại quan điểm siêu hình.
Mở trang câu hỏi này →
AQuan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
BQuan hệ tổ chức, quản lý sản xuất
CQuan hệ phân phối của cả xã hội
DQuan hệ phân chia sản xuất trong xã hội
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong ba mặt của quan hệ sản xuất - quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm - thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò cơ bản, quyết định. Ai nắm tư liệu sản xuất thì người đó nắm quyền tổ chức quản lý và quyết định cách phân phối, do đó chiếm địa vị thống trị về kinh tế - xã hội; ngược lại, người không có tư liệu sản xuất buộc phải bán sức lao động và bị chi phối. Các quan hệ ở B, C, D đều là hệ quả, do quan hệ sở hữu quy định chứ không tự mình quyết định địa vị của các giai cấp.
Mở trang câu hỏi này →
AVật cho ta
BVật tự thân
CVạn vật bất biến
DTự ta ý thức về vật chất
Lời giải
Đáp án đúng: A. Cặp phạm trù vật tự nó và vật cho ta do I.Cantơ nêu ra: ông cho rằng con người chỉ nhận thức được hiện tượng bề ngoài, còn vật tự nó thì mãi mãi nằm ngoài tầm nhận thức - đó là lập trường bất khả tri. Những người theo thuyết khả tri, tiêu biểu là triết học Mác - Lênin, bác bỏ quan niệm đó: nhận thức là quá trình vô tận đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất cấp một đến bản chất sâu sắc hơn, nên cái hôm nay chưa biết chỉ là cái chưa được biết chứ không phải cái không thể biết. Nhờ thực tiễn, vật tự nó từng bước chuyển hóa thành vật cho ta. Các phương án B, C, D không phải thuật ngữ của cặp phạm trù này.
Mở trang câu hỏi này →
583Thales, Heraclitus, Anaximenes là những đại biểu thuộc trường phái nào?4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AChủ nghĩa duy vật thời cổ đại
BChủ nghĩa duy vật chất phác
CChủ nghĩa duy tâm khách quan
DChủ nghĩa duy vật biện chứng trước Mác
Lời giải
Đáp án đúng: B. Thales, Heraclitus và Anaximenes là các nhà triết học Hy Lạp cổ đại thuộc chủ nghĩa duy vật chất phác (còn gọi là duy vật ngây thơ). Họ đã đúng khi thừa nhận thế giới có nguồn gốc vật chất và tự vận động, nhưng lại quy vật chất về một dạng cụ thể, cảm tính: Thales cho khởi nguyên là nước, Anaximenes cho là không khí, Heraclitus cho là lửa. Kết luận ấy dựa trên quan sát trực quan và phỏng đoán thiên tài chứ chưa có cơ sở khoa học, nên gọi là chất phác. Phương án A chỉ nêu mốc thời gian chứ không nói lên trình độ của học thuyết; C và D đều xếp sai lập trường của các ông.
Mở trang câu hỏi này →
AThời kỳ cổ đại
BThời kỳ Trung cổ
CThời kỳ Khai huyền
DThời kỳ cận đại
Lời giải
Đáp án đúng: "Thời kỳ cận đại". Chủ nghĩa duy vật siêu hình nở rộ ở thế kỷ XVII - XVIII, khi cơ học cổ điển thống trị khoa học và người ta quen nhìn thế giới như một cỗ máy gồm những bộ phận tách rời, bất biến. "Thời kỳ cổ đại" là thời của chủ nghĩa duy vật chất phác, nhìn thế giới một cách trực quan, chất phác và vốn đã mang tính biện chứng tự phát chứ không siêu hình. "Thời kỳ Trung cổ" là thời triết học bị thần học chi phối, chủ nghĩa duy vật gần như không có chỗ đứng. "Thời kỳ Khai huyền" không phải một thời kỳ trong lịch sử triết học; tên gọi đúng của giai đoạn gần đó là thời kỳ Khai sáng.
Mở trang câu hỏi này →