ITE302cDễ Cập nhật 17/08/2026

ITE302c - Đạo đức trong Công nghệ thông tin

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ITE302c - Đạo đức trong Công nghệ thông tin có giải thích, bám sát chương trình FPT và chứng chỉ CertNexus CEET. Nội dung trải đều 8 chương: nhập môn đạo đức trí tuệ nhân tạo, quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân, thiên kiến cùng công bằng thuật toán, các lý thuyết đạo đức nền tảng, khung đạo đức và quy định GDPR - CCPA - IEEE 7000 - ISO/IEC 42001, phát hiện và giảm thiểu rủi ro đạo đức, truyền thông cùng xử lý khủng hoảng, xây dựng văn hoá và quản trị đạo đức trong tổ chức. Phù hợp để ôn thi cuối kỳ (TE chiếm 100% điểm) và luyện lại quiz của 7 học phần trực tuyến trong syllabus.

289Câu hỏi
7Bộ đề
8Chủ đề
1,01 đánh giá

Câu hỏi của môn

144/289 câuCòn 145
ABlue team
BRed team
CPurple team
DWhite team
Lời giải
Đáp án đúng: White team. Đội trắng làm trọng tài: giám sát cuộc diễn tập và bảo đảm hai bên tuân thủ rules of engagement. Đỏ tấn công, xanh phòng thủ, tím là cầu nối đỏ–xanh.
Mở trang câu hỏi này →
AZenmap
BNmap
CKali Linux
DWireshark
Lời giải
Đáp án đúng: Kali Linux. Kali Linux là bản phân phối đóng gói sẵn hàng trăm công cụ kiểm thử xâm nhập; ba cái còn lại chỉ là công cụ đơn lẻ.
Mở trang câu hỏi này →
Agroup inclusion
Bprivacy columns
Ck-anonymity
Dsecurity issues
Lời giải
Đáp án đúng: group inclusion. Bộ dữ liệu đã che cột bệnh cụ thể, nhưng chỉ riêng việc một người CÓ MẶT trong tập dữ liệu ấy đã tiết lộ rằng người đó từng mắc một trong ba bệnh ⇒ thiệt hại đến từ việc BỊ GỘP VÀO NHÓM. B và C là tên kỹ thuật bảo vệ chứ không phải kiểu thiệt hại; D quá chung chung.
Mở trang câu hỏi này →
128Which of the following are key principles of privacy by design? (Select two.)4 lựa chọnTrung bình46% trả lời đúng
AOrganizations must incorporate privacy protections throughout the project lifecycle.
BOrganizations must not expose the operational practices and technologies used to protect user privacy.
COrganizations must keep the focus of privacy protections on the business rather than the user.
DOrganizations must be proactive in protecting against privacy risks, not reactive.
Lời giải
Đáp án đúng: Organizations must incorporate privacy protections throughout the project lifecycle. ; Organizations must be proactive in protecting against privacy risks, not reactive.. Privacy by design: nhúng bảo vệ riêng tư vào TOÀN BỘ vòng đời (A) và CHỦ ĐỘNG phòng ngừa thay vì chữa cháy (D). B trái nguyên tắc minh bạch, C trái nguyên tắc lấy người dùng làm trung tâm.
Mở trang câu hỏi này →
AIf the holders of data are trustworthy entities.
BWhether the data was gathered in an ethical manner.
CIf the data is commercially viable or monetarily valuable.
DWhat type of data (audio, visual, etc.) is being collected and/or utilized.
Lời giải
Đáp án đúng: Whether the data was gathered in an ethical manner. ; What type of data (audio, visual, etc.) is being collected and/or utilized.. C loại ngay vì giá trị thương mại không phải chuyện đạo đức. B chắc chắn đúng — dữ liệu có được thu thập chính đáng hay không là gốc của mọi vấn đề. Chọn thêm D vì LOẠI dữ liệu (âm thanh, hình ảnh…) quyết định mức độ xâm phạm và mức bảo vệ phải áp dụng, lại là điều tổ chức tự kiểm soát được. ⚠ A (bên nắm dữ liệu có đáng tin không) cũng chính đáng; giữa A và D gần như ngang nhau.
Mở trang câu hỏi này →
APrivacy
BAccountability
CExplainability
DBias
Lời giải
Đáp án đúng: Privacy ; Accountability. Truy vết tiếp xúc thu vị trí và quan hệ xã hội của cả dân số ⇒ RIÊNG TƯ là thứ đầu tiên bị đe doạ. Làm gấp trong tình trạng khẩn cấp thì càng phải rõ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH: ai giữ dữ liệu, dùng vào việc gì, xoá khi nào. Khả năng giải thích và thiên kiến vẫn quan trọng nhưng là lớp thứ hai. ⚠ Có thể lập luận Bias thay cho Accountability (ứng dụng đòi điện thoại thông minh nên gạt người già/người nghèo ra ngoài) — câu này còn tranh cãi.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are used in the privacy of homes rather than in public settings, like other products or services.
BThe smart toys store personal data on the device, which can be stolen.
CIt is difficult to obtain informed consent for the use of the smart toy.
DChildren are more susceptible to manipulation and therefore need extra protective measures.
Lời giải
Đáp án đúng: Children are more susceptible to manipulation and therefore need extra protective measures.. Điểm khiến đồ chơi thông minh khác biệt là ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG là trẻ em — nhóm dễ bị thao túng, cần mức bảo vệ cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly collect data that is strictly necessary
BOnly keep data for as long as it is needed
COnly delete data that can be easily replaced
DOnly compress data that needs to be kept as small as possible
Lời giải
Đáp án đúng: Only collect data that is strictly necessary ; Only keep data for as long as it is needed. Tối thiểu hoá dữ liệu = chỉ thu đúng thứ cần (A) và chỉ giữ trong thời gian cần (B).
Mở trang câu hỏi này →
133What is the function of a red team in a penetration testing exercise?4 lựa chọnDễ80% trả lời đúng
ATo conduct the simulated attacks.
BTo defend against the simulated attacks.
CTo officiate the simulated attacks.
DTo disable the attacks.
Lời giải
Đáp án đúng: To conduct the simulated attacks.. Đội đỏ đóng vai kẻ tấn công, thực hiện các đợt tấn công mô phỏng.
Mở trang câu hỏi này →
Anecessary for differential privacy
Boptional for a chain of command
Cneeded to have k-anonymity
Drequired to fulfill a specific purpose
Lời giải
Đáp án đúng: required to fulfill a specific purpose. Tối thiểu hoá dữ liệu: chỉ thu đúng phần cần cho MỤC ĐÍCH đã tuyên bố.
Mở trang câu hỏi này →
135The Netflix prize privacy scandal is an example of reidentification through4 lựa chọnDễ92% trả lời đúng
Ak-anonymity
Bdatabase leaks
Cmultiple datasets
Dsensitive columns
Lời giải
Đáp án đúng: multiple datasets. Dữ liệu Netflix đã ẩn danh bị đối chiếu với đánh giá công khai trên IMDb ⇒ định danh lại nhờ GHÉP NHIỀU TẬP DỮ LIỆU.
Mở trang câu hỏi này →
Aexplicitly private column
Bquasi-identifier
Cnon-sensitive column
Dsensitive column
Lời giải
Đáp án đúng: D (sensitive column). Trong phân loại thuộc tính dữ liệu: identifier định danh trực tiếp (tên, số căn cước); quasi-identifier tự nó không định danh nhưng ghép lại thì có (mã bưu chính, ngày sinh, giới tính); sensitive column KHÔNG định danh nhưng chứa thông tin về cá nhân cần được bảo vệ (tình trạng bệnh, thu nhập, tôn giáo); non-sensitive column không cần bảo vệ. B quasi-identifier là loại hay bị nhầm nhất, nhưng đặc trưng của nó là khả năng GHÉP để định danh, còn đề nhấn mạnh "cần được bảo vệ" — đó là dấu hiệu của cột nhạy cảm. A và C sai theo định nghĩa trên.
Mở trang câu hỏi này →
137Which of the following describes the goal of integrity when it comes to cybersecurity?4 lựa chọnTrung bình64% trả lời đúng
AEnsuring that data is kept private.
BEnsuring that data hasn't been modified without authorization.
CEnsuring that data is accessible to those who need it.
DEnsuring that data is not changed.
Lời giải
Đáp án đúng: Ensuring that data hasn't been modified without authorization.. Trong bộ ba CIA, INTEGRITY = dữ liệu không bị sửa đổi TRÁI PHÉP (vẫn được sửa nếu có thẩm quyền — nên D quá tuyệt đối).
Mở trang câu hỏi này →
138What is the purpose of differential privacy?4 lựa chọnDễ83% trả lời đúng
ATo enable parties to share private data without revealing individuals represented in the data.
BTo remove the direct identifiers that can be used to identify individuals.
CTo only allow certain parties to access certain portions of the data.
DTo ensure the data is completely confidential and cannot be read by unauthorized parties.
Lời giải
Đáp án đúng: To enable parties to share private data without revealing individuals represented in the data.. Differential privacy cho phép CHIA SẺ/phân tích dữ liệu mà không lộ cá nhân nào nằm trong đó. B là ẩn danh hoá, C là kiểm soát truy cập, D là mã hoá.
Mở trang câu hỏi này →
AThey take away monetization opportunities, leaving individuals unfairly compensated for their data.
BThey usurp a person's likeness and can then be weaponized against them.
CThey violate data sharing agreements in many jurisdictions.
DThey are built on technological progress made by a third-party organization.
Lời giải
Đáp án đúng: They usurp a person's likeness and can then be weaponized against them.. Deepfake chiếm đoạt HÌNH ẢNH/DANH TÍNH của một người rồi dùng chính nó để hại họ — đó là mối lo đạo đức lớn nhất.
Mở trang câu hỏi này →
140Which of the following are objectives of a forensic analysis? (select two.)4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
ATo inform stakeholders that an incident has occurred.
BTo determine what occurred in an incident.
CTo identify who or what is responsible for an incident.
DTo mitigate the effects of an incident.
Lời giải
Đáp án đúng: To determine what occurred in an incident. ; To identify who or what is responsible for an incident.. Điều tra số nhằm dựng lại CHUYỆN GÌ đã xảy ra (B) và AI/CÁI GÌ chịu trách nhiệm (C). Thông báo và khắc phục là việc của khâu ứng phó sự cố.
Mở trang câu hỏi này →
ARadioactive data tracing can be used to modify the label.
BRadioactive data tracing doesn't impact a model's performance.
CRadioactive data tracing targets language-based input.
DRadioactive data tracing makes the modification perceptible to human beings.
Lời giải
Đáp án đúng: Radioactive data tracing doesn't impact a model's performance.. Radioactive data tracing gắn dấu rất mờ vào dữ liệu để sau này biết mô hình có được huấn luyện trên dữ liệu đó không. Ưu điểm so với các kỹ thuật sửa đầu vào trước đây là dấu này KHÔNG làm giảm chất lượng mô hình. D nói ngược hẳn (dấu phải không nhìn thấy được bằng mắt thường), C sai vì kỹ thuật này làm trên ảnh, A sai vì nó không đụng tới nhãn.
Mở trang câu hỏi này →
142SSL, TLS, and SSH are all forms of...4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AComputer forensics tools
BMedia codecs
CEncryption protocols
DVersion control systems
Lời giải
Đáp án đúng: C (Encryption protocols). SSL (Secure Sockets Layer), TLS (Transport Layer Security) và SSH (Secure Shell) đều là giao thức mã hóa dữ liệu trên đường truyền: chúng bảo đảm dữ liệu đi giữa hai đầu không bị đọc trộm hay sửa đổi. TLS là bản kế nhiệm của SSL, còn SSH dùng cho truy cập từ xa an toàn. A công cụ điều tra số (computer forensics) dùng để phân tích chứng cứ sau sự cố. B codec là bộ mã hóa - giải mã âm thanh, hình ảnh, không liên quan bảo mật. D hệ thống quản lý phiên bản như Git là công cụ phát triển phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
143Which of the following describes the purpose of SIEM?4 lựa chọnTrung bình45% trả lời đúng
ATo launch simulated attacks on systems and networks.
BTo access and assign severity scores to flaws in software or hardware.
CTo aggregate alerts from disparate sources into a single analysis platform.
DTo protect the confidentiality and integrity of data as it is transmitted over a network.
Lời giải
Đáp án đúng: To aggregate alerts from disparate sources into a single analysis platform.. SIEM gom cảnh báo/log từ nhiều nguồn rời rạc về một nơi để phân tích tập trung.
Mở trang câu hỏi này →
Aheads for yes, tails for no
Bheads for fake answer, tails for true answer
Cheads for true answer, tails for random answer
Dheads for random answer, tails for yes
Lời giải
Đáp án đúng: heads for true answer, tails for random answer. Randomized response: mặt ngửa thì trả lời THẬT, mặt sấp thì trả lời NGẪU NHIÊN — nhờ vậy cá nhân có thể chối, còn thống kê tổng thể vẫn hiệu chỉnh lại được.
Mở trang câu hỏi này →