HOD402Chưa đo Cập nhật 2 ngày trước
HOD402 - Thâm nhập thử và phòng thủ
197Câu hỏi
4Bộ đề
12Chủ đề
Câu hỏi của môn
124/197 câuCòn 73
ADatabase backups
BVPNs
CVLANs
DStrong passwords for user accounts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "VLANs". Lateral movement (di chuyển ngang) là việc kẻ tấn công đã vào được một máy rồi lần sang các máy khác trong cùng mạng nội bộ. VLAN chia mạng thành các phân đoạn logic tách biệt, lưu lượng giữa các VLAN phải đi qua thiết bị định tuyến hoặc tường lửa có thể áp quy tắc, nên một máy bị chiếm không dễ chạm tới máy chủ ở phân đoạn khác; đây là biện pháp network segmentation (phân đoạn mạng). "Database backups" giúp phục hồi dữ liệu sau sự cố, ví dụ sau ransomware, nhưng không ngăn kẻ tấn công lan rộng. "VPNs" mã hoá kết nối từ xa vào mạng, bảo vệ kênh truyền chứ không chặn di chuyển bên trong mạng sau khi đã vào. "Strong passwords for user accounts" làm khó việc đoán mật khẩu, nhưng di chuyển ngang thường dùng hash hay vé đã đánh cắp như pass-the-hash, nên mật khẩu mạnh một mình không đủ và cũng không phải biện pháp cấu trúc mạng như câu hỏi hướng tới.
Areward security professionals for finding vulnerabilities in the systems of the company
Breward security professionals for discovering malicious activities by attackers in the systems of the company
Creward security professionals for fixing vulnerabilities in the systems of the company
Dreward security professionals for breaking into a corporate facility to expose weaknesses in the physical perimeter
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "reward security professionals for finding vulnerabilities in the systems of the company". Chương trình bug bounty (săn lỗi có thưởng) là cam kết công khai của doanh nghiệp: nhà nghiên cứu bảo mật được phép thử nghiệm trong phạm vi và luật lệ đã công bố, báo cáo lỗ hổng tìm được qua kênh chính thức và nhận tiền thưởng theo mức nghiêm trọng, còn việc vá vẫn do đội phát triển của doanh nghiệp đảm nhận. "reward security professionals for discovering malicious activities by attackers in the systems of the company" sai vì phát hiện hoạt động của kẻ tấn công đang diễn ra là việc của threat hunting (săn mối đe doạ) và đội SOC. "reward security professionals for fixing vulnerabilities in the systems of the company" sai vì người săn lỗi chỉ tìm và báo cáo, họ không có quyền sửa hệ thống của doanh nghiệp. "reward security professionals for breaking into a corporate facility to expose weaknesses in the physical perimeter" sai vì đột nhập cơ sở vật lý thuộc kiểm thử an ninh vật lý theo hợp đồng riêng, và hầu hết chương trình bug bounty loại hẳn tấn công vật lý cũng như kỹ thuật xã hội khỏi phạm vi.
A
PsInfoB
PsLoggedOnC
PsGetSidD
PsExecLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "PsExec". PsExec trong bộ Sysinternals cho phép thực thi tiến trình trên máy Windows từ xa với thông tin xác thực hợp lệ, nhờ đó người kiểm thử có thể chạy lệnh như reg để sửa giá trị registry và kết nối máy đã chiếm được tới máy khác, phục vụ di chuyển ngang (lateral movement). Vì là công cụ quản trị hợp lệ, hoạt động của nó dễ lẫn vào việc vận hành thường ngày. "PsInfo" chỉ thu thập thông tin hệ thống như phiên bản Windows, thời gian chạy và phần cứng. "PsLoggedOn" liệt kê những người dùng đang đăng nhập cục bộ hoặc qua chia sẻ tài nguyên trên một máy. "PsGetSid" hiển thị mã định danh bảo mật (SID) của máy hoặc tài khoản người dùng; cả ba đều là công cụ đọc thông tin, không thực thi lệnh từ xa để thay đổi hệ thống.
AAlice's private key
BAlice's public key
CBob's private key
DBob's public key
ENone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Bob's public key". Trong mật mã bất đối xứng, mỗi bên có cặp khóa công khai và khóa riêng; để giữ bí mật, người gửi mã hóa bằng khóa công khai của người nhận, và chỉ người nhận, người duy nhất giữ khóa riêng tương ứng, mới giải mã được. "Alice's private key" dùng để ký số, chứng minh thông điệp do Alice gửi, không giữ được bí mật vì ai có khóa công khai của Alice cũng giải ra. "Alice's public key" sai vì thông điệp mã hóa bằng nó chỉ giải được bằng khóa riêng của Alice, Bob không đọc được. "Bob's private key" chỉ Bob nắm giữ, Alice không có và không được phép có khóa này; Bob dùng nó để giải mã thông điệp nhận được. "None of the above" sai vì đã có một phương án đúng là khóa công khai của Bob. Khi cần cả bí mật lẫn xác thực nguồn gốc, Alice có thể vừa ký bằng khóa riêng của mình vừa mã hóa bằng khóa công khai của Bob.
ASteganography can use least significant bit insertion, masking, and filtering as techniques to hide messaging.
BSteganography only works on color images.
CImage files embedded with steganography may be larger in size and display strange color palettes.
DCharacter positioning, text patterns, unusual blank spaces, and language anomalies can all be symptoms of a text file embedded with steganography.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Steganography only works on color images.". Steganography (giấu tin) là kỹ thuật che giấu sự tồn tại của thông điệp bên trong một vật mang khác như ảnh, âm thanh, video hay văn bản; nó áp dụng được cho ảnh xám, ảnh đen trắng và nhiều loại tệp khác nên phát biểu chỉ dùng cho ảnh màu là sai, và câu hỏi tìm phát biểu không đúng nên chọn nó. Câu "Steganography can use least significant bit insertion, masking, and filtering" là phát biểu đúng nên không được chọn: chèn bit ít quan trọng nhất (LSB), che phủ và lọc là các kỹ thuật giấu tin trong ảnh phổ biến. Câu "Image files embedded with steganography may be larger in size and display strange color palettes" cũng đúng vì dữ liệu giấu thêm có thể làm tệp phình ra và bảng màu bất thường, đó là dấu hiệu để steganalysis (phân tích giấu tin) phát hiện. Câu "Character positioning, text patterns, unusual blank spaces, and language anomalies" cũng đúng vì đó là triệu chứng của văn bản bị giấu tin, ví dụ mã hoá bit bằng khoảng trắng thừa cuối dòng.
Atotal number of devices that attach to the wired and wireless network
Bassets that need protection
Cvulnerabilities in the system
Dlocation of attacker or attackers
Epast security breaches
Fthreats to assets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "assets that need protection", "vulnerabilities in the system" và "threats to assets". Phòng thủ theo chiều sâu (defense-in-depth) xếp nhiều lớp kiểm soát chồng lên nhau, và việc thiết kế các lớp đó bắt đầu từ đánh giá rủi ro: xác định tài sản cần bảo vệ, lỗ hổng mà hệ thống đang có và mối đe doạ có thể khai thác lỗ hổng để gây hại cho tài sản; rủi ro chính là chỗ giao của ba yếu tố này. "total number of devices that attach to the wired and wireless network" là thông tin kiểm kê hữu ích nhưng chỉ là một con số, không cho biết thiết bị nào quan trọng hay yếu ở đâu. "location of attacker or attackers" thường không thể biết trước và kẻ tấn công có thể ở bất cứ đâu, nên không phải yếu tố nền để dựng lớp phòng thủ. "past security breaches" là bài học tham khảo có giá trị khi đánh giá mối đe doạ, nhưng tự nó không phải một trong ba yếu tố cần xác định.
AMITM
BOn-Path attack
CMAC spoofing
DKerberoasting
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Kerberoasting". Kerberoasting là kỹ thuật hậu khai thác trong Active Directory: một tài khoản miền bất kỳ có thể xin vé dịch vụ Kerberos (TGS) cho các tài khoản dịch vụ có SPN (Service Principal Name); một phần vé được mã hoá bằng khoá suy ra từ mật khẩu của tài khoản dịch vụ, nên kẻ tấn công mang vé ra ngoài để bẻ khoá ngoại tuyến. Cách phòng thủ là đặt mật khẩu tài khoản dịch vụ dài và ngẫu nhiên hoặc dùng gMSA, đồng thời giám sát các yêu cầu vé bất thường. "MITM" là tấn công người đứng giữa, chặn hoặc sửa lưu lượng giữa hai bên. "On-Path attack" là tên gọi mới của chính MITM, cũng không trích xuất hash từ Active Directory. "MAC spoofing" là giả địa chỉ MAC để vượt lọc MAC hay mạo danh thiết bị ở tầng 2, không liên quan vé Kerberos.
AIt uses forged service tickets for a given service on a particular server.
BIt mimics the authentication hash on a particular server.
CIt acts as the LDAP directory for authentication on a target server.
DIt converts the hashed value to the unencrypted value for an authentication attack on a particular server.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It uses forged service tickets for a given service on a particular server.". Silver ticket là vé dịch vụ Kerberos (TGS) bị làm giả bằng hash mật khẩu của tài khoản dịch vụ hoặc tài khoản máy; vì vé chỉ cần được dịch vụ đích giải mã nên kẻ tấn công vào được đúng dịch vụ đó trên đúng máy chủ đó mà không cần liên lạc với KDC, khác với golden ticket là TGT giả bằng hash của krbtgt cho cả miền. Kiểm tra chữ ký PAC và đổi mật khẩu tài khoản dịch vụ định kỳ giúp phòng chống. "It mimics the authentication hash on a particular server." sai vì dùng thẳng hash để xác thực là pass-the-hash, kỹ thuật gắn với NTLM. "It acts as the LDAP directory for authentication on a target server." sai vì silver ticket không giả làm thư mục LDAP; đóng vai máy chủ xác thực giả là kiểu tấn công khác. "It converts the hashed value to the unencrypted value for an authentication attack on a particular server." sai vì biến hash thành mật khẩu rõ là bẻ khoá mật khẩu (password cracking), như kerberoasting làm với vé dịch vụ, còn silver ticket dùng trực tiếp hash để ký vé giả.
AExtended IP access lists can only filter traffic based on source IP addresses.
BExtended IP access lists are identified by numbers ranging from 100 to 199 and 2000 to 2699.
CExtended IP access lists must be applied only to inbound traffic.
DExtended IP access lists cannot filter traffic based on protocol types.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Extended IP access lists are identified by numbers ranging from 100 to 199 and 2000 to 2699.". Trên thiết bị Cisco, danh sách kiểm soát truy cập mở rộng (extended ACL) được đánh số 100 đến 199 và dải mở rộng 2000 đến 2699, phân biệt với ACL chuẩn dùng 1 đến 99 và 1300 đến 1999; ACL mở rộng lọc theo địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, giao thức và cổng. "Extended IP access lists can only filter traffic based on source IP addresses." sai vì chỉ lọc theo địa chỉ nguồn là đặc điểm của ACL chuẩn. "Extended IP access lists must be applied only to inbound traffic." sai vì ACL có thể áp dụng theo chiều vào hoặc chiều ra trên một cổng giao tiếp; ACL mở rộng thường đặt gần nguồn nhưng không bị giới hạn chiều. "Extended IP access lists cannot filter traffic based on protocol types." sai vì lọc theo giao thức như TCP, UDP, ICMP chính là khả năng đặc trưng của ACL mở rộng.
Athe timing of the scan
Bthe available network bandwidth
Cthe network topology
Dauthenticated scans are less complex and are quicker than unauthenticated scans
Ethe available scanning tools
Fthe trained personnel available to analyze the scan results
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "the timing of the scan", "the available network bandwidth" và "the network topology". Quét lỗ hổng trên mạng sản xuất có thể làm chậm hoặc làm sập dịch vụ, nên kế hoạch phải tính tới thời điểm quét để tránh giờ cao điểm, băng thông sẵn có để không làm nghẽn liên kết, và cấu trúc mạng (topology) để biết tường lửa, IPS, phân đoạn nào nằm trên đường đi và đặt máy quét ở đâu. "authenticated scans are less complex and are quicker than unauthenticated scans" là phát biểu không đúng: quét có xác thực đăng nhập vào hệ thống để kiểm tra sâu cấu hình và bản vá, cần quản lý tài khoản cẩn thận và thường không nhanh hơn. "the available scanning tools" là chuyện chuẩn bị nguồn lực của bên kiểm thử, cần có nhưng không phải ràng buộc của mạng mục tiêu quyết định quét an toàn. "the trained personnel available to analyze the scan results" thuộc khâu phân tích sau khi quét, quan trọng cho chất lượng báo cáo nhưng không phải điều kiện của chính hoạt động quét trên mạng sản xuất.
115What technology can you use temporarily to connect networks from two different companies?4 lựa chọn
AVPN
BHTTP
CDHCP
DPassive router
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "VPN". VPN (Virtual Private Network, mạng riêng ảo) tạo một đường hầm mã hoá qua Internet giữa hai mạng, nên hai công ty có thể kết nối site-to-site một cách tạm thời và an toàn, rồi gỡ bỏ khi hết nhu cầu mà không phải kéo đường truyền riêng. "HTTP" sai vì đây là giao thức truyền tải trang web ở tầng ứng dụng, không nối hai mạng với nhau và còn không mã hoá. "DHCP" sai vì giao thức cấp phát địa chỉ IP tự động chỉ phục vụ máy trong cùng một mạng, không liên kết mạng của hai tổ chức. "Passive router" sai vì không có loại thiết bị nào như vậy giúp nối an toàn hai mạng; bộ định tuyến phải chủ động chuyển tiếp gói, và định tuyến trơn qua Internet cũng không bảo vệ dữ liệu như VPN.
116What initial information can be obtained when performing user enumeration in a penetration test?3 lựa chọn
Aa valid list of users
Bthe IP addresses of the target hosts
Cthe credentials of a specified user
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "a valid list of users". Liệt kê người dùng (user enumeration) là việc dò xem tên tài khoản nào tồn tại trên hệ thống mục tiêu, ví dụ qua thông báo lỗi đăng nhập khác nhau giữa tên sai và mật khẩu sai, qua lệnh VRFY của SMTP hay qua truy vấn SMB, LDAP; kết quả ban đầu là một danh sách tên người dùng hợp lệ, làm nền cho các bước như đoán mật khẩu. Phòng thủ là trả cùng một thông báo lỗi cho mọi trường hợp. "the IP addresses of the target hosts" có được từ bước quét mạng và khám phá máy chủ (host discovery), diễn ra trước đó, không phải từ liệt kê người dùng. "the credentials of a specified user" sai vì liệt kê chỉ cho biết tài khoản tồn tại, không làm lộ mật khẩu; có thông tin đăng nhập là kết quả của bước tấn công mật khẩu về sau.
ANeedle
BDrozer
CAPK Studio
DApkX
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Needle". Needle là framework mã nguồn mở dạng mô-đun để kiểm thử bảo mật ứng dụng iOS, hỗ trợ kiểm tra dữ liệu ứng dụng lưu trên thiết bị, Keychain, giao tiếp mạng và hành vi lúc chạy, thường dùng trên thiết bị đã jailbreak. "Drozer" là framework tương tự nhưng dành cho Android, cho phép tương tác với các thành phần ứng dụng như activity, service hay content provider để tìm điểm yếu. "APK Studio" là môi trường dịch ngược, chỉnh sửa và đóng gói lại tệp APK của Android. "ApkX" là công cụ dịch ngược APK sang mã Java để đọc, cũng chỉ dành cho Android. Điểm phân biệt nhanh là định dạng ứng dụng: ứng dụng iOS đóng gói dưới dạng IPA, còn APK là định dạng của Android, nên mọi công cụ xoay quanh APK đều không phải lựa chọn cho iOS.
A
SETB
BeEFC
MetasploitD
AsteriskLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "BeEF". BeEF (Browser Exploitation Framework) là khung kiểm thử tập trung vào trình duyệt: khi trang có lỗ hổng XSS (cross-site scripting) nạp script hook của BeEF, trình duyệt nạn nhân bị móc (hooked) vào máy chủ điều khiển và người kiểm thử có thể chạy module để thu thập thông tin trình duyệt, hiện hộp thoại giả hay dò mạng nội bộ phía sau nó. Phòng thủ là mã hoá đầu ra và Content Security Policy. "SET" sai vì Social-Engineer Toolkit dựng chiến dịch phishing, nhân bản trang đăng nhập hay payload qua USB, trọng tâm là kỹ thuật xã hội chứ không điều khiển trình duyệt đã dính XSS. "Metasploit" sai vì Metasploit là khung khai thác đa năng cho hệ điều hành và dịch vụ mạng; nó có thể phối hợp với BeEF nhưng không chuyên cho XSS. "Asterisk" sai vì Asterisk là tổng đài VoIP mã nguồn mở, không liên quan web.
A1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d
B1 - a, 2 - c, 3 - d, 4 - b
C1 - b, 2 - c, 3 - a, 4 - d
D1 - c, 2 - b, 3 - a, 4 - d
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1 - a, 2 - c, 3 - d, 4 - b". Trong URL ftp://xyz-company.com:2457/support/file;id=65?name=intro&r=true, phần sau lược đồ ftp:// là host (máy chủ) xyz-company.com; số đứng sau dấu hai chấm, 2457, là port (cổng); phần sau dấu gạch chéo đầu tiên là path (đường dẫn) support/file, còn ;id=65 là tham số gắn với đường dẫn; phần sau dấu chấm hỏi, name=intro&r=true, là query-string (chuỗi truy vấn) gồm các cặp tên và giá trị nối bằng dấu và. "1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d" sai vì gán cổng 2457 là chuỗi truy vấn và đường dẫn là cổng. "1 - b, 2 - c, 3 - a, 4 - d" sai vì coi tên miền là chuỗi truy vấn và đường dẫn là host. "1 - c, 2 - b, 3 - a, 4 - d" sai vì coi tên miền là cổng, cổng là chuỗi truy vấn và chuỗi truy vấn là đường dẫn. Phân tích đúng các thành phần URL giúp xác định chỗ nhập liệu cần kiểm tra khi đánh giá ứng dụng.
Asystem architecture and network topology documents
Bnon-disclosure agreements
Cthe service-level agreement
DAPI documentation
Ewireless SSIDs
Fcredentials and skills of the penetration testing team
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "system architecture and network topology documents", "API documentation" và "wireless SSIDs". Trong thỏa thuận kiểm thử, khách hàng có thể cung cấp các tài sản kỹ thuật hỗ trợ việc kiểm thử: tài liệu kiến trúc hệ thống và sơ đồ mạng giúp hiểu đường đi dữ liệu, tài liệu API như đặc tả Swagger hay WSDL giúp kiểm thử đúng từng điểm cuối, còn danh sách SSID không dây xác định mạng Wi-Fi nào nằm trong phạm vi. "non-disclosure agreements" là văn bản pháp lý ràng buộc nghĩa vụ giữ bí mật, thuộc phần hợp đồng chứ không phải tài sản kỹ thuật được kiểm thử. "the service-level agreement" là thỏa thuận về mức dịch vụ, chất lượng và cam kết giữa các bên, cũng là tài liệu hợp đồng. "credentials and skills of the penetration testing team" là năng lực và chứng chỉ của chính đội kiểm thử, do bên kiểm thử chứng minh với khách hàng, không phải thứ khách hàng cung cấp cho đợt kiểm thử.
Adisclaimers
Bscope of work
Cfindings and analysis
Dnon-disclosure statement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "disclaimers". Disclaimers (tuyên bố miễn trừ) trong báo cáo kiểm thử xâm nhập nêu giới hạn của công việc: kiểm thử chỉ phản ánh trạng thái hệ thống trong khoảng ngày đã thực hiện, và các phát hiện không bảo đảm đã bao phủ mọi lỗ hổng, vì hệ thống thay đổi và có những điểm yếu chưa bị phát hiện. "scope of work" sai vì phần phạm vi công việc mô tả những gì được và không được kiểm, như dải IP, ứng dụng, phương pháp, chứ không nhằm miễn trừ trách nhiệm về tính đầy đủ của kết quả. "findings and analysis" sai vì đây là nơi trình bày lỗ hổng đã tìm thấy, mức độ nghiêm trọng và khuyến nghị khắc phục. "non-disclosure statement" sai vì tuyên bố bảo mật thông tin ràng buộc việc giữ kín nội dung báo cáo và dữ liệu khách hàng, không nói về giới hạn của kết quả kiểm thử.
122Which term describes a programming language component such as JavaScript Object Notation (JSON)?4 lựa chọn
AData structures
BLogic constructs
CProcedures
DClasses
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Data structures". JavaScript Object Notation (JSON) là định dạng biểu diễn dữ liệu dưới dạng các cặp khoá và giá trị cùng các mảng lồng nhau, nên được xếp vào nhóm cấu trúc dữ liệu (data structures) cùng với mảng, danh sách hay từ điển; các API web và công cụ kiểm thử thường trao đổi kết quả bằng JSON. "Logic constructs" là cấu trúc logic điều khiển luồng chương trình như if, else, vòng lặp for, while. "Procedures" là thủ tục, khối lệnh thực thi một tác vụ, không phải cách lưu dữ liệu. "Classes" là lớp trong lập trình hướng đối tượng, khuôn mẫu gồm thuộc tính và phương thức để tạo đối tượng; JSON chỉ chứa dữ liệu, không có phương thức.
123Which tool permits post-exploitation activities, such as Windows reverse VNC DLL and reverse TCP shell?4 lựa chọn
A
NiktoB
NessusC
SETD
BeEFLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "SET". SET (Social-Engineer Toolkit) là bộ công cụ kiểm thử phi kỹ thuật mã nguồn mở; ngoài việc dựng trang lừa hay thư giả, nó có sẵn các payload tạo kết nối sau khi nạn nhân mở tệp hay liên kết, trong đó có Windows reverse VNC DLL (mở phiên điều khiển màn hình ngược về máy người kiểm thử) và reverse TCP shell, nên hỗ trợ hoạt động hậu khai thác. "Nikto" là trình quét máy chủ web tìm tệp nguy hiểm, cấu hình sai và phiên bản lỗi thời, không tạo shell. "Nessus" là trình quét lỗ hổng dùng để phát hiện và báo cáo lỗ hổng chứ không phải công cụ khai thác. "BeEF" (Browser Exploitation Framework) cũng dùng sau khai thác nhưng điều khiển trình duyệt bị móc qua JavaScript, không phải các payload VNC DLL hay reverse TCP shell của Windows như câu hỏi nêu.
124Which tool could be used to find vulnerabilities that could lead to metadata service attacks?4 lựa chọn
ANimbostratus
BClair
CFalco
DDagda
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nimbostratus". Nimbostratus là bộ công cụ mã nguồn mở để kiểm thử hạ tầng Amazon Web Services, có chức năng lấy thông tin từ dịch vụ metadata của máy ảo EC2 và thử khai thác khi ứng dụng có lỗ hổng SSRF cho phép gọi tới điểm cuối metadata nội bộ, nơi chứa khoá truy cập IAM tạm thời; bắt buộc dùng IMDSv2 có token là cách giảm thiểu. "Clair" sai vì Clair là trình phân tích tĩnh lỗ hổng trong các lớp của ảnh container. "Falco" sai vì Falco là công cụ phát hiện hành vi bất thường lúc chạy (runtime) cho container và Kubernetes dựa trên lời gọi hệ thống, thuộc phía phòng thủ. "Dagda" sai vì Dagda quét ảnh và container Docker tìm lỗ hổng đã biết, mã độc và giám sát hoạt động, không nhắm vào dịch vụ metadata đám mây.