GLT301Chưa đoKỳ 3Cơ sở ngành Cập nhật 2 ngày trước

GLT301 - Quản trị vận tải quốc tế

Quản trị vận tải quốc tế là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, học sau SCM202. Trong chuỗi cung ứng xuyên biên giới, vận tải nối các điểm sản xuất, kho và thị trường, đồng thời quyết định một phần đáng kể của chi phí, thời gian và mức sẵn có của hàng hóa. Một phương án giao nhận vì thế phải được nhìn như tổng thể: chọn phương thức phù hợp, xác định tuyến và nhà chuyên chở, cân nhắc cách đóng gói cùng điều kiện giao hàng, rồi tính tác động tới tồn kho và mức phục vụ. Mỗi lựa chọn tạo ra đánh đổi khác nhau giữa giá cước, tốc độ, độ tin cậy, sức chứa và phát thải; mức tối ưu tại một chặng riêng lẻ chưa chắc làm toàn mạng lưới tốt hơn. Hoạt động vận tải quốc tế còn chịu ảnh hưởng của hạ tầng, biên giới, quy tắc thương mại và vai trò của các tổ chức phối hợp giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý. Các chứng từ đi cùng hàng hóa xác định trách nhiệm, hành trình và việc bàn giao qua từng chặng, còn cách ghép nhiều phương thức quyết định ai tổ chức và chịu trách nhiệm cho cả hành trình. Khi lượng đơn hàng, điểm giao và năng lực chuyên chở biến động, doanh nghiệp cần phối hợp dòng hàng với mạng lưới kho, lựa chọn hãng vận tải theo yêu cầu thực tế và cập nhật kế hoạch theo thông tin vận hành. Các công cụ quản trị giúp kết nối lựa chọn tuyến, phương thức, nhà chuyên chở và phân phối; chúng hữu ích khi được đặt trong mục tiêu chi phí và dịch vụ đã xác định, thay vì tối ưu riêng một chỉ số. Những nội dung tiêu biểu gồm vận tải đường bộ, vận tải biển, đường sắt, thủy nội địa và vận tải đa phương thức. Học xong, người học có thể phân tích tình huống giao nhận xuyên biên giới, so sánh phương án vận tải và đề xuất mạng lưới đáp ứng ràng buộc vận hành cùng yêu cầu thương mại.

149Câu hỏi
3Bộ đề
8Chủ đề

Câu hỏi của môn

64/149 câuCòn 85
AHiring a vessel under a legal agreement for cargo transport
BPurchasing a vessel for permanent ownership
CLeasing containers for short-term storage
DOperating a liner service under fixed schedules
Lời giải
Đáp án đúng: "Hiring a vessel under a legal agreement for cargo transport". Chartering là thuê toàn bộ tàu hoặc sức chở theo hợp đồng, thường theo chuyến, thời hạn hoặc thuê trần; quyền kiểm soát khai thác và phân chia chi phí tùy loại hợp đồng. "Purchasing a vessel for permanent ownership" là mua tàu chứ không phải thuê. "Leasing containers for short-term storage" chỉ nói đến thuê container và lưu kho. "Operating a liner service under fixed schedules" là khai thác tuyến tàu chợ theo lịch, không đồng nghĩa với thuê tàu riêng để chở hàng rời.
Mở trang câu hỏi này →
ADemurrage
BFreight rate
CDispatch
DCanal tolls
Lời giải
Đáp án đúng: "Demurrage". Demurrage (tiền phạt lưu tàu) là khoản người thuê tàu thường phải trả khi thời gian làm hàng vượt quá laytime, tức thời gian được cấp để xếp hoặc dỡ hàng; mỗi ngày vượt mức có thể làm khoản này tăng. "Freight rate" là cước vận chuyển thỏa thuận, không tự tăng chỉ vì tàu lưu cảng quá thời hạn; "Dispatch" là khoản thưởng trong một số hợp đồng khi hoàn tất làm hàng sớm hơn laytime; "Canal tolls" là phí qua kênh đào, phụ thuộc hành trình qua kênh chứ không trực tiếp vào thời gian lưu cảng vượt hạn.
Mở trang câu hỏi này →
A20.8%
B25%
C18%
D22%
Lời giải
Đáp án đúng: "20.8%". Lợi nhuận chuyến đi bằng doanh thu trừ chi phí: 1.200.000 − 950.000 = 250.000 đô la. Biên lợi nhuận tính trên doanh thu là 250.000 ÷ 1.200.000 × 100 ≈ 20,83%, làm tròn thành 20,8%. "25%" là tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí vì 250.000 ÷ 950.000 ≈ 26,3%, cũng không ra đúng kết quả. "18%" và "22%" không bằng tỷ số lợi nhuận trên doanh thu đã tính. Cần phân biệt biên lợi nhuận với tỷ lệ cộng lãi trên chi phí.
Mở trang câu hỏi này →
ATime Charter
BVoyage Charter
CBareboat Charter
DQuantity Contract
Lời giải
Đáp án đúng: "Quantity Contract". Hợp đồng khối lượng phù hợp nhu cầu cung ứng quặng liên tục trong thời gian dài; nó cam kết khối lượng chuyên chở mà không yêu cầu nhà sản xuất tự vận hành tàu. "Time Charter". Thuê tàu theo thời gian cấp quyền sử dụng tàu trong một kỳ nhưng không tự nó đảm bảo khối lượng hàng liên tục. "Voyage Charter". Thuê chuyến dành cho một hành trình cụ thể, kém phù hợp hơn cam kết luồng hàng đều dài hạn. "Bareboat Charter". Bareboat giao quyền kiểm soát và trách nhiệm vận hành tàu cho người thuê, không phải lựa chọn tự nhiên của nhà sản xuất chỉ cần vận chuyển quặng.
Mở trang câu hỏi này →
ASea Waybill is non-negotiable and does not function as a document of title
BSea Waybill can always be transferred by endorsement
CStraight B/L is used only for containerized cargo
DSea Waybill must be issued under a voyage charter
Lời giải
Đáp án đúng: "Sea Waybill is non-negotiable and does not function as a document of title". Sea waybill xác nhận hợp đồng và việc nhận hàng nhưng không phải chứng từ sở hữu có thể chuyển nhượng; người nhận được nêu danh tính có thể nhận hàng theo quy trình xác minh. Straight bill of lading cũng thường ghi đích danh người nhận và không chuyển nhượng bằng ký hậu như vận đơn theo lệnh, nhưng vẫn có đặc tính chứng từ sở hữu, nên cách diễn đạt câu hỏi giản lược sự khác nhau. "Sea Waybill can always be transferred by endorsement" sai vì waybill không chuyển nhượng bằng ký hậu. "Straight B/L is used only for containerized cargo" áp đặt giới hạn không đúng. "Sea Waybill must be issued under a voyage charter" nhầm chứng từ với loại hợp đồng thuê tàu.
Mở trang câu hỏi này →
50Backhaul optimization focuses on:4 lựa chọn
AFinding return loads to reduce empty trips
BUsing only road transport for short hauls
CBuilding more warehouses in hub cities
DReducing the number of carrier alliances
Lời giải
Đáp án đúng: "Finding return loads to reduce empty trips". Backhaul optimization (tối ưu chiều về) tìm hàng cho chuyến quay lại sau khi giao hàng, qua đó giảm quãng đường xe chạy rỗng, cải thiện mức sử dụng phương tiện và hạ chi phí trên mỗi đơn vị hàng. "Using only road transport for short hauls" giới hạn phương thức theo cự ly nhưng không giải quyết xe chạy rỗng; "Building more warehouses in hub cities" có thể thay đổi mạng lưới phân phối, song không trực tiếp tối ưu tải chiều về; "Reducing the number of carrier alliances" nói về quan hệ giữa hãng vận tải, không phải ghép hàng cho chuyến quay đầu.
Mở trang câu hỏi này →
AIt shortens routes between the Atlantic and Pacific, saving time and costs
BIt connects Europe with Asia
CIt avoids dependence on Suez Canal
DIt reduces transshipment needs in Africa
Lời giải
Đáp án đúng: "It shortens routes between the Atlantic and Pacific, saving time and costs". Kênh đào Panama nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương, cho phép tàu tránh hành trình vòng qua mũi Nam Mỹ; rút ngắn quãng đường thường giảm thời gian và nhiên liệu cho tuyến phù hợp. "It connects Europe with Asia" sai vì kênh không phải tuyến trực tiếp nối hai khu vực này; hành trình có thể đi qua kênh nhưng không định nghĩa vai trò chiến lược của nó. "It avoids dependence on Suez Canal" nói về một tuyến thay thế cho hành trình giữa các đại dương khác, không phải lợi ích chính đối với bờ Đông Hoa Kỳ. "It reduces transshipment needs in Africa" không phải chức năng của kênh đào.
Mở trang câu hỏi này →
ABareboat Charter
BVoyage Charter
CTime Charter
DQuantity Contract
Lời giải
Đáp án đúng: "Bareboat Charter". Bareboat charter cho phép người thuê kiểm soát và khai thác tàu trong thời hạn dài, thường chịu trách nhiệm tổ chức vận hành và các khoản chi liên quan. "Voyage Charter". Voyage charter chỉ thuê tàu cho chuyến cụ thể, không phải phương án dài hạn để sử dụng tàu như một tài sản khai thác. "Time Charter". Time charter thuê tàu theo thời gian nhưng chủ tàu thường vẫn bố trí thuyền bộ và duy trì phần lớn trách nhiệm kỹ thuật. "Quantity Contract". Quantity contract cam kết khối lượng vận chuyển, không cấp quyền sử dụng và kiểm soát một con tàu như bareboat charter.
Mở trang câu hỏi này →
AA truck for carrying goods with a mass over 12 tonnes.
BA trailer with a maximum mass exceeding 10 tonnes.
CA bus with over 30 seats.
DA motorcycle with a sidecar.
Lời giải
Đáp án đúng: "A trailer with a maximum mass exceeding 10 tonnes.". Phân loại O áp dụng cho rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc; nhóm O4 là loại có khối lượng toàn bộ tối đa vượt 10 tấn. Vì vậy mô tả phù hợp là rơ-moóc hạng nặng. "A truck for carrying goods with a mass over 12 tonnes." là xe cơ giới chở hàng, thuộc nhóm N chứ không phải O. "A bus with over 30 seats." là xe chở người, không thuộc phân loại rơ-moóc. "A motorcycle with a sidecar." là phương tiện hai bánh có thùng bên và cũng không thuộc nhóm O.
Mở trang câu hỏi này →
AIt makes crossing borders more complicated by requiring different signals in each country.
BIt has no impact on integration.
CBy allowing trains to cross national borders without stopping to change signaling systems, it improves fluidity and safety.
DIt increases competition by making signaling a proprietary technology.
Lời giải
Đáp án đúng: "By allowing trains to cross national borders without stopping to change signaling systems, it improves fluidity and safety.".. ERA (European Union Agency for Railways, Cơ quan Đường sắt Liên minh châu Âu) thúc đẩy khả năng tương tác giữa các hệ thống; chuẩn tín hiệu chung giúp đoàn tàu vận hành xuyên biên giới liền mạch hơn và hỗ trợ an toàn. "It makes crossing borders more complicated by requiring different signals in each country." mô tả sự phân mảnh mà chuẩn hóa nhằm giảm; "It has no impact on integration." bỏ qua tác dụng của tương thích kỹ thuật; "It increases competition by making signaling a proprietary technology." trái với mục tiêu thống nhất tiêu chuẩn, vì tín hiệu độc quyền theo từng nước sẽ làm cản trở khả năng tương tác.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen there are many small, non-urgent shipments to be sent to various locations.
BWhen there is an emergency or seasonal shipment that requires speed and flexibility.
CWhen wanting to achieve maximum cost savings for a very small shipment.
DWhen the shipper does not need much control over the shipment's journey.
Lời giải
Đáp án đúng: "When there is an emergency or seasonal shipment that requires speed and flexibility.". Thuê tàu riêng phù hợp khi nhu cầu tập trung theo thời điểm, khối lượng hoặc tuyến đặc biệt và người gửi cần chủ động về lịch trình hay năng lực. "When there are many small, non-urgent shipments to be sent to various locations." phù hợp hơn gom hàng nhóm để chia sẻ sức chứa và cước. "When wanting to achieve maximum cost savings for a very small shipment." không kinh tế khi thuê nguyên tàu vì chi phí cố định của chuyến do một khách gánh. "When the shipper does not need much control over the shipment's journey." không tự nó đòi thuê tàu; dịch vụ tuyến cố định hoặc gom hàng có thể phù hợp hơn nếu khách không cần điều khiển hành trình.
Mở trang câu hỏi này →
ABecause the carrier is always responsible for the nature of the goods.
BBecause this type of damage is caused by the nature of the product itself, not by the carrier's negligence.
CBecause the shipper is always at fault for inherent vice.
DThe carrier must inspect all goods for inherent vice before transport.
Lời giải
Đáp án đúng: "Because this type of damage is caused by the nature of the product itself, not by the carrier's negligence.". Inherent vice là suy giảm tự nhiên vốn có của hàng, như trái cây chín hoặc hư theo đặc tính; carrier không tự động chịu trách nhiệm nếu thiệt hại phát sinh từ chính đặc tính ấy. "Because the carrier is always responsible for the nature of the goods.". Carrier không luôn chịu trách nhiệm về mọi tổn thất; trách nhiệm còn tùy nguyên nhân, cách chuyên chở và nghĩa vụ chăm sóc hợp lý. "Because the shipper is always at fault for inherent vice.". Người gửi không mặc nhiên luôn có lỗi; bản chất hàng hóa có thể gây suy giảm dù không có hành vi sai của shipper. "The carrier must inspect all goods for inherent vice before transport.". Không thể buộc carrier kiểm tra phát hiện mọi khuyết tật nội tại; việc khai báo và đóng gói phù hợp cũng thuộc nghĩa vụ của chủ hàng.
Mở trang câu hỏi này →
ALiner Conference
BTramp conference
CMaritime Union
DOcean Carrier Alliance
Lời giải
Đáp án đúng: "Liner Conference". Hội nghị tàu chợ là thỏa thuận lịch sử giữa các hãng khai thác tuyến cố định nhằm phối hợp lịch trình, điều kiện dịch vụ và có thời kỳ cả giá cước. Cơ chế này khác liên minh hãng tàu hiện đại và từng chịu các quy định cạnh tranh thay đổi theo thời gian. "Tramp conference" không phải tên thông dụng của cơ chế phối hợp giá giữa các hãng tuyến tàu chợ. "Maritime Union" là cách gọi chung, không xác định hình thức thỏa thuận được hỏi. "Ocean Carrier Alliance" mô tả liên minh vận tải biển, không phải hội nghị tàu chợ lịch sử.
Mở trang câu hỏi này →
ABy increasing the number of required customs checks, which enhances security.
BBy creating a bottleneck at a single point, it centralizes control.
CBy reducing transit time and logistical costs through streamlined customs procedures at borders.
DIt has no direct impact on trade facilitation.
Lời giải
Đáp án đúng: "By reducing transit time and logistical costs through streamlined customs procedures at borders.".. Single Stop Inspection (kiểm tra một lần tại cửa khẩu) phối hợp thủ tục kiểm tra để hàng hóa không phải trải qua các quy trình lặp lại ở hai phía biên giới, nhờ đó giảm thời gian chờ và chi phí logistics. "By increasing the number of required customs checks, which enhances security." có thể nói tới kiểm soát chặt hơn nhưng làm tăng thủ tục, không trực tiếp tạo thuận lợi thương mại; "By creating a bottleneck at a single point, it centralizes control." nhầm việc tập trung phối hợp với cố ý tạo ùn tắc; "It has no direct impact on trade facilitation." sai vì giảm kiểm tra trùng lặp tác động trực tiếp đến lưu thông hàng qua biên giới.
Mở trang câu hỏi này →
AUnit cost + Shipping/Freight + Customs + Risk + Overhead
BUnit cost + Inventory + Tax + Labor
CSelling price - Discounts + Tariff
DFOB Price + Profit Margin
Lời giải
Đáp án đúng: "Unit cost + Shipping/Freight + Customs + Risk + Overhead". Đây là công thức được khóa theo đề; landed cost thường tổng hợp giá hàng cùng vận chuyển, thuế/phí và những chi phí phát sinh để đưa hàng đến nơi nhận. Không có một biểu thức duy nhất áp dụng mọi tổ chức: Risk có thể được tính qua bảo hiểm hoặc khoản rủi ro cụ thể, còn overhead tùy phạm vi kế toán. Vì vậy đáp án là một mô hình minh họa, không phải công thức phổ quát. Các lựa chọn còn lại cũng bỏ sót chi phí vận tải/nhập khẩu hoặc cộng lợi nhuận bán hàng thay vì chi phí đưa hàng tới nơi. "Unit cost + Inventory + Tax + Labor" omits or substitutes relevant landed-cost components and is not a universal formula. "Selling price - Discounts + Tariff" starts from selling price rather than total acquisition cost. "FOB Price + Profit Margin" adds a profit margin instead of calculating landed cost.
Mở trang câu hỏi này →
AThe length of the station platform
BThe size of tunnels and height of bridges
CThe type of cargo being transported
DThe climate of the region
Lời giải
Đáp án đúng: "The size of tunnels and height of bridges". Loading gauge là giới hạn kích thước không gian mà toa tàu và hàng có thể chiếm khi chạy; đường hầm và chiều cao cầu tạo các giới hạn vật lý trên tuyến. "The length of the station platform". Chiều dài sân ga ảnh hưởng dừng đón khách và xếp dỡ, nhưng không xác định khoảng không tĩnh của toa tàu chạy qua tuyến. "The type of cargo being transported". Loại hàng có thể ảnh hưởng cách xếp, song không quyết định kích thước hở của công trình đường sắt. "The climate of the region". Khí hậu tác động điều kiện khai thác nhưng không quy định trực tiếp chiều cao cầu hay tiết diện đường hầm.
Mở trang câu hỏi này →
ATowed barge
BPush barge
CMotor barge
DLASH barge
Lời giải
Đáp án đúng: "Motor barge". Sà lan có thể được phân loại theo cách tạo lực đẩy; motor barge có động cơ và tự di chuyển, còn nhiều loại khác cần tàu kéo hoặc tàu đẩy. "Towed barge" được kéo bởi một phương tiện khác nên không tự hành. "Push barge" được đẩy trong đoàn sà lan bởi tàu đẩy. "LASH barge" là sà lan chuyên dụng được chở lên tàu mẹ trong hệ thống lighter-aboard-ship, không có nghĩa là tự chạy. Tên gọi vì thế phản ánh phương thức vận hành của sà lan.
Mở trang câu hỏi này →
ABoth carrier and shipper achieve mutual benefits
BThe shipper eliminates all costs
COnly the carrier profits
DRisk is transferred entirely to Customs
Lời giải
Đáp án đúng: "Both carrier and shipper achieve mutual benefits",. Win-win outcome (kết quả cùng có lợi) trong đàm phán là thỏa thuận tạo giá trị cho cả người chuyên chở và chủ hàng, chẳng hạn dịch vụ phù hợp đổi lại mức giá khả thi và ổn định. "The shipper eliminates all costs" không thực tế vì vận chuyển luôn phát sinh nguồn lực và chi phí; "Only the carrier profits" mô tả lợi ích một phía, không phải kết quả cùng có lợi; "Risk is transferred entirely to Customs" không thể hiện thỏa thuận thương mại giữa hai bên và cũng không có nghĩa vụ nào mặc nhiên chuyển toàn bộ rủi ro sang cơ quan hải quan.
Mở trang câu hỏi này →
A$10,000
B$8,000
C$12,500
D$6,000
Lời giải
Đáp án đúng: "$10,000". Phí môi giới là phần trăm của cước: 800.000 × 1,25/100 = 10.000 đô la. Đây là khoản tiền trả cho trung gian đã thu xếp hợp đồng. "$8,000" tương ứng với tỷ lệ 1%, thấp hơn tỷ lệ nêu trong câu. "$12,500" sẽ đòi hỏi mức 1,5625% trên cước, không phải 1,25%. "$6,000" chỉ tương ứng 0,75% cước. Có thể kiểm tra bằng cách lấy 1% của 800.000 là 8.000, rồi cộng thêm 0,25% tức 2.000 để được 10.000 đô la.
Mở trang câu hỏi này →
AThe buyer now has legal right to claim the goods
BThe carrier has transferred vessel ownership
CThe shipper retains title over the goods
DThe consignee must reapply for a new B/L
Lời giải
Đáp án đúng: "The buyer now has legal right to claim the goods". Vận đơn theo lệnh có thể chuyển nhượng bằng ký hậu; khi ngân hàng ký hậu cho người mua, chứng từ trao quyền yêu cầu giao hàng theo điều kiện vận đơn. "The carrier has transferred vessel ownership". Ký hậu vận đơn chuyển quyền liên quan tới hàng hóa, không chuyển quyền sở hữu con tàu đang chở hàng. "The shipper retains title over the goods". Khi vận đơn được ký hậu hợp lệ, quyền kiểm soát hàng không còn thuộc riêng shipper như trước đó. "The consignee must reapply for a new B/L". Người mua không phải xin cấp vận đơn mới chỉ vì ngân hàng ký hậu; bản vận đơn được ký hậu là căn cứ nhận hàng.
Mở trang câu hỏi này →