ASI101Chưa đoKỳ 1Chuyên ngành Cập nhật 7 giờ trước

ASI101 - Nhập môn ôtô

ASI101 - Nhập môn ôtô (Introduction to Automotive System) là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, không có môn tiên quyết. Môn trả lời câu hỏi mà bất kỳ ai định viết phần mềm cho xe cũng vấp phải: bên dưới dòng lệnh là cái gì, và cái đó chịu được tới đâu. Lấy ngay việc phanh làm ví dụ. Động năng của khối xe phải biến thành nhiệt ở cơ cấu phanh, nên quãng đường dừng bị chặn bởi độ bám giữa lốp và mặt đường chứ không bởi lực đạp chân; hiểu chỗ đó rồi mới hiểu vì sao chống bó cứng bánh xe lại là cách rút ngắn quãng đường phanh chứ không phải cách tăng lực phanh. Mạch tư duy ấy lặp lại trên từng cụm. Người học bắt đầu từ nguyên lý sinh công của động cơ đốt trong cùng ba hệ phụ trợ nuôi nó chạy liên tục: cấp nhiên liệu, bôi trơn và làm mát. Song song là một hướng khác hẳn, vì chiếc xe hôm nay chở theo hàng chục bộ điều khiển điện tử nối với nhau; phần mềm ôtô vì thế được xét như một ngành kỹ thuật riêng, với những câu hỏi rất cụ thể là kiến trúc được mô tả bằng những góc nhìn nào, quản lý biến thể khó ở chỗ nào, và vì sao cả ngành phải tụ về một chuẩn kiến trúc mở như AUTOSAR. Phần cơ khí đi tiếp theo đường truyền mômen, từ ly hợp qua các kiểu hộp số tới vi sai và bán trục, rồi tới hai hệ định đoạt cảm giác lái lẫn độ an toàn là treo và lái. Hướng dịch chuyển của ngành chiếm phần cuối: cấu hình truyền động lai giữa động cơ nhiệt và mô tơ điện, các mức tự hành cùng ràng buộc an toàn và đạo đức đi kèm. Xen giữa là những thứ dễ bị coi nhẹ mà chi phối trực tiếp chi phí vận hành, gồm cách phân loại xe theo công dụng và tải trọng, hình học đặt bánh, cấu tạo lốp và vật liệu thân vỏ. Học xong, người học chỉ đúng vị trí và gọi đúng tên mọi cụm chính trên xe, lần được đường một trục trặc lan từ cụm này sang cụm khác, đọc thông số kỹ thuật của một mẫu xe mà không nhầm giữa công suất, mômen và mức tiêu hao, và có đủ nền cơ khí để bước vào các môn phần mềm nhúng cho ôtô mà không phải quay lại học từ đầu.

120Câu hỏi
2Bộ đề
18Chủ đề

Câu hỏi của môn

64/120 câuCòn 56
ATo reduce the overall size of the gearbox.
BTo decrease the vehicle's fuel consumption.
CTo simplify the design of the gearbox.
DTo provide ten speeds by splitting five gear ratios into ten.
Lời giải
Đáp án đúng: "To provide ten speeds by splitting five gear ratios into ten.". Hộp số kiểu chia cấp đặt một cụm bánh răng phụ hai trạng thái nối tiếp hộp chính năm cấp, mỗi cấp chính được tách thành một bước cao và một bước thấp, cho mười cấp với bước nhảy vòng quay nhỏ hơn, nhờ đó động cơ tải nặng giữ được vùng mômen tốt mỗi lần sang số. Lựa chọn "To reduce the overall size of the gearbox." ngược thực tế, vì thêm cụm phụ là thêm chiều dài và khối lượng. Lựa chọn "To decrease the vehicle's fuel consumption." chỉ là hệ quả có thể có khi lái đúng, không phải lý do kết cấu để mắc thêm cụm bánh răng. Lựa chọn "To simplify the design of the gearbox." sai hẳn, bởi cả kết cấu lẫn dẫn động điều khiển đều phức tạp hơn hộp số thường.
Mở trang câu hỏi này →
AReduces torque at the wheels and increases speed
BIncreases torque at the wheels and reduces vehicle speed for a given engine rpm
CLeaves torque unchanged but reduces fuel use
DDisables the differential
Lời giải
Đáp án đúng: "Increases torque at the wheels and reduces vehicle speed for a given engine rpm". Số thấp có tỉ số truyền lớn, tức trục ra quay chậm hơn trục vào nhiều lần; mômen ở bánh xe bằng mômen động cơ nhân với tỉ số truyền và hiệu suất, nên mômen tăng đúng bằng phần tốc độ bị giảm, đó là cách đổi tốc độ lấy lực kéo khi khởi hành hoặc leo dốc. Lựa chọn "Reduces torque at the wheels and increases speed" mô tả số cao, ngược chiều với số thấp. Lựa chọn "Leaves torque unchanged but reduces fuel use" vi phạm quan hệ giữa tỉ số truyền và mômen, vì đã đổi tỉ số thì mômen tại bánh buộc phải đổi theo. Lựa chọn "Disables the differential" nhầm bộ phận, bởi vi sai nằm trên cầu và làm việc độc lập với việc chọn số.
Mở trang câu hỏi này →
47Sliding mesh gear box consist of4 lựa chọn
ASpur gears
BHelical gears
CSpiral bevel gears
DNone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "Spur gears". Hộp số kiểu bánh răng trượt gài số bằng cách đẩy chính bánh răng chạy dọc then hoa trên trục cho ăn khớp với bánh răng đối tiếp, nên răng phải thẳng: chỉ răng thẳng mới vào khớp và ra khớp theo phương dọc trục được, lại không sinh lực dọc trục khi truyền mômen. Lựa chọn "Helical gears" có răng nghiêng nên chỉ hợp với hộp số đồng tốc, nơi các cặp bánh răng ăn khớp thường xuyên và việc gài số do khớp răng trong đảm nhiệm; đẩy trượt răng nghiêng sẽ kẹt và vỡ răng. Lựa chọn "Spiral bevel gears" là bánh răng côn xoắn dùng cho truyền lực chính để đổi phương truyền một góc vuông, không nằm trong hộp số. Lựa chọn "None of the others" bị loại ngay vì đã có một kiểu răng đúng.
Mở trang câu hỏi này →
AEngine performance
BAir interacting with the vehicle
CTire friction
DRoad surface conditions
Lời giải
Đáp án đúng: "Air interacting with the vehicle". Sức cản khí động sinh ra khi thân xe rẽ dòng không khí: chênh áp giữa mặt trước và vùng xoáy phía sau cộng với ma sát của lớp biên tạo thành lực cản tỉ lệ với mật độ không khí, diện tích cản chính diện, hệ số cản và bình phương vận tốc tương đối giữa xe và gió. Lựa chọn "Engine performance" là nguồn sinh lực kéo để thắng sức cản chứ không phải nguyên nhân gây ra sức cản. Lựa chọn "Tire friction" ứng với sức cản lăn, sinh ra do lốp biến dạng ở vết tiếp xúc, là thành phần cản hoàn toàn khác. Lựa chọn "Road surface conditions" cũng tác động lên sức cản lăn và độ bám, không tạo ra lực cản của dòng khí quanh xe.
Mở trang câu hỏi này →
AWriting user manuals
BConducting user acceptance testing
CManaging marketing strategies
DBreaking down requirements from car level to component level
Lời giải
Đáp án đúng: "Breaking down requirements from car level to component level". Người thiết kế trong quy trình phát triển phần mềm ôtô đứng ở nhánh đi xuống của mô hình chữ V: họ nhận yêu cầu ở mức xe, phân rã thành yêu cầu hệ thống rồi tới yêu cầu cho từng bộ điều khiển và từng thành phần phần mềm, giữ vết truy xuất hai chiều để về sau kiểm chứng ngược lên được. Lựa chọn "Writing user manuals" thuộc bộ phận tài liệu kỹ thuật, làm sau khi sản phẩm đã định hình. Lựa chọn "Conducting user acceptance testing" nằm ở nhánh đi lên của chữ V và do bên nghiệm thu thực hiện, không phải người phân rã yêu cầu. Lựa chọn "Managing marketing strategies" là việc kinh doanh, nằm ngoài chuỗi kỹ thuật này.
Mở trang câu hỏi này →
Aspark plug / flame front recirculation
Bspark plug / high compression temperature
Cglow plug / carburetion
Dfuel injector / low compression
Lời giải
Đáp án đúng: "spark plug / high compression temperature". Động cơ đánh lửa cưỡng bức nạp hỗn hợp đã hoà trộn rồi nén vừa phải, tia lửa ở bugi tạo nhân cháy và màng lửa lan ra khắp buồng đốt; động cơ nén cháy chỉ nén không khí với tỉ số nén cao tới mức nhiệt độ cuối kỳ nén vượt điểm tự bốc cháy, nhiên liệu phun vào liền tự bắt lửa nên không cần bugi. Lựa chọn "spark plug / flame front recirculation" sai ở vế sau, vì màng lửa là hệ quả của sự cháy chứ không phải nguồn khơi mào. Lựa chọn "glow plug / carburetion" nhầm vai: bugi sấy chỉ hỗ trợ khởi động máy lạnh, còn chế hoà khí là cách tạo hỗn hợp chứ không phải cách đốt. Lựa chọn "fuel injector / low compression" đảo ngược bản chất, bởi tự cháy đòi hỏi tỉ số nén cao.
Mở trang câu hỏi này →
ALower BSFC indicates worse fuel efficiency
BBSFC is fuel mass flow per unit brake power
CBSFC increases when engine operates near its best efficiency point
DBSFC is unrelated to torque and speed
Lời giải
Đáp án đúng: "BSFC is fuel mass flow per unit brake power". Suất tiêu hao nhiên liệu có ích lấy lưu lượng khối nhiên liệu tiêu thụ chia cho công suất có ích đo ở đầu ra trục khuỷu, nên nó cho biết phải đốt bao nhiêu nhiên liệu để sinh một đơn vị công suất và cho phép so sánh những động cơ khác dung tích với nhau. Lựa chọn "Lower BSFC indicates worse fuel efficiency" đảo chiều ý nghĩa, vì cùng một công suất mà tốn ít nhiên liệu hơn thì hiệu suất cao hơn. Lựa chọn "BSFC increases when engine operates near its best efficiency point" cũng ngược, do vùng hiệu suất tốt nhất chính là nơi suất tiêu hao đạt giá trị nhỏ nhất trên bản đồ. Lựa chọn "BSFC is unrelated to torque and speed" sai vì đại lượng này được lập bản đồ theo mômen và vòng quay, mỗi điểm làm việc cho một giá trị riêng.
Mở trang câu hỏi này →
ATo circulate coolant
BTo receive combustion power and transmit it through the piston pin and connecting rod
CTo filter engine oil
DTo ignite the fuel-air mixture
Lời giải
Đáp án đúng: "To receive combustion power and transmit it through the piston pin and connecting rod". Piston là mặt di động của buồng đốt: áp suất khí cháy đẩy đỉnh piston đi xuống, lực đó truyền qua chốt piston sang thanh truyền rồi biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay ở cổ khuỷu, đồng thời piston còn bao kín buồng đốt nhờ xécmăng. Lựa chọn "To circulate coolant" là việc của bơm nước và áo nước; piston chỉ nhận nhiệt rồi thải bớt qua xécmăng và dầu làm mát. Lựa chọn "To filter engine oil" thuộc bầu lọc trên mạch bôi trơn. Lựa chọn "To ignite the fuel-air mixture" là nhiệm vụ của bugi ở động cơ xăng hoặc của nhiệt độ cuối kỳ nén ở động cơ điêzen, piston chỉ tạo ra điều kiện nén ấy.
Mở trang câu hỏi này →
AEngine size
BProper air-fuel ratio
CEngine color
DTire pressure
Lời giải
Đáp án đúng: "Proper air-fuel ratio". Động cơ xăng cháy theo kiểu màng lửa lan truyền nên chỉ làm việc tốt trong dải tỉ lệ không khí trên nhiên liệu khá hẹp quanh điểm hoà trộn hoá định lượng: hỗn hợp quá nhạt thì cháy chậm, dễ bỏ lửa và mất công suất, hỗn hợp quá đậm thì thiếu ôxy, sinh muội và lãng phí nhiên liệu, chưa kể bộ xúc tác chỉ đạt hiệu quả cao khi tỉ lệ bám sát mức hoá định lượng. Lựa chọn "Engine size" quyết định mức công suất tối đa có thể đạt chứ không quyết định chất lượng quá trình cháy; máy to mà hoà khí sai vẫn chạy kém. Lựa chọn "Engine color" không có vai trò kỹ thuật nào. Lựa chọn "Tire pressure" ảnh hưởng tới sức cản lăn của xe, hoàn toàn nằm ngoài động cơ.
Mở trang câu hỏi này →
AIt cools down the engine during high-speed operations
BIt controls the temperature of the engine's cooling system
CIt regulates the oil flow throughout the engine
DIt removes exhaust gases and draws in fresh air-fuel mixture for combustion
Lời giải
Đáp án đúng: "It removes exhaust gases and draws in fresh air-fuel mixture for combustion". Mỗi chu trình chỉ sinh công khi buồng đốt được thay khí sạch: đường nạp với bướm ga, cổ góp và xupáp nạp đưa không khí hoặc hoà khí mới vào, đường thải cùng xupáp thải đẩy khí cháy ra, chất lượng trao đổi khí ấy quyết định hệ số nạp và do đó quyết định mômen. Lựa chọn "It cools down the engine during high-speed operations" nhầm với hệ thống làm mát bằng nước hoặc gió, dù dòng khí nạp có mang đi một phần nhiệt. Lựa chọn "It controls the temperature of the engine's cooling system" là việc của van hằng nhiệt và quạt két nước. Lựa chọn "It regulates the oil flow throughout the engine" thuộc bơm dầu và van điều áp trên mạch bôi trơn.
Mở trang câu hỏi này →
AThe outer wheels must turn more sharply than the inner wheels.
BAll four wheels must turn around the same instantaneous axis.
CThe wheels must be rigid and fixed in position.
DOnly the rear wheels need to align properly.
Lời giải
Đáp án đúng: "All four wheels must turn around the same instantaneous axis.". Lái đúng hình học nghĩa là mọi bánh xe đều lăn thuần tuý, không trượt ngang; muốn vậy đường vuông góc với mặt phẳng quay của từng bánh phải cắt nhau tại một điểm chung nằm trên đường kéo dài của trục cầu sau, điểm đó chính là tâm quay tức thời của xe. Lựa chọn "The outer wheels must turn more sharply than the inner wheels." đảo ngược quan hệ, vì bánh phía trong đi trên cung bán kính nhỏ hơn nên phải quay góc lớn hơn. Lựa chọn "The wheels must be rigid and fixed in position." mâu thuẫn với chính việc lái, bởi bánh dẫn hướng buộc phải xoay quanh chốt chuyển hướng. Lựa chọn "Only the rear wheels need to align properly." bỏ qua cặp bánh dẫn hướng, nơi quyết định hướng chuyển động.
Mở trang câu hỏi này →
ASpeed of the vehicle
BSteering effort
CTurning radius
DGear shifting
Lời giải
Đáp án đúng: "Steering effort". Khi đưa xe ra khỏi chỗ đỗ, xe gần như đứng yên nên lốp phải xoay tại chỗ, vết tiếp xúc bị xoắn ngay trên mặt đường và mômen cản quay quanh chốt chuyển hướng đạt giá trị lớn nhất trong mọi chế độ lái; vì thế thứ cần giảm nhẹ cho người lái chính là lực đánh lái, và đó cũng là lý do trợ lực lái được đặt trợ giúp mạnh nhất ở tốc độ thấp. Lựa chọn "Speed of the vehicle" không phải thứ phải giảm thiểu mà là trạng thái sẵn có của tình huống. Lựa chọn "Turning radius" là thuộc tính hình học cố định do chiều dài cơ sở và góc quay bánh lớn nhất quy định, người lái không làm nó nhỏ đi được. Lựa chọn "Gear shifting" chỉ là thao tác chọn tiến hay lùi, không phải gánh nặng chính lúc rời chỗ đỗ.
Mở trang câu hỏi này →
57Positive caster angle generally:4 lựa chọn
AImproves straight-line stability with self-centering steering feel
BReduces steering effort at all speeds
CEliminates camber gain in turns
DHas no effect on returnability
Lời giải
Đáp án đúng: "Improves straight-line stability with self-centering steering feel". Góc nghiêng dọc trụ đứng dương đặt giao điểm của đường trục chốt chuyển hướng với mặt đường ra phía trước vết tiếp xúc, tạo một cánh tay đòn kéo lê giống bánh xe đẩy; lực bên ở lốp nhân với cánh tay đòn ấy sinh mômen kéo bánh về vị trí thẳng, nên xe giữ hướng tốt và vô lăng tự trả lái. Lựa chọn "Reduces steering effort at all speeds" ngược lại, vì cánh tay đòn càng dài thì mômen cản lái càng lớn, nặng nhất khi đánh lái ở tốc độ thấp. Lựa chọn "Eliminates camber gain in turns" sai, bởi góc nghiêng dọc trụ đứng còn làm bánh ngoài nghiêng âm thêm lúc đánh lái chứ không triệt tiêu thay đổi góc nghiêng ngang. Lựa chọn "Has no effect on returnability" mâu thuẫn với chính hiệu ứng tự trả lái vừa nêu.
Mở trang câu hỏi này →
ALive axles transmit power, while dead axles do not.
BLive axles provide steering control, while dead axles do not.
CLive axles are only used in trucks, while dead axles are for cars.
DLive axles are lighter than dead axles.
Lời giải
Đáp án đúng: "Live axles transmit power, while dead axles do not.". Cầu chủ động chứa truyền lực chính, vi sai và bán trục quay nên vừa đỡ tải vừa dẫn mômen ra bánh xe; cầu bị động chỉ là dầm hoặc trục đỡ, bánh quay trên ổ lăn lắp ngoài và không có đường truyền mômen nào đi qua. Lựa chọn "Live axles provide steering control, while dead axles do not." sai vì dẫn hướng là việc của cơ cấu lái, lại có cả cầu chủ động dẫn hướng lẫn cầu bị động dẫn hướng. Lựa chọn "Live axles are only used in trucks, while dead axles are for cars." sai thực tế, bởi xe con dẫn động cầu sau vẫn dùng cầu chủ động. Lựa chọn "Live axles are lighter than dead axles." ngược hẳn, do cầu chủ động mang thêm cả cụm bánh răng truyền lực chính và vi sai nên nặng hơn.
Mở trang câu hỏi này →
59Ackermann steering geometry aims to:4 lựa chọn
AMake both front wheels steer at the same angle
BEnsure inner wheel steers at a larger angle for pure rolling in turns
CReduce toe change during bump
DEliminate scrub radius
Lời giải
Đáp án đúng: "Ensure inner wheel steers at a larger angle for pure rolling in turns". Khi quay vòng, hai bánh dẫn hướng chạy trên hai cung đồng tâm có bán kính khác nhau; bánh phía trong nằm trên cung nhỏ hơn nên phải xoay một góc lớn hơn để đường vuông góc của cả bốn bánh gặp nhau tại một tâm quay chung, và hình thang lái với hai đòn bên đặt chếch tạo gần đúng quan hệ góc ấy, nhờ đó lốp lăn thay vì trượt ngang. Lựa chọn "Make both front wheels steer at the same angle" chính là lái song song, kiểu bắt một bánh trượt ngang suốt khúc cua và mài mòn lốp. Lựa chọn "Reduce toe change during bump" là mục tiêu của động học hệ treo và vị trí thước lái. Lựa chọn "Eliminate scrub radius" liên quan tới vị trí trụ đứng so với tâm vết tiếp xúc, không phải mục tiêu của hình thang lái.
Mở trang câu hỏi này →
ATo provide entertainment features
BTo enhance fuel efficiency
CTo detect objects and measure distances
DTo control the vehicle's climate system
Lời giải
Đáp án đúng: "To detect objects and measure distances". Ra đa phát sóng vô tuyến rồi thu sóng phản xạ từ vật cản: thời gian truyền về cho khoảng cách, còn độ dịch tần theo hiệu ứng Doppler cho vận tốc tương đối, nên nó là cảm biến nền của hành trình thích ứng và phanh khẩn cấp tự động, lại vẫn đo được khi mưa, sương mù hay trời tối, điều mà camera khó làm. Lựa chọn "To provide entertainment features" thuộc hệ thống thông tin giải trí, không phải cảm biến nhận biết môi trường. Lựa chọn "To enhance fuel efficiency" chỉ là hệ quả gián tiếp nếu xe chạy đều hơn, không phải chức năng của cảm biến. Lựa chọn "To control the vehicle's climate system" là việc của bộ điều khiển điều hoà cùng các cảm biến nhiệt độ trong khoang.
Mở trang câu hỏi này →
AAre less resistant to water and heat
BOffer better heat dissipation and more consistent performance
CRequire no hydraulics
DEliminate the need for a parking brake
Lời giải
Đáp án đúng: "Offer better heat dissipation and more consistent performance". Đĩa phanh phơi trực tiếp ra luồng không khí và thường được xẻ rãnh thông gió, nên nhiệt do ma sát sinh ra thoát đi nhanh; tang trống bọc kín guốc phanh bên trong nên nhiệt tích lại, hệ số ma sát tụt dần và lực phanh thay đổi giữa các lần đạp. Lựa chọn "Are less resistant to water and heat" đảo ngược thực tế, vì mặt đĩa quay nhanh tự văng nước ra ngoài còn tang trống lại giữ nước bên trong. Lựa chọn "Require no hydraulics" sai vì càng phanh đĩa vẫn do piston thuỷ lực ép má vào đĩa, lại không có hiệu ứng tự cường hoá nên còn cần áp suất dầu cao hơn. Lựa chọn "Eliminate the need for a parking brake" nhầm chức năng: phanh dừng là cơ cấu giữ xe độc lập khi đỗ, xe dùng phanh đĩa vẫn phải có cơ cấu cơ khí hoặc mô tơ điện khoá bánh.
Mở trang câu hỏi này →
AWheel lock-up to maintain steerability during hard braking
BBrake fade at high temperature
CCaliper seal wear
DHydraulic pressure rise
Lời giải
Đáp án đúng: "Wheel lock-up to maintain steerability during hard braking". Bánh bị bó cứng là bánh trượt lê, khi đó vết tiếp xúc chuyển sang ma sát trượt và lốp mất gần hết khả năng sinh lực ngang, nên vô lăng đánh mà xe vẫn đi thẳng. Cảm biến tốc độ bánh phát hiện độ trượt tăng vọt, bộ chấp hành nhả rồi ép lại áp suất dầu nhiều lần mỗi giây để giữ bánh lăn ở vùng trượt tối ưu, nhờ đó người lái còn lái tránh được. Lựa chọn "Brake fade at high temperature" nói về suy giảm ma sát do nhiệt, thuộc về vật liệu má và khả năng tản nhiệt, nằm ngoài tầm can thiệp của bộ điều khiển áp suất. Lựa chọn "Caliper seal wear" là hao mòn phớt theo thời gian, không liên quan tới điều tiết trượt. Lựa chọn "Hydraulic pressure rise" trái với cách làm việc của hệ, vì hệ chỉ giảm áp tạm thời rồi tăng trở lại chứ không nhằm chặn việc tăng áp.
Mở trang câu hỏi này →
AIt does not affect braking performance
BIt only affects braking in heavy vehicles
CIt only affects braking in dry conditions
DThe force required for braking continuously changes
Lời giải
Đáp án đúng: "The force required for braking continuously changes". Lực phanh thực sự dừng được xe bị chặn trên bởi ma sát giữa lốp và mặt đường, mà hệ số bám thay đổi liên tục theo mặt đường khô, ướt, cát, sỏi hay băng; cùng một lực đạp bàn đạp sẽ cho quãng đường phanh rất khác nhau, nên người lái và hệ thống điều khiển phải điều chỉnh lực phanh theo điều kiện mặt đường. Lựa chọn "It does not affect braking performance" phủ nhận chính quan hệ bám đó, trong khi quãng đường phanh trên đường trơn dài hơn hẳn đường khô. Lựa chọn "It only affects braking in heavy vehicles" giới hạn sai, vì hệ số bám tác động lên mọi khối lượng xe, xe nhẹ còn dễ trượt hơn do tải trọng ép lốp nhỏ. Lựa chọn "It only affects braking in dry conditions" ngược hẳn với thực tế, bởi chính mặt đường ướt và đóng băng mới là nơi ảnh hưởng rõ nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AParking/hand brakes
BEmergency brakes
CAnti-lock brakes
DService brakes
Lời giải
Đáp án đúng: "Service brakes". Câu hỏi nhắm vào cơ cấu dùng để giảm tốc và dừng xe trong vận hành hằng ngày, đó là hệ phanh chính điều khiển bằng bàn đạp, truyền lực thuỷ lực tới cả bốn bánh và có trợ lực chân không để lực đạp vừa sức người lái. Lựa chọn "Parking/hand brakes" là cơ cấu giữ xe đứng yên sau khi đã dừng, thường chỉ tác động hai bánh sau bằng cáp hoặc mô tơ điện, không đủ khả năng tản nhiệt cho việc phanh liên tục. Lựa chọn "Emergency brakes" chỉ là đường dự phòng khi hệ chính hỏng, theo thiết kế không dùng thường xuyên. Lựa chọn "Anti-lock brakes" không phải một loại phanh riêng mà là phần điều tiết áp suất gắn thêm vào hệ phanh chính, chỉ can thiệp khi bánh sắp bó cứng chứ không tự tạo ra lực phanh.
Mở trang câu hỏi này →