ASI101Chưa đoKỳ 1Chuyên ngành Cập nhật 7 giờ trước
ASI101 - Nhập môn ôtô
120Câu hỏi
2Bộ đề
18Chủ đề
Câu hỏi của môn
44/120 câuCòn 76
25What happens when both front wheels of a vehicle encounter an obstruction simultaneously?4 lựa chọn
AThe vertical loads are asymmetrical
BThe vertical loads act symmetrically to the longitudinal axis
COnly the rear wheels are affected
DThe vehicle becomes unstable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The vertical loads act symmetrically to the longitudinal axis". Hai bánh trước nằm đối xứng qua trục dọc của xe, nên khi cùng vượt một gờ tại cùng thời điểm thì hai phản lực thẳng đứng bằng nhau và cùng pha; hợp lực nằm trong mặt phẳng dọc, thân xe chỉ bị kích thích theo phương nhún và chúc đầu chứ không sinh mô men xoắn quanh trục dọc. Lựa chọn "The vertical loads are asymmetrical" ứng với trường hợp chỉ một bánh gặp vật cản hoặc hai bánh gặp lệch thời điểm, khi đó thân xe mới lắc ngang. Lựa chọn "Only the rear wheels are affected" đảo ngược thứ tự chịu tải, bánh trước gặp gờ trước nên chịu lực trước. Lựa chọn "The vehicle becomes unstable" nói quá, vì tải đối xứng là trường hợp nhẹ nhàng nhất đối với ổn định hướng.
AThey reduce the vehicle's speed
BThey improve the vehicle's aerodynamics
CThey transfer loads from the underbody to the upper part of the vehicle
DThey decrease engine noise
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They transfer loads from the underbody to the upper part of the vehicle". Khi bị đâm ngang, tấm sườn cùng trụ giữa và dầm chống đâm trong cửa đóng vai trò đường dẫn lực: tải được chia xuống ngưỡng cửa và sàn ở dưới rồi dẫn lên khung mui ở trên, trải ra nhiều cấu kiện nên khoang hành khách ít bị xâm lấn. Lựa chọn "They reduce the vehicle's speed" không phải chức năng của tấm vỏ, giảm tốc là việc của hệ thống phanh. Lựa chọn "They improve the vehicle's aerodynamics" đúng với hình dáng bề mặt lúc xe chạy bình thường, nhưng khí động học chẳng đóng góp gì cho an toàn trong một cú đâm ngang. Lựa chọn "They decrease engine noise" nhầm sang lớp vật liệu cách âm và vách ngăn khoang máy, không phải cơ chế chịu lực của sườn xe.
27Which design approach reduces NVH?4 lựa chọn
ARigidly mounting the engine to the body without isolators
BUsing tuned mass dampers, better sealing, and optimized body stiffness
CRemoving all underbody panels
DUsing solid bushings everywhere
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using tuned mass dampers, better sealing, and optimized body stiffness". Tiếng ồn, độ rung và độ xóc được xử lý theo ba hướng: dịch tần số cộng hưởng của thân xe ra khỏi dải kích thích bằng cách tối ưu độ cứng, hút năng lượng ở tần số gây khó chịu bằng bộ giảm chấn khối lượng, và chặn đường truyền âm qua khe hở bằng gioăng kín. Lựa chọn "Rigidly mounting the engine to the body without isolators" phá bỏ lớp cách ly đầu tiên, rung từ quá trình cháy và mất cân bằng quay sẽ truyền thẳng vào thân xe. Lựa chọn "Removing all underbody panels" mở toang đường vào của tiếng lốp và tiếng gió gầm xe. Lựa chọn "Using solid bushings everywhere" thay phần tử đàn hồi bằng khớp cứng nên mọi xung lực từ mặt đường đi trực tiếp lên khung và lên người ngồi.
AIt provides lightweight and attractive designs
BIt is heavier than metals
CIt is more expensive than steel
DIt has a lower tensile strength than aluminum
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It provides lightweight and attractive designs". Gỗ có khối lượng riêng thấp hơn thép nhiều lần, dễ cưa, khoan và ghép ngay tại xưởng đóng thùng mà không cần khuôn dập đắt tiền, lại cho bề mặt đẹp; nhờ vậy thùng xe nhẹ bớt và phần tải trọng tiết kiệm được dành cho hàng hoá. Lựa chọn "It is heavier than metals" nói sai tính chất vật liệu, chính vì gỗ nhẹ hơn kim loại nên nó mới được chọn. Lựa chọn "It is more expensive than steel" cũng ngược thực tế trong lĩnh vực đóng thùng, gỗ là vật liệu sẵn có và rẻ, mà giá cao thì không bao giờ là lý do để chọn một vật liệu. Lựa chọn "It has a lower tensile strength than aluminum" nêu ra một điểm yếu, nên không thể là câu trả lời cho việc vì sao người ta dùng gỗ.
ABy increasing the vehicle's speed
BBy making the vehicle heavier
CBy providing a louder engine sound
DBy absorbing energy in case of accidents
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By absorbing energy in case of accidents". Thân vỏ hiện đại chia thành vùng biến dạng ở đầu và đuôi cùng khoang hành khách cứng vững: các dầm dọc được thiết kế để gấp lại theo nếp định trước, kéo dài thời gian va chạm nên gia tốc tác động lên người ngồi giảm xuống, đúng theo quan hệ giữa xung lượng và thời gian. Lựa chọn "By increasing the vehicle's speed" đi ngược mục tiêu an toàn, vì động năng tăng theo bình phương vận tốc nên tốc độ cao làm va chạm nặng hơn. Lựa chọn "By making the vehicle heavier" không phải cách bảo vệ, khối lượng lớn còn kéo dài quãng đường phanh và gây nguy hiểm hơn cho đối tượng bị đâm. Lựa chọn "By providing a louder engine sound" chỉ là đặc tính âm thanh, không hấp thụ nổi chút năng lượng va chạm nào.
AThrough solar panels
BUsing regenerative braking
CBy manual charging
DThrough engine heat
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Using regenerative braking". Trên xe lai dùng ắc quy niken kim loại hydrua, mô tơ điện khi xe giảm tốc được đảo vai trò thành máy phát: động năng của xe quay rô to, dòng sinh ra đi qua bộ biến đổi nạp ngược vào ắc quy, phần còn thiếu thì động cơ đốt trong bù thêm. Lựa chọn "Through solar panels" chưa bao giờ là nguồn nạp chính, diện tích nóc xe chỉ cho công suất vài trăm oát, quá nhỏ so với nhu cầu của hệ truyền động. Lựa chọn "By manual charging" ứng với loại xe lai cắm điện lưới, còn xe lai thông thường không có cổng nạp mà tự cân bằng mức tích điện khi chạy. Lựa chọn "Through engine heat" nhầm dạng năng lượng, nhiệt thải của động cơ không có cơ cấu biến đổi trực tiếp thành điện trên xe sản xuất hàng loạt.
31Why are live axles important in vehicles?4 lựa chọn
AThey improve fuel efficiency
BThey reduce vehicle weight
CThey transmit torque to the road wheels
DThey enhance braking performance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They transmit torque to the road wheels". Cầu chủ động mang bán trục quay cùng bánh xe, nhận mômen từ truyền lực chính và vi sai rồi đưa thẳng ra bánh, nên nó là mắt xích cuối cùng biến công suất động cơ thành lực kéo tại vết tiếp xúc giữa lốp và mặt đường. Lựa chọn "They improve fuel efficiency" nhầm một hệ quả xa với chức năng: mức tiêu hao nhiên liệu do động cơ, tỉ số truyền và sức cản quyết định, bản thân cụm cầu còn thêm khối lượng và tổn hao ma sát. Lựa chọn "They reduce vehicle weight" ngược thực tế, vì vỏ cầu, bán trục và vi sai là khối lượng không được treo khá lớn. Lựa chọn "They enhance braking performance" gán nhầm vai trò của cơ cấu phanh, trợ lực và hệ chống bó cứng; cầu chỉ đỡ cụm phanh chứ không sinh ra lực phanh.
AIncreasing steering angle at low speed
BBiasing torque toward the wheel with more traction to reduce wheelspin
CEliminating the need for a propeller shaft
DLocking the axle permanently at highway speed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Biasing torque toward the wheel with more traction to reduce wheelspin". Vi sai mở luôn chia mômen đều hai bên, nên khi một bánh mất bám thì mômen truyền được của cả cầu tụt xuống bằng mức của bánh yếu. Vi sai hạn chế trượt thêm đĩa ma sát, khớp nhớt hoặc bánh răng tự hãm để tạo mômen hãm giữa hai bán trục, nhờ đó phần mômen dư được đẩy sang bánh còn bám và giảm quay trơn. Lựa chọn "Increasing steering angle at low speed" thuộc hình học lái và cơ cấu lái, không dính tới cách chia mômen trong cầu. Lựa chọn "Eliminating the need for a propeller shaft" sai vì vi sai vẫn phải nhận truyền động từ hộp số nên bố trí động cơ đặt dọc vẫn cần trục các đăng. Lựa chọn "Locking the axle permanently at highway speed" mô tả khoá cứng vi sai, điều không được phép khi chạy nhanh trên đường khô vì hai bánh đi quãng khác nhau lúc vào cua sẽ trượt lốp và quá tải truyền lực.
33Why do the axle housings bear the entire weight of the vehicle in a full-floating axle system?4 lựa chọn
ATo improve fuel efficiency
BTo reduce maintenance costs
CTo absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling
DTo decrease the weight of the axle shaft
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To absorb all stresses or final thrust generated by spinning, skidding, and pulling". Ở cầu kiểu bán trục giảm tải hoàn toàn, moayơ bánh xe quay trên hai ổ lăn lắp bên ngoài vỏ cầu, nên trọng lượng xe, lực bên khi trượt ngang, lực kéo và mômen uốn đều đi qua vỏ cầu; bán trục chỉ còn chịu xoắn thuần tuý, rút nó ra xe vẫn không sụp bánh. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" không phải mục tiêu kết cấu, vì cách bố trí ổ lăn không đổi sức cản lăn hay hiệu suất động cơ. Lựa chọn "To reduce maintenance costs" đi ngược xu hướng, bởi thêm ổ lăn, moayơ và vòng chặn là thêm chi tiết phải bảo dưỡng. Lựa chọn "To decrease the weight of the axle shaft" chỉ là hệ quả phụ nhỏ; vỏ cầu buộc phải dày và nặng hơn để gánh toàn bộ tải nên cả cụm không nhẹ đi.
ATo increase fuel efficiency
BTo distribute power equally to both axles
CTo reduce vehicle weight
DTo control the steering
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To distribute power equally to both axles". Hộp phân phối đặt sau hộp số chính, nhận mômen rồi chia ra hai đường dẫn tới cầu trước và cầu sau, thường kèm một dải số truyền chậm để nhân mômen khi leo dốc hay chạy địa hình; nhờ đó lực kéo được rải trên bốn bánh và xe vẫn tiến được khi vài bánh mất bám. Lựa chọn "To increase fuel efficiency" ngược thực tế, vì thêm một cụm bánh răng và một đường truyền nữa thì tổn hao cơ khí tăng, xe hai cầu thường tốn nhiên liệu hơn. Lựa chọn "To reduce vehicle weight" cũng sai, bởi đây là cụm vỏ kín chứa bánh răng và trục, chỉ làm xe nặng thêm. Lựa chọn "To control the steering" gán nhầm nhiệm vụ của cơ cấu lái và dẫn động lái; hộp phân phối không có đường nào tác động lên góc quay của bánh dẫn hướng.
ATo support the vehicle's weight
BTo connect the gearbox to the final drive
CTo provide steering assistance
DTo cool the engine
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To connect the gearbox to the final drive". Trục các đăng truyền mômen xoắn từ đầu ra hộp số tới truyền lực chính trên cầu, đồng thời phải chịu được việc cầu nhún lên xuống: khớp các đăng cho phép đổi góc giữa hai đường trục, còn mối ghép then hoa trượt cho phép đổi chiều dài khi khoảng cách hộp số và cầu thay đổi theo hành trình treo. Lựa chọn "To support the vehicle's weight" sai vì tải trọng xe đi qua khung rồi xuống nhíp hoặc lò xo và cầu, trục các đăng không đỡ tải thẳng đứng. Lựa chọn "To provide steering assistance" thuộc về bơm trợ lực thuỷ lực hoặc mô tơ trợ lực điện gắn trên cơ cấu lái. Lựa chọn "To cool the engine" là việc của két nước, bơm nước và quạt gió, không liên quan tới đường truyền lực.
AImproved modularity
BIncreased complexity in communication
CEnhanced fault tolerance
DEasier testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increased complexity in communication". Chia phần mềm thành nhiều lớp thì mỗi yêu cầu phải đi xuyên qua từng lớp, mỗi ranh giới là một giao diện phải định nghĩa, chuyển đổi dữ liệu và xử lý lỗi riêng, nên đường trao đổi tin dài hơn, độ trễ tăng và việc lần theo một luồng dữ liệu khó hơn hẳn khối mã liền. Lựa chọn "Improved modularity" đúng nhưng là lợi ích chứ không phải nhược điểm, vì tách lớp chính là để mỗi lớp thay được độc lập. Lựa chọn "Enhanced fault tolerance" cũng là mặt tốt, do lớp dưới hỏng có thể được lớp trên che chắn hoặc thay bằng bản cài khác. Lựa chọn "Easier testing" lại là ưu điểm nữa, bởi từng lớp có giao diện rõ nên kiểm thử được riêng rẽ bằng bản giả lập của lớp kề.
AThe OEMs
BIndependent testing firms
CThe suppliers
DEnd-users
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The suppliers". Khi hãng xe không tự phát triển trong nội bộ, họ chỉ đưa ra đặc tả yêu cầu ở mức hệ thống rồi mua trọn cụm; nhà cung cấp mới là nơi nắm thiết kế chi tiết của bộ điều khiển, viết phần mềm nhúng và chạy kiểm chứng ở mức thành phần trước khi giao hàng kèm hồ sơ kiểm tra. Lựa chọn "The OEMs" nhầm vai trò: hãng xe giữ phần đặc tả, tích hợp và nghiệm thu ở mức xe, không làm thiết kế chi tiết của cụm mua ngoài. Lựa chọn "Independent testing firms" chỉ tham gia khi cần đánh giá độc lập hoặc chứng nhận, họ kiểm chứ không thiết kế. Lựa chọn "End-users" lại càng không, vì người dùng cuối chỉ vận hành sản phẩm đã hoàn chỉnh và phản hồi sau khi xe ra thị trường.
38The primary role of the suspension system is to:4 lựa chọn
AMaintain tire contact with road and isolate the body from road irregularities
BIncrease engine rpm
CControl fuel injection timing
DPrevent body roll entirely
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Maintain tire contact with road and isolate the body from road irregularities". Hệ thống treo làm hai việc cùng lúc: lò xo và giảm chấn hấp thụ mấp mô để thân xe ít rung, đồng thời giữ cho lốp luôn tì xuống đường nhằm duy trì lực bám cần cho kéo, phanh và quay vòng, vì mất tiếp xúc là mất cả ba. Lựa chọn "Increase engine rpm" thuộc về chân ga và bộ quản lý động cơ, không dính tới cơ cấu treo. Lựa chọn "Control fuel injection timing" là việc của bộ điều khiển động cơ dựa trên tín hiệu cảm biến trục khuỷu và trục cam. Lựa chọn "Prevent body roll entirely" sai ở chữ tuyệt đối, bởi thanh ổn định chỉ hạn chế nghiêng thân; triệt tiêu hoàn toàn độ nghiêng sẽ làm treo cứng và mất khả năng theo địa hình.
AAcceleration
BPitching, rolling, and yawing
CFuel consumption
DEngine vibration
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Pitching, rolling, and yawing". Thân xe là vật thể có sáu bậc tự do, và hệ treo chủ yếu khống chế các chuyển động quay quanh ba trục, tức chúi dọc khi tăng tốc hay phanh, nghiêng ngang khi vào cua và lắc quanh trục đứng, bằng cách phân bố lại tải trọng lên bốn bánh qua lò xo, giảm chấn và thanh ổn định. Lựa chọn "Acceleration" là kết quả của lực kéo và khối lượng xe, hệ treo không sinh ra cũng không triệt tiêu nó. Lựa chọn "Fuel consumption" do động cơ, tỉ số truyền và sức cản quyết định, treo chỉ ảnh hưởng rất gián tiếp. Lựa chọn "Engine vibration" được xử lý bằng chân máy cao su hoặc thuỷ lực và trục cân bằng bên trong động cơ, không phải bằng hệ treo.
AMovement of one wheel affects the other wheels
BEach wheel moves independently
CIt only affects the front wheels
DIt only affects the rear wheels
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Movement of one wheel affects the other wheels". Treo phụ thuộc dùng một dầm cầu liền nối cứng hai bánh, nên khi một bánh gặp gờ thì cả dầm nghiêng theo, bánh bên kia lập tức đổi góc đặt và đổi tải; đó cũng là lý do loại treo này có khối lượng không được treo lớn và độ êm kém hơn treo độc lập. Lựa chọn "Each wheel moves independently" chính là định nghĩa của treo độc lập, trái hẳn với kiểu phụ thuộc. Lựa chọn "It only affects the front wheels" sai vì dầm cầu liền phổ biến nhất lại nằm ở cầu sau của xe tải và xe bán tải. Lựa chọn "It only affects the rear wheels" cũng sai theo chiều ngược lại, bởi nhiều xe tải nặng vẫn dùng dầm cầu trước liền đặt trên nhíp.
ABy increasing the vehicle's speed
BBy reducing fuel consumption
CBy stopping the movement of the springs within the minimum possible time
DBy improving the aerodynamics
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By stopping the movement of the springs within the minimum possible time". Lò xo chỉ tích rồi trả năng lượng nên tự nó dao động kéo dài; giảm chấn ép dầu qua lỗ tiết lưu, biến năng lượng dao động thành nhiệt và dập tắt dao động sau ít chu kỳ nhất, nhờ vậy lốp không nảy khỏi mặt đường và xe giữ được độ bám. Lựa chọn "By increasing the vehicle's speed" không liên quan, vì tốc độ do lực kéo và sức cản quyết định. Lựa chọn "By reducing fuel consumption" chỉ là ảnh hưởng gián tiếp rất nhỏ, không phải chức năng của giảm chấn. Lựa chọn "By improving the aerodynamics" thuộc về hình dáng vỏ xe và các chi tiết hướng dòng; giảm chấn nằm khuất trong hốc bánh nên không định hình được dòng khí.
42How does a beam-type rigid axle contribute to the overall design of a vehicle's suspension system?4 lựa chọn
ABy providing independent wheel movement
BBy reducing the number of moving parts
CBy supporting stub axle pivots at a fixed distance
DIt is fixed to the frame at one end.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By supporting stub axle pivots at a fixed distance". Dầm cầu trước kiểu thanh liền là một dầm thép nối hai đầu, mỗi đầu mang chốt chuyển hướng cho cam quay; vì khoảng cách giữa hai chốt được dầm giữ cố định nên hình thang lái và các góc đặt bánh được bảo toàn kể cả khi xe chở nặng hay chạy đường xấu. Lựa chọn "By providing independent wheel movement" mô tả treo độc lập, trái với bản chất của dầm liền vốn ràng buộc hai bánh với nhau. Lựa chọn "By reducing the number of moving parts" chỉ là đặc điểm đi kèm, không nói lên cách dầm đóng góp vào kết cấu treo. Lựa chọn "It is fixed to the frame at one end." sai về lắp ghép, bởi dầm tựa trên nhíp hoặc lò xo ở cả hai bên chứ không ngàm một đầu vào khung.
43What is the primary function of a vehicle frame?4 lựa chọn
ATo improve fuel efficiency
BTo support the chassis components and body
CTo enhance vehicle speed
DTo control the vehicle's temperature
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To support the chassis components and body". Khung xe là bộ xương chịu lực: nó mang động cơ, hộp số, hệ treo, thùng nhiên liệu và thân vỏ, đồng thời nhận mômen uốn và mômen xoắn sinh ra khi xe đi qua mặt đường gồ ghề rồi truyền tải trọng ấy xuống hệ treo và bánh xe. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" chỉ đúng gián tiếp qua khối lượng, nhưng tiết kiệm nhiên liệu không phải nhiệm vụ của khung. Lựa chọn "To enhance vehicle speed" sai vì tốc độ do công suất, tỉ số truyền và sức cản quyết định, khung chỉ phải đủ cứng để không biến dạng. Lựa chọn "To control the vehicle's temperature" thuộc hệ thống làm mát và điều hoà; khung không tham gia trao đổi nhiệt.
44How does the integration of an auxiliary gear set affect the functionality of a five-speed gearbox?4 lựa chọn
AIt reduces the number of gear ratios.
BIt maintains the same number of gear ratios.
CIt increases the number of gear ratios from five to ten.
DIt complicates the operation of the gearbox.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It increases the number of gear ratios from five to ten.". Cụm bánh răng phụ mắc nối tiếp với hộp số chính và có hai trạng thái, nên mỗi tỉ số của hộp chính được nhân thêm hai tỉ số phụ: năm cấp nhân hai thành mười cấp mà cần số chính vẫn giữ nguyên số vị trí gài. Lựa chọn "It reduces the number of gear ratios." ngược hẳn, vì không có cách nào mắc thêm bánh răng mà lại mất bớt tổ hợp tỉ số. Lựa chọn "It maintains the same number of gear ratios." đúng với ly hợp hay bộ đồng tốc chứ không đúng với một cụm bánh răng phụ có tỉ số riêng. Lựa chọn "It complicates the operation of the gearbox." nói về cảm nhận điều khiển chứ không trả lời câu hỏi về chức năng; thao tác vẫn là một cần số kèm công tắc chuyển dải.