SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập · trang 20 / 26
Câu hỏi trong chủ đề
Câu 229 – 240 trong 305 câuATo ensure that all requirements are measurable and testable
BTo eliminate the need for non-functional requirements
CTo skip stakeholder reviews
DTo prioritize coding tasks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi sử dụng thử nghiệm chấp nhận trong quá trình xác minh, lợi ích chính là đảm bảo tất cả các yêu cầu đều đo lường được và có thể kiểm tra. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan. Việc đo lường được yêu cầu giúp dễ dàng xác định và sửa lỗi, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, việc sử dụng thử nghiệm chấp nhận cũng giúp đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu đều được xem xét và ưu tiên đúng mức, giúp tránh được các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển sản phẩm.
ATo track changes and ensure alignment with project goals
BTo prioritize functional requirements
CTo reduce stakeholder involvement
DTo eliminate ambiguous requirements
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Traceability là một khái niệm quan trọng trong quản lý yêu cầu thay đổi. Nó cho phép chúng ta theo dõi các thay đổi và đảm bảo rằng chúng được thực hiện một cách có hệ thống và phù hợp với mục tiêu của dự án. Khi yêu cầu thay đổi, việc có thể theo dõi được các thay đổi này giúp chúng ta xác định được tác động của chúng đối với dự án và đảm bảo rằng chúng không ảnh hưởng đến mục tiêu ban đầu. Điều này giúp dự án được quản lý một cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Ngoài ra, việc theo dõi các thay đổi cũng giúp chúng ta xác định được nguyên nhân của các thay đổi và đưa ra các giải pháp phù hợp để giải quyết chúng.
ATo ensure requirements align with business objectives and user needs
BTo finalize coding strategies
CTo skip ambiguous requirements
DTo prioritize testing phases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Phản hồi của các bên liên quan là rất quan trọng trong quá trình xác minh yêu cầu vì nó giúp đảm bảo rằng yêu cầu của dự án được xây dựng dựa trên mục tiêu kinh doanh và nhu cầu của người dùng. Quá trình xác minh yêu cầu là bước quan trọng trong vòng đời phát triển phần mềm, giúp đảm bảo rằng dự án được thực hiện đúng như mong muốn. Khi các bên liên quan tham gia vào quá trình xác minh yêu cầu, họ có thể cung cấp thông tin và ý kiến quan trọng giúp xác định và sửa lỗi các yêu cầu không rõ ràng hoặc không chính xác. Điều này giúp đảm bảo rằng dự án được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh.
AIt only identifies computational rules and ignores constraints.
BIt helps identify rules affecting each process step, including constraints and triggering events.
CIt focuses solely on the analysis of existing documentation.
DItis ineffective in discovering business rules related to data states
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sử dụng mô hình hóa quy trình kinh doanh để khám phá các quy tắc kinh doanh có thể giúp xác định các quy tắc ảnh hưởng đến từng bước quy trình, bao gồm cả hạn chế và sự kiện kích hoạt. Điều này có thể giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình kinh doanh của mình và xác định các quy tắc cần thiết để thực hiện chúng. Mô hình hóa quy trình kinh doanh có thể giúp các doanh nghiệp xác định các quy tắc liên quan đến dữ liệu, hạn chế và sự kiện kích hoạt, từ đó giúp họ tạo ra các quy trình kinh doanh hiệu quả hơn và giảm thiểu sai sót. Ngoài ra, mô hình hóa quy trình kinh doanh cũng giúp các doanh nghiệp dễ dàng cập nhật và thay đổi quy trình kinh doanh của mình khi cần thiết.
AFact Rules
BAction Enabler Rules
CConstraint Rules
DOperational Rules
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Dưới đây là giải thích về câu hỏi lựa chọn đúng loại quy tắc kinh doanh theo phân loại. Câu hỏi yêu cầu tìm loại quy tắc không phải là loại quy tắc kinh doanh theo phân loại. Các lựa chọn bao gồm: "Quy tắc thực tế", "Quy tắc kích hoạt hành động", "Quy tắc hạn chế", "Quy tắc hoạt động". Theo phân loại, "Quy tắc thực tế" không phải là loại quy tắc kinh doanh. Quy tắc thực tế liên quan đến dữ liệu và thông tin, trong khi các quy tắc kinh doanh khác liên quan đến hành động, hạn chế và hoạt động của doanh nghiệp.
AIt is always necessary to specify all requirements at the same high level of detail to ensure consistency.
BMore detail should be included when the work is being done for an external client or when system testing will be based on the requirements.
CLess detail can be included if the work is being done internally for your company and developers have considerable domain experience.
DWriting all requirements at a very fine-grained level is always better, regardless of the project's context.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi xác định mức độ chi tiết trong yêu cầu phần mềm, cần xem xét các thực hành sau đây. Trước hết, cần lưu ý rằng không phải lúc nào cũng cần phải chỉ định tất cả các yêu cầu ở cùng một mức độ chi tiết cao để đảm bảo sự nhất quán. Thay vào đó, có thể bao gồm chi tiết nhiều hơn khi công việc được thực hiện cho một khách hàng bên ngoài hoặc khi thử nghiệm hệ thống sẽ dựa trên các yêu cầu. Điều này giúp đảm bảo rằng các yêu cầu được hiểu và thực hiện chính xác. Ngoài ra, có thể bao gồm ít chi tiết hơn nếu công việc được thực hiện nội bộ cho công ty và các nhà phát triển có kinh nghiệm đáng kể trong lĩnh vực đó. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cần thiết để hoàn thành dự án.
AHave each participant review the requirements individually and submit their feedback separately.
BConduct a formal peer review meeting where participants compare their understanding of each requirement and discuss any ambiguities.
CSkip the peer review process and rely on individual interpretations.
DOnly review requirements after the development phase.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quá trình đánh giá ngang hàng là một phần quan trọng trong việc xác định và giải quyết những bất đồng trong các tuyên bố yêu cầu. Để thực hiện điều này, chúng ta nên tổ chức một cuộc họp đánh giá ngang hàng chính thức, nơi các thành viên so sánh và thảo luận về cách hiểu của họ đối với từng yêu cầu và bất kỳ bất đồng nào. Điều này cho phép các thành viên chia sẻ ý kiến và quan điểm của mình, từ đó giúp xác định và giải quyết những bất đồng trong các tuyên bố yêu cầu. Quá trình này giúp đảm bảo rằng tất cả các thành viên hiểu rõ và đồng thuận về các yêu cầu, từ đó giúp tránh những hiểu lầm và sai sót trong quá trình phát triển.
ADuring the SRS process, customers should always be required to spell out their unknown unknowns.
BAn unknown unknown cannot be known and therefore we can not make them explicit requirements.
CThere are matters that should be, but are not, elicited through the elicitation process. They exist, but they are not realized.
DThey help us reveal both known unknowns and more unknown unknowns.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Implicit requirements có thể được hiểu là những yêu cầu không được biết đến hoặc không được công bố rõ ràng. Điều này có thể bao gồm cả những điều mà khách hàng không biết rằng họ muốn hoặc cần. Trong quá trình thu thập yêu cầu (elicitation process), có thể có những vấn đề quan trọng mà không được thu thập hoặc không được công bố rõ ràng. Những yêu cầu này tồn tại nhưng không được nhận ra. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng implicit requirements cũng có thể là những unknown unknowns.
ATo model the physical layout and hardware components of a system.
BTo represent the possible states of an object and the transitions between these states based on various events or conditions.
CTo outline the organizational roles and responsibilities within a business process.
DTo visualize user interface flow and interactions in software applications.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một sơ đồ chuyển đổi trạng thái (STD) là một công cụ quan trọng trong thiết kế và phân tích hệ thống. Mục đích chính của STD là mô tả các trạng thái khả dụng của một đối tượng và các chuyển đổi giữa các trạng thái này dựa trên các sự kiện hoặc điều kiện khác nhau. Điều này giúp các nhà thiết kế và phát triển hệ thống hiểu rõ hơn về các quy trình và hành vi của hệ thống, từ đó có thể tạo ra các giải pháp hiệu quả hơn. STD thường được sử dụng trong thiết kế hệ thống, phân tích hiệu suất và tối ưu hóa hệ thống.
What is one of the first questions to ask when eliciting reporting requirements from a customer?4 lựa chọn
AHow often should the reports be printed?
BWhat reports are currently used?
CHow many users will need access to the report?
DWhat is the preferred color scheme for the reports?
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi yêu cầu thông tin về yêu cầu báo cáo từ khách hàng, một trong những câu hỏi đầu tiên cần hỏi là gì? Để hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng và cung cấp giải pháp báo cáo phù hợp, chúng ta cần biết thông tin chi tiết về báo cáo hiện tại mà khách hàng đang sử dụng. Điều này giúp chúng ta xác định được các yêu cầu chính và bắt đầu thiết kế báo cáo phù hợp.
APerformance requirements focus solely on the visual design and user interface of the system.
BPerformance requirements include the responsiveness of the system to user inquiries, such as the number of seconds to display a webpage.
CPerformance requirements are concerned only with the physical storage capacity of the system's database.
DPerformance requirements are unrelated to the external factors like network connections and hardware components.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Yêu cầu hiệu suất của một hệ thống phần mềm bao gồm các yếu tố như thời gian phản hồi của hệ thống đối với các truy vấn của người dùng, chẳng hạn như số giây để hiển thị một trang web. Điều này có nghĩa là hệ thống phải phản hồi nhanh chóng và hiệu quả khi người dùng tương tác với nó. Yêu cầu hiệu suất cũng bao gồm các yếu tố như tốc độ tải dữ liệu, thời gian xử lý và khả năng mở rộng của hệ thống. Mục tiêu của yêu cầu hiệu suất là đảm bảo rằng hệ thống phần mềm hoạt động trơn tru và hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dùng.
What is a potential consequence of adding more functionality through a series of iterations?4 lựa chọn
AImproved system performance.
BIncreased system efficiency.
CDeterioration of system performance.
DReduced need for performance testing.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi thêm chức năng mới thông qua một loạt các vòng lặp, có thể dẫn đến sự suy giảm hiệu suất của hệ thống. Điều này xảy ra vì mỗi lần thêm chức năng mới, hệ thống phải xử lý nhiều dữ liệu hơn, dẫn đến tăng thời gian tải và giảm hiệu suất. Ngoài ra, việc thêm chức năng mới cũng có thể dẫn đến sự phức tạp hóa hệ thống, khiến cho việc bảo trì và sửa lỗi trở nên khó khăn hơn. Vì vậy, việc thêm chức năng mới thông qua một loạt các vòng lặp có thể dẫn đến sự suy giảm hiệu suất của hệ thống, khiến cho nó trở nên chậm chạp và không hiệu quả.
Đề có câu hỏi của chủ đề này
12 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (59 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
59 câu5,01
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 1 (40 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
40 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 5 (60 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5 (60 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2 (57 câu)
Luyện tậpFE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
57 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 2 (60 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
60 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 6 (58 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
58 câu
Cập nhật 32 ngày trước
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 3 (50 câu)
Luyện tậpRE
SWR302 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
50 câu
Đi tiếp từ đây
Đề có câu hỏi của chủ đề
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 6 (50 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3 (59 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 1 (40 câu)SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 4 (50 câu)