Câu hỏi: SWR302 - Phần 3: Yêu cầu nghiệp vụ, tầm nhìn và phạm vi
27 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Software Requirements - SWR302, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–27.
Danh sách câu hỏi
27/27 câuHết danh sách
AEcosystem map visually illustrates the boundary and connections between the system you're developing and everything else in the universe.
BEcosystem map description establishes the boundary and connections between the system you're developing and everything else in the universe.
CEcosystem map shows all of the systems related to the system of interest that interact with one another and the nature of those interactions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Một bản đồ hệ sinh thái (Ecosystem map) là một công cụ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống liên quan đến hệ thống của bạn và cách chúng tương tác với nhau. Nó giúp bạn xác định ranh giới và các mối quan hệ giữa hệ thống của bạn và các hệ thống khác trong môi trường xung quanh. Bản đồ hệ sinh thái không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống của mình mà còn giúp bạn xác định các cơ hội và thách thức tiềm ẩn trong môi trường xung quanh. Nó cũng giúp bạn xác định các hệ thống quan trọng cần được xem xét khi phát triển hệ thống của mình.
Arectangles, lines/arcs with arrows
Bovals, lines/arcs with arrows
Covals, lines/arcs without arrows
Dtriangles, lines/arcs with arrows
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "rectangles, lines/arcs with arrows". Trong sơ đồ ngữ cảnh (context diagram), hệ thống là một hình tròn duy nhất ở giữa, các thực thể bên ngoài như người dùng, tổ chức, hệ thống khác vẽ bằng hình chữ nhật, còn luồng dữ liệu giữa thực thể và hệ thống vẽ bằng đường hay cung có mũi tên chỉ chiều dữ liệu đi, kèm tên dữ liệu. Ký hiệu này kế thừa từ sơ đồ luồng dữ liệu cấp cao nhất. "ovals, lines/arcs with arrows" sai ở vế đầu, vì hình tròn hay bầu dục dùng cho chính hệ thống hoặc tiến trình, không dùng cho thực thể bên ngoài. "ovals, lines/arcs without arrows" sai cả hai vế: thực thể ngoài không vẽ bầu dục, và luồng dữ liệu phải có mũi tên vì chiều đi của dữ liệu là thông tin quan trọng của sơ đồ. "triangles, lines/arcs with arrows" sai vì hình tam giác không phải ký hiệu nào trong sơ đồ ngữ cảnh.
AAdjusting scope in a controlled way to optimize cost.
BCutting scope to meet a deadline.
CStakeholders stuffing in more features to satisfy every interest, risking the project collapsing under its own weight.
DImproving quality without changing scope.
EMoving part of the scope to a later phase as planned.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Stakeholders stuffing in more features to satisfy every interest, risking the project collapsing under its own weight.". Scope creep (phình phạm vi) là khi yêu cầu mới liên tục được thêm vào sau khi phạm vi đã thống nhất; khi không có quy trình kiểm soát thay đổi (change control) để đánh giá tác động và quyết định nhận hay từ chối, các bên liên quan cứ nhồi tính năng để chiều mọi mong muốn, khiến chi phí, tiến độ và chất lượng vỡ dần cho tới khi dự án sụp vì chính khối lượng của nó. Phương án "Adjusting scope in a controlled way to optimize cost." sai vì điều chỉnh có kiểm soát chính là quản lý phạm vi đúng cách, ngược với chữ uncontrolled. Phương án "Cutting scope to meet a deadline." là thu hẹp phạm vi, không phải phình ra. Phương án "Improving quality without changing scope." không đụng tới phạm vi nên không thể là scope creep. Phương án "Moving part of the scope to a later phase as planned." là hoãn tính năng sang bản phát hành sau theo kế hoạch, một kỹ thuật hợp lệ để giữ phạm vi trong tầm kiểm soát.
24What is Vision and Scope Document derived from?4 lựa chọn
ASystem requirements
BUser requirements
CBusiness requirements
DOriginal requirements
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Business requirements". Tài liệu tầm nhìn và phạm vi (Vision and Scope Document) ghi tầng yêu cầu nghiệp vụ: cơ hội hay vấn đề kinh doanh, mục tiêu nghiệp vụ, chỉ số thành công, tầm nhìn sản phẩm cùng phạm vi và giới hạn của dự án. Nó được xây dựng từ yêu cầu nghiệp vụ, rồi chính nó làm khung để khơi gợi các tầng bên dưới. Phương án "User requirements" sai vì yêu cầu người dùng (mô tả việc người dùng cần làm, thường bằng use case hay user story) được ghi ở tài liệu yêu cầu người dùng và phải nằm trong phạm vi tầm nhìn đã đặt, tức là đi sau. Phương án "System requirements" sai vì yêu cầu hệ thống mô tả hệ thống gồm nhiều thành phần phần cứng và phần mềm, ở tầng chi tiết hơn nhiều. Phương án "Original requirements" không phải tên một tầng yêu cầu chuẩn trong kỹ nghệ yêu cầu.
25What is the purpose of a context diagram?4 lựa chọn
ATo represent the system as a whole and its interaction with external entities
BTo list system features
CTo define user stories
DTo prioritize requirements
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To represent the system as a whole and its interaction with external entities". Context diagram (sơ đồ ngữ cảnh) là mô hình phạm vi: cả hệ thống được vẽ thành một khối duy nhất ở giữa, xung quanh là các thực thể bên ngoài như người dùng, tổ chức, hệ thống khác, nối với hệ thống bằng các luồng dữ liệu. Nó cho thấy ranh giới giữa cái thuộc hệ thống và cái nằm ngoài, thường đặt trong tài liệu tầm nhìn và phạm vi. "To list system features" sai vì sơ đồ ngữ cảnh không cho thấy bên trong hệ thống; liệt kê tính năng là việc của danh sách tính năng hay feature tree. "To define user stories" sai vì user story là cách viết yêu cầu người dùng trong agile, không phải mục đích của mô hình phạm vi. "To prioritize requirements" sai vì sơ đồ ngữ cảnh không chứa thông tin ưu tiên; xếp ưu tiên là hoạt động phân tích riêng, dùng các kỹ thuật như MoSCoW.
AProduct vision and project scope are interchangeable terms.
BProduct vision describes the ultimate product, while project scope identifies the portion of that vision to be addressed by the current project.
CProject scope defines business objectives, while product vision defines functional requirements.
DProduct vision is a subset of project scope for each release.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Product vision describes the ultimate product, while project scope identifies the portion of that vision to be addressed by the current project.". Product vision (tầm nhìn sản phẩm) mô tả sản phẩm cuối cùng sẽ là gì và đạt mục tiêu nghiệp vụ nào, ổn định trong dài hạn; project scope (phạm vi dự án) xác định phần nào của tầm nhìn đó được làm trong dự án hay đợt phát hành hiện tại. Cả hai nằm trong tài liệu vision and scope, thuộc tầng yêu cầu nghiệp vụ. "Product vision and project scope are interchangeable terms." sai vì hai khái niệm khác tầm: một là đích dài hạn, một là phần việc trước mắt. "Project scope defines business objectives, while product vision defines functional requirements." sai vì mục tiêu nghiệp vụ gắn với tầm nhìn, còn yêu cầu chức năng ở tầng chi tiết hơn, không phải nội dung của tầm nhìn. "Product vision is a subset of project scope for each release." đảo ngược quan hệ, vì phạm vi mới là tập con của tầm nhìn.
AContext diagram
BData flow diagram
CEntity-relationship diagram
DUse case diagram
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Context diagram". Sơ đồ ngữ cảnh (context diagram) là mức trừu tượng cao nhất của mô hình luồng dữ liệu: toàn bộ hệ thống được vẽ thành một tiến trình duy nhất ở giữa, xung quanh là các thực thể bên ngoài (external entity) cùng luồng dữ liệu trao đổi với chúng, nhờ đó thể hiện ranh giới và phạm vi hệ thống. "Data flow diagram" phân rã hệ thống thành các tiến trình con, kho dữ liệu và luồng dữ liệu chi tiết bên trong, nên nằm ở mức thấp hơn chứ không phải cái nhìn tổng quan. "Entity-relationship diagram" mô hình hoá dữ liệu và quan hệ giữa chúng, không thể hiện tiến trình hay thực thể ngoài. "Use case diagram" cũng ở mức cao nhưng cho thấy tác nhân và các mục tiêu người dùng đạt được qua hệ thống, không mô tả luồng dữ liệu giữa hệ thống và thực thể bên ngoài.