What is “uncontrolled scope creep” best described as?

5 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Stakeholders stuffing in more features to satisfy every interest, risking the project collapsing under its own weight.". Scope creep (phình phạm vi) là khi yêu cầu mới liên tục được thêm vào sau khi phạm vi đã thống nhất; khi không có quy trình kiểm soát thay đổi (change control) để đánh giá tác động và quyết định nhận hay từ chối, các bên liên quan cứ nhồi tính năng để chiều mọi mong muốn, khiến chi phí, tiến độ và chất lượng vỡ dần cho tới khi dự án sụp vì chính khối lượng của nó. Phương án "Adjusting scope in a controlled way to optimize cost." sai vì điều chỉnh có kiểm soát chính là quản lý phạm vi đúng cách, ngược với chữ uncontrolled. Phương án "Cutting scope to meet a deadline." là thu hẹp phạm vi, không phải phình ra. Phương án "Improving quality without changing scope." không đụng tới phạm vi nên không thể là scope creep. Phương án "Moving part of the scope to a later phase as planned." là hoãn tính năng sang bản phát hành sau theo kế hoạch, một kỹ thuật hợp lệ để giữ phạm vi trong tầm kiểm soát.

Cùng phần 3

Xuất hiện trong 2 bộ đề