Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO102 - Phần 9: Đo lường vĩ mô: sản lượng, giá cả, việc làm

25 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/25 câuCòn 5
AIt has significantly decreased due to rising prices
BIt has remained constant in purchasing power
CIt has increased because nominal value is fixed
DIt cannot change unless CPI exceeds 200
Lời giải
Đáp án đúng: "It has significantly decreased due to rising prices". Giá trị thực bằng giá trị danh nghĩa chia cho mức giá: để giữ nguyên sức mua của 2 triệu đồng năm 2012, học bổng hôm nay phải là 2 × 150/95 ≈ 3,16 triệu đồng; nó vẫn đứng ở 2 triệu nên sức mua đã mất khoảng 37%. "It has remained constant in purchasing power" sai vì chỉ số giá tăng từ 95 lên 150, cùng một số tiền mua được ít hàng hoá hơn trước. "It has increased because nominal value is fixed" sai vì cố định con số danh nghĩa giữa lạm phát chính là mất giá trị thực, danh nghĩa bất động không phải là tăng. "It cannot change unless CPI exceeds 200" sai vì không tồn tại ngưỡng nào như thế: sức mua giảm ngay khi mức giá chung nhích lên, con số 200 chỉ là mốc tuỳ ý.
Mở trang câu hỏi này →
A96 for 1972 and 154 for today
B90 for 1972 and 150 for today
C60 for 1972 and 95 for today
D60 for 1972 and 120 for today
Lời giải
Đáp án đúng: "90 for 1972 and 150 for today". Hai mức giá chỉ ngang nhau sau khi điều chỉnh lạm phát khi giá danh nghĩa tăng đúng bằng tỉ lệ chỉ số giá: ở đây 2,50 / 1,50 = 1,6667 nên cặp chỉ số cần có tỉ lệ đúng 1,6667. Cặp 90 và 150 cho 150/90 = 1,6667, khớp tuyệt đối vì 1,50 × 150/90 = 2,50. "60 for 1972 and 120 for today" sai vì 120/60 = 2,0, hàm ý giá phải tăng gấp đôi lên 3,00 đô la mới gọi là đứng giá thực. "96 for 1972 and 154 for today" sai vì 154/96 = 1,604, quy về hôm nay chỉ cho 2,41 đô la. "60 for 1972 and 95 for today" sai vì 95/60 = 1,583, quy đổi được 2,37 đô la, cũng không khớp mức 2,50 đô la đang bán.
Mở trang câu hỏi này →
3What is the consumer price index?4 lựa chọn
AIs not very useful as a measure of the cost of living.
BIs a perfect measure of the cost of living.
CIs a useful measure, but not a perfect measure, of the cost of living.
DIs not used as a measure of the cost of living.
Lời giải
Đáp án đúng: "Is a useful measure, but not a perfect measure, of the cost of living." Chỉ số giá tiêu dùng theo dõi chi phí của một giỏ hàng cố định nên phản ánh khá tốt biến động chi phí sinh hoạt, nhưng có ba sai lệch đã được ghi nhận: thiên lệch thay thế khi người mua chuyển sang hàng rẻ hơn, hàng hoá mới chậm được đưa vào giỏ, và thay đổi chất lượng không đo hết. "Is not very useful as a measure of the cost of living." sai vì dù không hoàn hảo, đây vẫn là thước đo chuẩn để điều chỉnh lương, trợ cấp và tính lạm phát. "Is a perfect measure of the cost of living." sai vì bỏ qua đúng ba sai lệch nói trên. "Is not used as a measure of the cost of living." sai về thực tế: cơ quan thống kê và các hợp đồng chỉ số hoá đều dùng nó cho mục đích này.
Mở trang câu hỏi này →
AExpected inflation is incorporated into nominal interest rates
BReal interest rates automatically stay constant
CActual inflation determines nominal rates only afterward
DNominal rates fall when inflation expectations rise
Lời giải
Đáp án đúng: "Expected inflation is incorporated into nominal interest rates". Theo phương trình Fisher, lãi suất danh nghĩa xấp xỉ lãi suất thực cộng lạm phát kỳ vọng. Người cho vay đòi bù đắp cho phần sức mua mà lạm phát dự kiến sẽ ăn mất, nên chỉ cần kỳ vọng lạm phát nhích lên là lợi suất trái phiếu đã tăng ngay, trước khi lạm phát thực sự xảy ra. "Real interest rates automatically stay constant" sai vì lãi suất thực không được neo cố định; nó chỉ ổn định khi lạm phát xảy ra đúng như kỳ vọng. "Actual inflation determines nominal rates only afterward" sai vì chính dữ kiện cho thấy lãi suất phản ứng trước khi lạm phát hiện ra. "Nominal rates fall when inflation expectations rise" sai vì lầm chiều: kỳ vọng lạm phát cao hơn kéo lãi suất danh nghĩa lên để giữ lợi suất thực.
Mở trang câu hỏi này →
AThe labor market has strong demand for technology-skilled workers
BThe labor market has strong demand for manual laborers
CThe labor market has strong demand for agricultural workers
DAdvanced computer skills are legally required for employment
Lời giải
Đáp án đúng: "The labor market has strong demand for technology-skilled workers". Tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn ở một nhóm kỹ năng là dấu hiệu lượng cầu lao động của nhóm đó dồi dào so với lượng cung: nhà tuyển dụng thấy giá trị sản phẩm biên của người có kỹ năng máy tính cao nên tìm thuê nhiều, thời gian tìm việc ngắn lại và tiền lương có xu hướng cao hơn. "The labor market has strong demand for manual laborers" sai vì nếu vậy nhóm không có kỹ năng máy tính mới là nhóm dễ có việc, trái dữ kiện. "The labor market has strong demand for agricultural workers" sai vì dữ kiện không so sánh theo ngành và điều đó cũng không giải thích được khoảng cách thất nghiệp theo kỹ năng. "Advanced computer skills are legally required for employment" sai vì chênh lệch này đến từ cung cầu lao động, không từ quy định pháp lý nào.
Mở trang câu hỏi này →
AFinal service consumption
BIntermediate input use
CFinancial investment activity
DTransfer payment between households
Lời giải
Đáp án đúng: "Final service consumption". Gói đăng ký số bán cho khách hàng trong nước là hàng hoá cuối cùng dưới dạng dịch vụ: nó được mua để dùng, không làm đầu vào cho sản xuất tiếp, nên giá trị đó vào GDP ở khoản tiêu dùng của hộ gia đình và được tính đúng một lần theo giá thị trường. "Intermediate input use" sai vì đầu vào trung gian là thứ doanh nghiệp mua để chế biến thành sản phẩm khác, giá trị của nó đã nằm trong giá sản phẩm cuối. "Financial investment activity" sai vì trong hạch toán GDP, đầu tư là mua tư bản mới như máy móc, nhà xưởng, tồn kho; mua tài sản tài chính không tạo sản lượng. "Transfer payment between households" sai vì chuyển nhượng là dòng tiền không đối ứng hàng hoá, còn ở đây người mua nhận một dịch vụ cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
AIncrease GDP
BNot change GDP
CNot affect GDP
DDecrease GDP
Lời giải
Đáp án đúng: "Increase GDP". GDP đo giá trị sản lượng được sản xuất trong kỳ, không phải giá trị bán được; hàng làm ra mà chưa bán được tính vào đầu tư tồn kho của chính doanh nghiệp, nên lô xe tồn vẫn làm GDP của năm sản xuất tăng, và sang năm sau khi bán ra thì tồn kho giảm bù lại để không đếm hai lần. Phương án "Decrease GDP" lẫn hàng tồn với thiệt hại kế toán của doanh nghiệp; tồn kho là một khoản cộng vào đầu tư, không phải khoản trừ. Phương án "Not change GDP" sai vì nó ngầm coi chỉ phần bán cho người tiêu dùng mới được tính, bỏ mất cấu phần đầu tư tồn kho. Phương án "Not affect GDP" mắc đúng lỗi ấy nói cách khác: sản lượng đã được tạo ra thì đã nằm trong GDP, bất kể ai đang giữ nó trong kho.
Mở trang câu hỏi này →
AAbout 3 million VND
BAbout 1 million VND
CAbout 6 million VND
DAbout 500 thousand VND
Lời giải
Đáp án đúng: "About 3 million VND". Quy đổi tiền giữa hai thời điểm bằng cách nhân số tiền cũ với tỉ lệ chỉ số giá: 1 triệu đồng nhân 150 chia 50 bằng 3 triệu đồng, tức mức học phí năm 1998 tương đương 3 triệu đồng theo sức mua hôm nay, vì mức giá chung đã tăng gấp ba. Phương án "About 1 million VND" bỏ qua lạm phát, coi một đồng năm 1998 ngang một đồng hôm nay. Phương án "About 6 million VND" nhân đôi tỉ lệ đúng, cho ra mức tăng gấp sáu không khớp với việc chỉ số giá chỉ tăng từ 50 lên 150. Phương án "About 500 thousand VND" lấy tỉ lệ ngược 50 chia 150, tức quy đổi theo chiều sai và biến học phí xưa thành nhỏ hơn thay vì lớn hơn khi tính bằng tiền hôm nay.
Mở trang câu hỏi này →
AInvestment
BConsumption
CNet Exports
DGovernment purchases
Lời giải
Đáp án đúng: "Investment". Trong hạch toán GDP, đầu tư gồm mua máy móc, thiết bị, tồn kho và cả công trình xây dựng mới; một toà nhà do trường dựng lên là tài sản sẽ phục vụ việc tạo ra dịch vụ giáo dục trong nhiều năm, nên giá trị xây dựng được ghi vào đầu tư của năm nó hình thành. Phương án "Consumption" dành cho chi mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của hộ gia đình, ở đây là học phí sinh viên trả, chứ không phải toà nhà. Phương án "Net Exports" chỉ đo chênh lệch xuất khẩu và nhập khẩu với nước ngoài, mà công trình này do một chủ thể trong nước xây và dùng trong nước. Phương án "Government purchases" sai vì chủ đầu tư là một trường tư, khoản chi không đến từ ngân sách nhà nước.
Mở trang câu hỏi này →
10The nominal interest rate4 lựa chọn
AIs not corrected for inflation
BIs growth rate in the purchasing power of a deposit or debt
CIs always available on the market
DIs fixed by the Central Bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Is not corrected for inflation". Lãi suất danh nghĩa là con số ngân hàng niêm yết, đo mức tăng của số tiền trong tài khoản mà chưa khấu trừ phần mức giá chung thay đổi; muốn biết sức mua tăng bao nhiêu thì lấy nó trừ tỉ lệ lạm phát để ra lãi suất thực. Phương án "Is growth rate in the purchasing power of a deposit or debt" chính là định nghĩa của lãi suất thực, tức đại lượng còn lại trong cặp này. Phương án "Is always available on the market" nói về việc quan sát được hay không, mà cả hai loại lãi suất đều tính ra được, nên đặc điểm ấy không phân biệt gì. Phương án "Is fixed by the Central Bank" chỉ đúng với vài lãi suất điều hành; lãi suất danh nghĩa của tiền gửi và tiền vay do thị trường ấn định.
Mở trang câu hỏi này →
11Which of the following is correct?4 lựa chọn
AThe consumer price index gives economists a way of turning dollar figures into meaningful measures of purchasing power.
BThe consumer price index is used to monitor changes in the cost of living over time.
CThe consumer price index is used by economists to measure the inflation rate.
DAll these answers are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "All these answers are correct". Chỉ số giá tiêu dùng làm cả ba việc được nêu: nó cho phép quy đổi những con số tiền ở các thời điểm khác nhau về cùng một thước sức mua, nó theo dõi chi phí sinh hoạt của hộ gia đình tiêu biểu qua thời gian, và tỉ lệ thay đổi của nó theo năm chính là thước đo lạm phát thông dụng. Phương án nêu riêng việc "turning dollar figures into meaningful measures of purchasing power" là phát biểu đúng nhưng bỏ sót hai công dụng còn lại. Phương án nêu riêng việc "monitor changes in the cost of living over time" cũng đúng mà vẫn thiếu, vì không nói tới quy đổi sức mua hay đo lạm phát. Phương án nêu riêng việc "measure the inflation rate" tương tự: đúng phần của nó, nhưng chọn nó là phủ nhận hai phát biểu đúng kia.
Mở trang câu hỏi này →
AThe investment preferences of a typical firm
BThe spending habits of the government
CThe overall cost fluctuations faced by a typical consumer
DThe combined expenses of all economic sectors.
Lời giải
Đáp án đúng: "The overall cost fluctuations faced by a typical consumer". Chỉ số giá tiêu dùng được tính từ một giỏ hàng hoá và dịch vụ mà hộ gia đình tiêu biểu thực sự mua, với trọng số theo mức chi cho từng mặt hàng; vì vậy nó đo mức thay đổi chung của chi phí sinh hoạt mà người tiêu dùng phải gánh, chứ không đo giá của toàn bộ sản lượng. Phương án "The investment preferences of a typical firm" nói về quyết định đầu tư của doanh nghiệp, nằm ngoài giỏ hàng tiêu dùng. Phương án "The spending habits of the government" hướng vào chi mua của chính phủ, phần này thuộc hệ số giảm phát GDP chứ không vào chỉ số giá tiêu dùng. Phương án "The combined expenses of all economic sectors." mở phạm vi ra toàn bộ các khu vực, cũng là việc của hệ số giảm phát GDP.
Mở trang câu hỏi này →
A$45,953
B$89,280
C$107,953
D$83,651
Lời giải
Đáp án đúng: "$83,651". Quy đổi thu nhập cũ về tiền của năm sau bằng cách nhân với tỉ lệ chỉ số giá: 62.000 nhân 170 rồi chia 126 ra khoảng 83.651 đô la, nên mức 62.000 đô la năm 2014 chỉ tương đương chừng 83.651 đô la theo giá năm 2024, thấp hơn mức 80.000 đô la thực nhận, tức sức mua của cô đã khá lên. Phương án "$45,953" dùng tỉ lệ ngược 126 chia 170, quy đổi theo chiều sai. Phương án "$89,280" ứng với một tỉ lệ giá quãng 1,44, không khớp với 170 chia 126 vào khoảng 1,35. Phương án "$107,953" quy đổi nhầm đối tượng: nó nhân mức lương năm 2024 với tỉ lệ giá, trong khi con số của năm 2024 đã tính theo giá hiện hành nên không cần quy đổi nữa.
Mở trang câu hỏi này →
AThe GDP deflator is better than the CPI at reflecting the goods and services bought by consumers.
BThe GDP deflator and the CPI are equally good at reflecting the goods and services bought by consumers.
CThe GDP deflator is more commonly used as a gauge of inflation than the CPI is.
DAll these answers are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "All these answers are correct". Câu này hỏng ngay từ đề gốc: nó hỏi phát biểu nào KHÔNG đúng, nhưng cả bốn lựa chọn đều là phát biểu sai, nên theo đúng chữ của đề thì không có đáp án duy nhất. Chốt được lựa chọn gộp là vì bản thân nó cũng là một phát biểu sai, đồng thời là chỗ mà một câu phủ định dẫn tới khi mọi phát biểu kia đều không đúng. Phát biểu "better than the CPI at reflecting the goods and services bought by consumers" sai vì chính chỉ số giá tiêu dùng mới bám giỏ hàng người tiêu dùng mua, còn hệ số giảm phát GDP trùm cả hàng đầu tư và chi mua của chính phủ. Phát biểu "equally good at reflecting the goods and services bought by consumers" sai vì hai thước đo có phạm vi khác nhau nên không ngang nhau ở điểm đó. Phát biểu "more commonly used as a gauge of inflation than the CPI is" cũng sai, vì chỉ số giá tiêu dùng được dùng phổ biến hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AIf tea’s selling price is more than beer’s
BIf tea costs more to make than beer
CIf tea is more prevalent in the market than beer
DIf the consumption of tea by the public is higher than that of beer.
Lời giải
Đáp án đúng: "If the consumption of tea by the public is higher than that of beer.". Chỉ số giá tiêu dùng là một bình quân có trọng số, và trọng số của mỗi mặt hàng là tỉ phần chi tiêu của hộ gia đình tiêu biểu cho mặt hàng đó, nên nó phụ thuộc lượng người dân thực sự mua; hàng được tiêu dùng nhiều hơn chiếm chỗ lớn hơn trong giỏ và giá của nó tác động mạnh hơn tới chỉ số. Phương án "If tea’s selling price is more than beer’s" chỉ nhìn giá đơn vị, nhưng một thứ đắt mà gần như không ai mua vẫn có trọng số bé. Phương án "If tea costs more to make than beer" nói về chi phí sản xuất, thứ không hề đi vào công thức tính chỉ số. Phương án "If tea is more prevalent in the market than beer" nói về mức phổ biến ở phía bán, còn giỏ hàng lại dựng theo chi tiêu của người mua.
Mở trang câu hỏi này →
16Productivity is defined as the4 lựa chọn
Aamount of goods and services produced from each unit of labor input.
Bnumber of workers required to produce a given amount of goods and services.
Camount of labor that can be saved by replacing workers with machines.
Dactual amount of effort workers put into an hour of working time.
Lời giải
Đáp án đúng: "amount of goods and services produced from each unit of labor input.". Năng suất là lượng hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên mỗi đơn vị lao động đầu vào, thường tính theo sản lượng mỗi giờ làm việc, và đây là biến số quyết định mức sống dài hạn của một nước. "number of workers required to produce a given amount of goods and services." là nghịch đảo của năng suất, nó đo lao động cần cho một mức sản lượng chứ không đo sản lượng trên mỗi đơn vị lao động. "amount of labor that can be saved by replacing workers with machines." nói về lượng lao động tiết kiệm được khi thay người bằng máy, đó là hệ quả của việc tăng vốn, không phải định nghĩa. "actual amount of effort workers put into an hour of working time." đo sự cố gắng, trong khi năng suất đo kết quả: người ta có thể rất gắng sức mà sản lượng vẫn thấp nếu thiếu vốn, công nghệ và tay nghề.
Mở trang câu hỏi này →
17The catch-up effect refers to4 lựa chọn
APoorer countries growing faster than richer ones, all else equal
BRicher countries outpacing poorer ones, all else equal
CGrowth rates being equal regardless of capital stock
DMarginal returns to capital increasing regardless rich or poor
Lời giải
Đáp án đúng: "Poorer countries growing faster than richer ones, all else equal". Hiệu ứng đuổi kịp dựa trên lợi suất biên giảm dần của vốn: nước nghèo có rất ít vốn trên mỗi lao động, nên thêm một đơn vị vốn ở đó tạo ra nhiều sản lượng hơn so với khi thêm đúng lượng vốn ấy vào nước đã giàu; vì vậy khi các yếu tố khác như nhau, nước nghèo tăng trưởng nhanh hơn và khoảng cách thu nhập thu hẹp. "Richer countries outpacing poorer ones, all else equal" nói ngược, nếu đúng thì các nước sẽ phân kỳ mãi mãi. "Growth rates being equal regardless of capital stock" xoá bỏ vai trò của lượng vốn ban đầu, trong khi chính nó tạo ra chênh lệch tốc độ. "Marginal returns to capital increasing regardless rich or poor" trái với giả thiết lợi suất biên giảm dần, mà đó lại là nền tảng của hiệu ứng này.
Mở trang câu hỏi này →
AExport of services
BGovernment revenue
CDomestic household consumption
DImport of digital goods
Lời giải
Đáp án đúng: "Export of services". Người phát trực tiếp ở Việt Nam cung cấp dịch vụ giải trí, còn người trả tiền là khán giả nước ngoài, nên dòng tiền này là khoản người không cư trú trả cho dịch vụ do người cư trú sản xuất, đúng định nghĩa xuất khẩu dịch vụ và vào GDP qua thành phần xuất khẩu ròng. "Government revenue" là thu ngân sách, chỉ phát sinh nếu khoản thu nhập ấy bị đánh thuế, và bản thân thuế không phải một hạng mục sản xuất. "Domestic household consumption" chỉ xuất hiện về sau nếu người này tiêu số tiền đó trong nước, đó là một giao dịch khác. "Import of digital goods" đảo chiều dòng chảy, Việt Nam đang bán dịch vụ ra ngoài chứ không mua vào, và sản phẩm ở đây là dịch vụ chứ không phải hàng hoá.
Mở trang câu hỏi này →
AAbout 30,000 VND
BAbout 15,000 VND
CAbout 45,000 VND
DAbout 60,000 VND
Lời giải
Đáp án đúng: "About 30,000 VND". Quy đổi một mức giá cũ về tiền hôm nay bằng cách nhân giá cũ với tỉ số chỉ số giá: 15.000 đồng nhân 160 rồi chia 80, tức nhân 2, cho khoảng 30.000 đồng. Ý nghĩa kinh tế là mặt bằng giá đã tăng gấp đôi, nên một đồng của năm 2005 có sức mua bằng hai đồng hôm nay. "About 15,000 VND" giữ nguyên con số danh nghĩa, tức coi như không có lạm phát và đem hai mức giá ở hai thời điểm khác nhau so trực tiếp. "About 45,000 VND" ứng với chỉ số giá tăng gấp ba, không khớp với mức đi từ 80 lên 160. "About 60,000 VND" ứng với mức tăng gấp bốn, thường rơi vào khi nhân đôi hai lần hoặc lấy sai tỉ số chỉ số giá.
Mở trang câu hỏi này →
AAround 3% real interest
BAround 21% real interest
CAround 9% real interest
DAround -3% real interest
Lời giải
Đáp án đúng: "Around 3% real interest". Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất thực xấp xỉ lãi suất danh nghĩa trừ tỉ lệ lạm phát: 12 phần trăm trừ 9 phần trăm còn khoảng 3 phần trăm, nghĩa là sức mua của khoản tiết kiệm chỉ tăng chừng 3 phần trăm một năm dù số dư danh nghĩa tăng 12 phần trăm. "Around 21% real interest" cộng lạm phát vào thay vì trừ ra, cho kết quả phóng đại lợi ích của người gửi tiền. "Around 9% real interest" lấy chính tỉ lệ lạm phát làm lãi suất thực, tức lẫn thước đo mất giá của tiền với mức sinh lời của vốn. "Around -3% real interest" chỉ xảy ra khi lạm phát vượt lãi suất danh nghĩa, chẳng hạn lạm phát 15 phần trăm, lúc đó người gửi mất sức mua.
Mở trang câu hỏi này →