Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO102 - Phần 9: Đo lường vĩ mô: sản lượng, giá cả, việc làm

25 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–25.

Danh sách câu hỏi

25/25 câuHết danh sách
21What is the inflation rate ?4 lựa chọn
Ais calculated by determining the change in the price index from the preceding period.
Bis calculated by adding up the price increases of all goods and services.
Cis calculated by computing a simple average of the price increases for all goods and services.
Dis calculated by determining the percentage change in the price index from the preceding period.
Lời giải
Đáp án đúng: "is calculated by determining the percentage change in the price index from the preceding period.". Tỉ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi của chỉ số giá so với kỳ trước, tính bằng hiệu của hai chỉ số chia cho chỉ số kỳ trước rồi nhân 100, nhờ vậy con số đọc được không phụ thuộc vào việc năm gốc được đặt ở mức bao nhiêu. "is calculated by determining the change in the price index from the preceding period." chỉ dừng ở mức chênh lệch tuyệt đối của chỉ số, mà chênh lệch đó chưa có ý nghĩa cho đến khi chia cho mốc. "is calculated by adding up the price increases of all goods and services." cộng dồn mức tăng giá của từng món, cách này không có trọng số theo chi tiêu nên cho ra con số vô nghĩa. "is calculated by computing a simple average of the price increases for all goods and services." lấy trung bình giản đơn, tức coi gạo và máy ảnh quan trọng như nhau, trong khi chỉ số giá phải cân theo tỉ trọng trong giỏ hàng.
Mở trang câu hỏi này →
AA standard business entity
BGovernment agencies
CAn average consumer
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "An average consumer". Chỉ số giá tiêu dùng được dựng từ giỏ hàng của một người tiêu dùng điển hình: cơ quan thống kê khảo sát xem hộ gia đình chi tiêu vào những gì, gán trọng số theo tỉ trọng chi tiêu rồi theo dõi giá của chính giỏ đó, nên nó đo chi phí sinh hoạt của người dân. "A standard business entity" sai đối tượng, giá đầu vào mà doanh nghiệp mua được theo bằng chỉ số giá sản xuất. "Government agencies" cũng sai đối tượng, chi tiêu công có cơ cấu rất khác, nhiều hạng mục như hạ tầng hay quốc phòng không nằm trong giỏ hàng hộ gia đình. "All of the above" không thể đúng vì ba nhóm trên chi tiêu theo ba cơ cấu khác nhau, gộp lại thì chỉ số mất ý nghĩa đo chi phí sinh hoạt.
Mở trang câu hỏi này →
A90 in 1990 and 270 today
B100 in 1990 and 300 today
C110 in 1990 and 330 today
D120 in 1990 and 360 today
Lời giải
Đáp án đúng: "100 in 1990 and 300 today". Phải nói rõ câu này hỏng: điều kiện giữ nguyên sức mua chỉ đòi tỉ số chỉ số giá bằng tỉ số giá, tức 150 chia 50 bằng 3, mà cả bốn cặp đều cho đúng 3 vì 270 chia 90, 300 chia 100, 330 chia 110 và 360 chia 120 đều bằng 3, nên không cặp nào bị toán học loại bỏ. Lý do duy nhất còn lại để chốt là quy ước dựng chỉ số giá, năm gốc được chuẩn hoá bằng 100. "90 in 1990 and 270 today" thoả tỉ lệ nhưng đặt mốc năm gốc ở 90, một cách trình bày không theo quy ước. "110 in 1990 and 330 today" cũng thoả tỉ lệ và cũng không lấy 100 làm mốc, nó chỉ hợp lý nếu năm gốc nằm ở một năm khác mà đề không nhắc. "120 in 1990 and 360 today" tương tự, đúng tỉ lệ nhưng không phản ánh quy ước chuẩn hoá chỉ số.
Mở trang câu hỏi này →
AGovernment expenditure
BPrivate consumption
CPrivate investment
DTransfer payment
Lời giải
Đáp án đúng: "Government expenditure". Khi ngân sách nhà nước trả lương cho giảng viên, nhà nước đang mua dịch vụ giảng dạy và nhận lại một dịch vụ công được sản xuất ngay trong kỳ, nên khoản này vào GDP ở hạng mục chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ. "Private consumption" sai chủ thể, đó là chi tiêu của hộ gia đình, học phí do sinh viên tự trả mới thuộc nhóm này. "Private investment" dành cho chi mua tư bản như nhà xưởng, thiết bị hay xây dựng, còn tiền lương không tạo ra tài sản cố định. "Transfer payment" là khoản chuyển nhượng không đổi lấy hàng hoá hay dịch vụ nào, như lương hưu hay trợ cấp, nên không được tính vào GDP; lương giảng viên thì đổi lấy công việc giảng dạy thật.
Mở trang câu hỏi này →
A5%
B11%
C3%
D8%
Lời giải
Đáp án đúng: "5%". Lãi suất thực xấp xỉ lãi suất danh nghĩa trừ tỉ lệ lạm phát, nên 8 phần trăm trừ 3 phần trăm còn 5 phần trăm; con số này mới cho biết sức mua của khoản vốn tăng bao nhiêu, trong khi lãi suất danh nghĩa chỉ nói số tiền tăng bao nhiêu. "11%" là kết quả của việc cộng lạm phát vào lãi suất danh nghĩa, phép cộng đó dùng để đi ngược từ lãi suất thực mong muốn ra lãi suất danh nghĩa cần đặt. "3%" chính là tỉ lệ lạm phát, lấy nó làm lãi suất thực là lẫn thước đo mất giá của tiền với mức sinh lời của vốn. "8%" là lãi suất danh nghĩa, nó chỉ trùng với lãi suất thực trong trường hợp đặc biệt khi lạm phát bằng không.
Mở trang câu hỏi này →