Chủ đề của DIC201 - Kỹ thuật số

DIC201 - Chương 6: Chức năng mạch tổ hợp

Bộ so sánh nhận biết quan hệ giữa hai giá trị, còn bộ dồn kênh chọn một nguồn theo tín hiệu điều khiển. Bộ cộng thực hiện số học nhị phân; bộ mã hóa chuyển mẫu dữ liệu giữa những quy ước biểu diễn. Những khối này phục vụ các vai trò riêng trong đường dữ liệu và có thể kết hợp theo yêu cầu. Tín hiệu điều khiển quyết định đầu vào nào được chọn, còn phép tính xác định giá trị được chuyển tiếp. Khi nhiều khối được ghép, mỗi đầu ra trở thành dữ liệu mới cho thao tác kế tiếp. Kiểm tra từng chức năng giúp phát hiện lỗi trước khi ghép hệ thống. Mỗi chức năng có thể được kiểm tra riêng bằng cách thay đổi các đầu vào và quan sát đầu ra tương ứng.

Xem danh sách câu hỏi9 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

9Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

9/9 câuHết danh sách
AMultiplexer
BEncoder
CDecoder
DRegister
Lời giải
Đáp án đúng: "Decoder". Bộ giải mã nhận mã nhị phân của chữ số và kích hoạt tổ hợp đường ra tương ứng trên màn hình bảy đoạn, chẳng hạn mã cho số 4 làm sáng các đoạn tạo thành hình số 4. "Multiplexer" chọn một trong nhiều tín hiệu đầu vào để chuyển tới đầu ra, không đổi mã thành các đoạn hiển thị. "Encoder" thường làm phép ngược, gom một đầu vào đang hoạt động thành mã nhị phân. "Register" lưu các bit theo clock, nhưng tự nó không giải mã chúng thành mẫu bảy đoạn.
Mở trang câu hỏi này →
ASum = 0, Cout = 1
BSum = 1, Cout = 0
CSum = 1, Cout = 1
DSum = 0, Cout = 0
Lời giải
Đáp án đúng: "Sum = 0, Cout = 1". Full-adder cộng hai bit đầu vào cùng carry-in: 0 + 1 + 1 = 2, còn số nhị phân 2 là 10. Bit thấp nhất là sum 0 và bit kế tiếp là carry-out 1. "Sum = 1, Cout = 0" biểu diễn tổng bằng 1 nên thiếu một đơn vị. "Sum = 1, Cout = 1" biểu diễn tổng bằng 3, còn "Sum = 0, Cout = 0" biểu diễn tổng bằng 0. Mỗi cặp sum/carry tạo thành số nhị phân hai bit, vì vậy chỉ cặp đã chọn khớp với tổng số học bằng 2.
Mở trang câu hỏi này →
A110
B010
C101
D000
Lời giải
Đáp án đúng: "110". Priority encoder xuất mã của đầu vào đang hoạt động có độ ưu tiên cao nhất. Trong các đầu vào 0, 2, 5 và 6, đầu vào 6 có giá trị ưu tiên cao nhất theo quy ước encoder octal; biểu diễn nhị phân ba bit của 6 là 110, nên đầu ra active-HIGH là mã đó. "010" là mã của đầu vào 2, "101" là mã của đầu vào 5, còn "000" là mã của đầu vào 0. Các mã ấy chỉ xuất hiện nếu đầu vào tương ứng thắng ưu tiên, nhưng đầu vào 6 cũng đang ở mức hoạt động và có ưu tiên cao hơn. Encoder ưu tiên xử lý nhiều yêu cầu đồng thời bằng cách chọn mức ưu tiên lớn nhất.
Mở trang câu hỏi này →
4A half-adder is characterized by4 lựa chọn
ATwo inputs and two outputs
BThree inputs and two outputs
CTwo inputs and three outputs
DTwo inputs and one output
Lời giải
Đáp án đúng: "Two inputs and two outputs". Half-adder cộng hai bit dữ liệu, nên có hai đầu vào hai đầu vào "Three inputs and two outputs" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "Two inputs and three outputs" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "Two inputs and one output" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
AΣ = 0, Cout = 1
BΣ = 1, Cout = 0
CΣ = 0, Cout = 0
DΣ = 1, Cout = 1
Lời giải
Đáp án đúng: "Σ = 0, Cout = 1". Với full-adder, tổng ba đầu vào là 1 + 0 + 1 = 2, tương đương nhị phân 10. Vì thế bit tổng Σ bằng 0 và bit nhớ Cout bằng 1. "Σ = 1, Cout = 0" ứng với tổng 1 nên không đủ; "Σ = 0, Cout = 0" ứng với tổng 0; còn "Σ = 1, Cout = 1" ứng với tổng 3. Tính trực tiếp rồi tách bit thấp thành sum và bit cao thành carry cho thấy chỉ cặp đầu ra đã chọn đúng với kết quả. Phép cộng này cũng minh hoạ carry-in tham gia như một bit thứ ba.
Mở trang câu hỏi này →
Aa, c, f, g
Bb, c, f, g
Cb, c, e, f
Db, d, e, g
Lời giải
Đáp án đúng: "b, c, f, g". Mã BCD 0100 biểu diễn chữ số thập phân 4. Trên LED bảy đoạn, số 4 được tạo bằng cách bật hai đoạn dọc phía trên và phía dưới ở bên phải cùng hai đoạn tạo nét ngang giữa và nét dọc trái giữa, theo quy ước nhãn hình; bộ giải mã kích hoạt các ngõ ra tương ứng với mẫu đó là b, c, f, g. "a, c, f, g" thay đoạn b bằng a, làm sai nét cần hiển thị. "b, c, e, f" thiếu g và bật e, không tạo chữ số 4. "b, d, e, g" bật d và e trong khi thiếu c và f. Việc đọc mã BCD trước rồi ánh xạ sang các đoạn giúp tránh nhầm thứ tự bit với nhãn đoạn.
Mở trang câu hỏi này →
AAND and OR
BXOR and AND
CNAND and NOR
DXOR and OR
Lời giải
Đáp án đúng: "XOR and AND". Half-adder cho tổng bằng phép XOR và carry bằng phép AND của hai đầu vào "AND and OR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "NAND and NOR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án. "XOR and OR" không phù hợp vì không thỏa định nghĩa hoặc điều kiện đang xét; phép đối chiếu với nguyên lý vừa nêu cho thấy nội dung này không thể thay cho đáp án.
Mở trang câu hỏi này →
AA₃A₂A₁A₀ = 1010
BA₃A₂A₁A₀ = 1110
CA₃A₂A₁A₀ = 1100
DA₃A₂A₁A₀ = 0100
Lời giải
Đáp án đúng: "A₃A₂A₁A₀ = 1100". Decoder 1-of-16 chọn một trong 16 đầu ra theo giá trị nhị phân bốn bit; số thập phân 12 đổi thành nhị phân 1100. Với đầu ra active-LOW, đường được chọn chuyển xuống mức thấp, nhưng cực tính đầu ra không làm đảo mã địa chỉ đầu vào. "A₃A₂A₁A₀ = 1010" biểu diễn 10, "A₃A₂A₁A₀ = 1110" biểu diễn 14, còn "A₃A₂A₁A₀ = 0100" biểu diễn 4. Chỉ mã 1100 chọn đúng đầu ra số 12. Đầu vào luôn được hiểu theo thứ tự từ bit trọng số cao đến thấp.
Mở trang câu hỏi này →
9A 3-bit parallel adder can add4 lựa chọn
AThree 2-bit binary numbers
BTwo 3-bit binary numbers
CThree bits at a time
DThree bits in sequence
Lời giải
Đáp án đúng: "Two 3-bit binary numbers". Bộ cộng song song 3 bit có ba tầng cộng tương ứng các vị trí bit, cộng hai toán hạng rộng ba bit cùng carry lan truyền giữa các tầng; kết quả có thể cần bit carry thứ tư. "Three 2-bit binary numbers" mô tả ba toán hạng, không phải hai toán hạng ba bit. "Three bits at a time" chỉ nói số vị trí xử lý song song và không nêu phép cộng hai số cụ thể. "Three bits in sequence" mô tả thao tác nối tiếp theo thời gian, trái với kiến trúc parallel adder.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

2 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.