Chủ đề của CPV301 - Thị giác máy tính

CPV301 - Phần 2: Sự hình thành ảnh

Khối thứ hai chia làm ba mục. Mục hình học lo các nguyên thuỷ hình học và phép biến đổi: điểm trong ảnh hai chiều, đường thẳng, và các lớp biến đổi xếp theo mức tự do tăng dần, trong đó biến đổi affine giữ tính thẳng hàng và tỉ số khoảng cách trên một đường thẳng còn biến đổi phối cảnh thì không. Mục quang học lo sự hình thành ảnh theo trắc quang, tức ánh sáng phản xạ thế nào trên bề mặt, với mô hình Lambert cho phản xạ khuếch tán, mô hình Phong cho các thành phần phản xạ, và hàm phân bố phản xạ hai hướng. Mục máy ảnh số lo chuỗi biến đổi từ ánh sáng tới con số, gồm khẩu độ điều tiết lượng sáng vào máy, cảm biến, dải động và mức bão hoà, tự động điều chỉnh khuếch đại, cùng công thức thấu kính để tính vị trí ảnh rõ nét.

13 câu hỏi100% có giải thích
Một câu trong chủ đề này
APhong assumes infinite light sources, while in reality, shadows and inter-reflections occur
BPhong assumes diffuse light only, while in reality, discrete light sources create shadows
CPhong assumes continuous light sources, while in reality, inter-reflections are negligible
DPhong assumes direct light paths, while in reality, sources may be shadowed, and inter-reflections occur
Lời giải
Khác biệt lớn nhất giữa mô hình Phong và thực tế là Phong giả định đường đi của ánh sáng thẳng và trực tiếp, trong khi thực tế nguồn sáng có thể bị che khuất và ánh sáng còn phản xạ qua lại giữa các bề mặt. Ba lựa chọn kia bỏ sót một trong hai hiện tượng đó.
Mở trang câu hỏi này →

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

13Câu hỏi hiện có

Câu hỏi trong chủ đề

Câu 1 – 12 trong 13 câu
APhong assumes infinite light sources, while in reality, shadows and inter-reflections occur
BPhong assumes diffuse light only, while in reality, discrete light sources create shadows
CPhong assumes continuous light sources, while in reality, inter-reflections are negligible
DPhong assumes direct light paths, while in reality, sources may be shadowed, and inter-reflections occur
Lời giải
Khác biệt lớn nhất giữa mô hình Phong và thực tế là Phong giả định đường đi của ánh sáng thẳng và trực tiếp, trong khi thực tế nguồn sáng có thể bị che khuất và ánh sáng còn phản xạ qua lại giữa các bề mặt. Ba lựa chọn kia bỏ sót một trong hai hiện tượng đó.
Mở trang câu hỏi này →
ASensor noise
BADC resolution
CAutomatic Gain Control (AGC)
DWhite balance
Lời giải
Khối điều chỉnh mức khuếch đại và mức đen cho khớp công suất ánh sáng tới với dải động của ảnh là tự động điều chỉnh khuếch đại. Nhiễu cảm biến là hiện tượng; độ phân giải bộ chuyển đổi và cân bằng trắng là khối khác.
Mở trang câu hỏi này →
ACylindrical coordinates
BCartesian coordinates
CSpherical coordinates
DPolar coordinates
Lời giải
Hệ toạ độ dùng khoảng cách hướng tâm, góc phương vị và chiều cao là hệ TRỤ. Hệ cầu dùng hai góc; hệ Descartes dùng ba toạ độ thẳng; hệ cực chỉ có hai chiều.
Mở trang câu hỏi này →
ACMOS sensor
BFull-frame sensor
CAPS-C sensor
DMicro Four Thirds sensor
Lời giải
Điện thoại thông minh và máy ảnh compact dùng cảm biến CMOS vì nó tiêu thụ ít điện và rẻ. Ba lựa chọn kia là các KHỔ cảm biến chứ không phải công nghệ cảm biến.
Mở trang câu hỏi này →
A0.122m
B0.722m
C0.222m
D0.052m
Lời giải
Công thức thấu kính: 1/f = 1/do + 1/di. Với f = 0,12 m và do = 6 m thì 1/di = 1/0,12 − 1/6 = 8,3333 − 0,1667 = 8,1667, cho di ≈ 0,1224 m, tức xấp xỉ 0,122 m.
Mở trang câu hỏi này →
ADiffuse reflection
BSpecular reflection
CRefraction
DTranslucency
Lời giải
Mô hình phản xạ Lambert mô tả phản xạ KHUẾCH TÁN: độ sáng quan sát được không phụ thuộc hướng nhìn. Phản xạ gương, khúc xạ và bán trong suốt đều là hiện tượng khác.
Mở trang câu hỏi này →
AModeling specular reflection
BDescribing light absorption
CEncoding color information
DRepresenting texture mapping
Lời giải
Hàm phân bố phản xạ hai hướng mô tả ánh sáng phản xạ theo hướng, và trong bốn phương án thì mô hình hoá phản xạ gương là công dụng gần nhất. ⚠ Thực ra hàm này mô tả CẢ khuếch tán lẫn gương; đề chỉ cho một vế nên độ chắc vừa.
Mở trang câu hỏi này →
APixel
BLine
CCircle
DTriangle
Lời giải
Nguyên thuỷ hình học dùng để biểu diễn một điểm trong ảnh hai chiều là pixel. Đường thẳng, đường tròn và tam giác đều là hình ghép từ nhiều điểm, không phải đơn vị nhỏ nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AAffine transformation
BTranslation
CRotation
DPerspective transformation
Lời giải
Biến đổi affine là phép giữ tính thẳng hàng và tỉ số khoảng cách giữa các điểm trên một đường thẳng. Tịnh tiến và xoay là các trường hợp riêng, hẹp hơn; biến đổi phối cảnh thì KHÔNG giữ tỉ số khoảng cách.
Mở trang câu hỏi này →
ADiffuse reflection
BAmbient reflection
CEmissive reflection
DSpecular reflection
Lời giải
⚠ TÔI NGHI KEY SAI. Thành phần mô phỏng ánh sáng phản xạ ra NHIỀU HƯỚNG trong mô hình Phong là phản xạ khuếch tán — đúng như key chốt. Nhưng nhiều đề cùng bộ dùng cụm 'multiple directions' để chỉ specular; nếu hiểu theo hướng đó thì đáp án là D. Tôi nghiêng theo key vì định nghĩa chuẩn của khuếch tán là tán ra mọi hướng, còn phản xạ gương thì tập trung quanh một hướng.
Mở trang câu hỏi này →
AControl the amount of light entering the camera
BEnhance the depth of field
CAdjust the sharpness of the image
DDetermine the color temperature
ENone of the others
Lời giải
Khẩu độ điều tiết LƯỢNG SÁNG đi vào máy. Nó có ảnh hưởng phụ tới độ sâu trường ảnh, nhưng chức năng chính là kiểm soát ánh sáng; độ sắc nét và nhiệt độ màu do thành phần khác quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
ASensor system
BNumber system
CLogic system
DOptical system
Lời giải
Máy ảnh số số hoá ảnh bằng hệ CẢM BIẾN (CCD hoặc CMOS) chuyển photon thành điện tích rồi thành số. Hệ quang học chỉ hội tụ ánh sáng; hệ số và hệ logic không phải tên gọi của khối này.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 13 câu của chủ đề

Đề có câu hỏi của chủ đề này

2 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.