CPV301Chưa đoKỳ 5Chuyên ngành Cập nhật 16 ngày trước
CPV301 - Thị giác máy tính
100Câu hỏi
2Bộ đề
9Chủ đề
Thử sức tại chỗ
Trả lời ngay tại đây
1CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
Which of the following statement is TRUE?
2CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
Of the statements below, which statement is correct?
3CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
What are the fields related to computer vision?
Học từ ngân hàng câu hỏi
Bắt đầu một phiên học theo môn
Tiến độ của bạn luôn được tính và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.
100Ngân hàng hiện tại--Tiến độ môn
Câu hỏi của môn
11/100 câuCòn 89
AComputer development
Bmathematical progress
CSocial media trends
DNarrow range of a specific application
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →⚠ KEY IN TRÊN ĐỀ KHÔNG ĐỦ: nhãn đòi 2 đáp án nhưng dòng Đáp án chỉ in một chữ A. Hai nhân tố thật đẩy xử lý ảnh số đi lên là năng lực máy tính và tiến bộ toán học. 'Xu hướng mạng xã hội' và 'phạm vi ứng dụng hẹp' đều không phải động lực phát triển, nên phương án thứ hai chỉ có thể là B.
APhong assumes infinite light sources, while in reality, shadows and inter-reflections occur
BPhong assumes diffuse light only, while in reality, discrete light sources create shadows
CPhong assumes continuous light sources, while in reality, inter-reflections are negligible
DPhong assumes direct light paths, while in reality, sources may be shadowed, and inter-reflections occur
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khác biệt lớn nhất giữa mô hình Phong và thực tế là Phong giả định đường đi của ánh sáng thẳng và trực tiếp, trong khi thực tế nguồn sáng có thể bị che khuất và ánh sáng còn phản xạ qua lại giữa các bề mặt. Ba lựa chọn kia bỏ sót một trong hai hiện tượng đó.
ASensor noise
BADC resolution
CAutomatic Gain Control (AGC)
DWhite balance
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khối điều chỉnh mức khuếch đại và mức đen cho khớp công suất ánh sáng tới với dải động của ảnh là tự động điều chỉnh khuếch đại. Nhiễu cảm biến là hiện tượng; độ phân giải bộ chuyển đổi và cân bằng trắng là khối khác.
ACylindrical coordinates
BCartesian coordinates
CSpherical coordinates
DPolar coordinates
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Hệ toạ độ dùng khoảng cách hướng tâm, góc phương vị và chiều cao là hệ TRỤ. Hệ cầu dùng hai góc; hệ Descartes dùng ba toạ độ thẳng; hệ cực chỉ có hai chiều.
5Which type of digital camera sensor is commonly found in smartphones and compact cameras?4 lựa chọn
ACMOS sensor
BFull-frame sensor
CAPS-C sensor
DMicro Four Thirds sensor
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Điện thoại thông minh và máy ảnh compact dùng cảm biến CMOS vì nó tiêu thụ ít điện và rẻ. Ba lựa chọn kia là các KHỔ cảm biến chứ không phải công nghệ cảm biến.
A0.122m
B0.722m
C0.222m
D0.052m
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Công thức thấu kính: 1/f = 1/do + 1/di. Với f = 0,12 m và do = 6 m thì 1/di = 1/0,12 − 1/6 = 8,3333 − 0,1667 = 8,1667, cho di ≈ 0,1224 m, tức xấp xỉ 0,122 m.
ADiffuse reflection
BSpecular reflection
CRefraction
DTranslucency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Mô hình phản xạ Lambert mô tả phản xạ KHUẾCH TÁN: độ sáng quan sát được không phụ thuộc hướng nhìn. Phản xạ gương, khúc xạ và bán trong suốt đều là hiện tượng khác.
AModeling specular reflection
BDescribing light absorption
CEncoding color information
DRepresenting texture mapping
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Hàm phân bố phản xạ hai hướng mô tả ánh sáng phản xạ theo hướng, và trong bốn phương án thì mô hình hoá phản xạ gương là công dụng gần nhất. ⚠ Thực ra hàm này mô tả CẢ khuếch tán lẫn gương; đề chỉ cho một vế nên độ chắc vừa.
9What geometric primitive is typically used to represent a point in a 2D image in computer vision?4 lựa chọn
A
PixelB
LineC
CircleD
TriangleLời giải
Mở trang câu hỏi này →Nguyên thuỷ hình học dùng để biểu diễn một điểm trong ảnh hai chiều là pixel. Đường thẳng, đường tròn và tam giác đều là hình ghép từ nhiều điểm, không phải đơn vị nhỏ nhất.
10Which transformation only preserves collinearity and ratios of distances between points on a line?4 lựa chọn
AAffine transformation
BTranslation
CRotation
DPerspective transformation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Biến đổi affine là phép giữ tính thẳng hàng và tỉ số khoảng cách giữa các điểm trên một đường thẳng. Tịnh tiến và xoay là các trường hợp riêng, hẹp hơn; biến đổi phối cảnh thì KHÔNG giữ tỉ số khoảng cách.
ADiffuse reflection
BAmbient reflection
CEmissive reflection
DSpecular reflection
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →⚠ TÔI NGHI KEY SAI. Thành phần mô phỏng ánh sáng phản xạ ra NHIỀU HƯỚNG trong mô hình Phong là phản xạ khuếch tán — đúng như key chốt. Nhưng nhiều đề cùng bộ dùng cụm 'multiple directions' để chỉ specular; nếu hiểu theo hướng đó thì đáp án là D. Tôi nghiêng theo key vì định nghĩa chuẩn của khuếch tán là tán ra mọi hướng, còn phản xạ gương thì tập trung quanh một hướng.