CPV301Chưa đoKỳ 5Chuyên ngành Cập nhật 16 ngày trước

CPV301 - Thị giác máy tính

CPV301 - Thị giác máy tính (Computer Vision) là môn 3 tín chỉ bậc cử nhân của Đại học FPT, đặt sau hai môn tiên quyết PFP191 và CSD203. Môn đi tìm lời giải cho một việc mà con người làm không cần nghĩ nhưng máy thì phải học từng bước: nhìn vào một tấm ảnh và nói được trong đó có gì. Ranh giới cần nắm ngay từ đầu là thị giác máy tính khác xử lý ảnh ở đích đến, một bên nhằm diễn giải và ra quyết định, một bên nhằm biến đổi dữ liệu pixel; hai ngành dùng chung nhiều công cụ nên rất dễ lẫn. Nội dung dựng dần theo đúng đường đi của thông tin. Trước hết là cách ánh sáng thành pixel: các phép biến đổi hình học, mô hình chiếu sáng, và bản thân chiếc máy ảnh số với khẩu độ, cảm biến, dải động. Tiếp đến là thao tác trên ảnh: phép toán điểm, giãn tương phản, phép ngưỡng, lọc tuyến tính và phi tuyến, biến đổi Fourier cùng quan hệ giữa tích chập và phép nhân trên miền tần số. Rồi tới việc rút ra chỗ đáng chú ý: phát hiện góc Harris, bộ mô tả SIFT, các toán tử biên Sobel, Prewitt, Canny và Laplacian of Gaussian, biến đổi Hough tìm đường thẳng. Phần phân đoạn chia ảnh thành vùng bằng đường bao chủ động, tách gộp vùng, dịch trung bình, phân cụm K-means, mô hình hỗn hợp Gauss và thuật toán phân thuỷ. Ba mảng cuối ghép các mảnh lại thành ứng dụng chạy được: căn chỉnh ảnh theo đặc trưng với RANSAC để trụ được trước dữ liệu nhiễu, ghép ảnh toàn cảnh, phát hiện vật thể bằng lược đồ hướng gradient và cửa sổ trượt đa tỉ lệ, rồi nhận dạng khuôn mặt bằng phân tích thành phần chính cùng bám vết đối tượng qua các khung hình. Phần thực hành dùng thư viện OpenCV. Học xong, người học đọc được một bài toán ảnh và biết nên dùng công cụ nào, cài được một quy trình xử lý từ ảnh thô tới kết luận, giải thích được vì sao một bộ lọc hay một toán tử biên hỏng trong trường hợp cụ thể, và đủ nền để bước tiếp sang các mô hình học sâu.

100Câu hỏi
2Bộ đề
9Chủ đề
Thử sức tại chỗ

Trả lời ngay tại đây

Chưa trả lời câu nào
1CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
Which of the following statement is TRUE?
2CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
Of the statements below, which statement is correct?
3CPV301 - Phần 1: Nhập môn thị giác máy tính
What are the fields related to computer vision?
Còn 3 câu nữa ở trên

Trả lời hết các câu trên để xem tổng kết, hoặc vào phiên học ngay.

Vào phiên học
Học từ ngân hàng câu hỏi

Bắt đầu một phiên học theo môn

Tiến độ của bạn luôn được tính và đồng bộ trực tiếp theo tổng số lượng câu hỏi mới nhất của môn học này.

100Ngân hàng hiện tại--Tiến độ môn

Câu hỏi của môn

11/100 câuCòn 89
AComputer development
Bmathematical progress
CSocial media trends
DNarrow range of a specific application
Lời giải
⚠ KEY IN TRÊN ĐỀ KHÔNG ĐỦ: nhãn đòi 2 đáp án nhưng dòng Đáp án chỉ in một chữ A. Hai nhân tố thật đẩy xử lý ảnh số đi lên là năng lực máy tính và tiến bộ toán học. 'Xu hướng mạng xã hội' và 'phạm vi ứng dụng hẹp' đều không phải động lực phát triển, nên phương án thứ hai chỉ có thể là B.
Mở trang câu hỏi này →
APhong assumes infinite light sources, while in reality, shadows and inter-reflections occur
BPhong assumes diffuse light only, while in reality, discrete light sources create shadows
CPhong assumes continuous light sources, while in reality, inter-reflections are negligible
DPhong assumes direct light paths, while in reality, sources may be shadowed, and inter-reflections occur
Lời giải
Khác biệt lớn nhất giữa mô hình Phong và thực tế là Phong giả định đường đi của ánh sáng thẳng và trực tiếp, trong khi thực tế nguồn sáng có thể bị che khuất và ánh sáng còn phản xạ qua lại giữa các bề mặt. Ba lựa chọn kia bỏ sót một trong hai hiện tượng đó.
Mở trang câu hỏi này →
ASensor noise
BADC resolution
CAutomatic Gain Control (AGC)
DWhite balance
Lời giải
Khối điều chỉnh mức khuếch đại và mức đen cho khớp công suất ánh sáng tới với dải động của ảnh là tự động điều chỉnh khuếch đại. Nhiễu cảm biến là hiện tượng; độ phân giải bộ chuyển đổi và cân bằng trắng là khối khác.
Mở trang câu hỏi này →
ACylindrical coordinates
BCartesian coordinates
CSpherical coordinates
DPolar coordinates
Lời giải
Hệ toạ độ dùng khoảng cách hướng tâm, góc phương vị và chiều cao là hệ TRỤ. Hệ cầu dùng hai góc; hệ Descartes dùng ba toạ độ thẳng; hệ cực chỉ có hai chiều.
Mở trang câu hỏi này →
ACMOS sensor
BFull-frame sensor
CAPS-C sensor
DMicro Four Thirds sensor
Lời giải
Điện thoại thông minh và máy ảnh compact dùng cảm biến CMOS vì nó tiêu thụ ít điện và rẻ. Ba lựa chọn kia là các KHỔ cảm biến chứ không phải công nghệ cảm biến.
Mở trang câu hỏi này →
A0.122m
B0.722m
C0.222m
D0.052m
Lời giải
Công thức thấu kính: 1/f = 1/do + 1/di. Với f = 0,12 m và do = 6 m thì 1/di = 1/0,12 − 1/6 = 8,3333 − 0,1667 = 8,1667, cho di ≈ 0,1224 m, tức xấp xỉ 0,122 m.
Mở trang câu hỏi này →
ADiffuse reflection
BSpecular reflection
CRefraction
DTranslucency
Lời giải
Mô hình phản xạ Lambert mô tả phản xạ KHUẾCH TÁN: độ sáng quan sát được không phụ thuộc hướng nhìn. Phản xạ gương, khúc xạ và bán trong suốt đều là hiện tượng khác.
Mở trang câu hỏi này →
AModeling specular reflection
BDescribing light absorption
CEncoding color information
DRepresenting texture mapping
Lời giải
Hàm phân bố phản xạ hai hướng mô tả ánh sáng phản xạ theo hướng, và trong bốn phương án thì mô hình hoá phản xạ gương là công dụng gần nhất. ⚠ Thực ra hàm này mô tả CẢ khuếch tán lẫn gương; đề chỉ cho một vế nên độ chắc vừa.
Mở trang câu hỏi này →
APixel
BLine
CCircle
DTriangle
Lời giải
Nguyên thuỷ hình học dùng để biểu diễn một điểm trong ảnh hai chiều là pixel. Đường thẳng, đường tròn và tam giác đều là hình ghép từ nhiều điểm, không phải đơn vị nhỏ nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AAffine transformation
BTranslation
CRotation
DPerspective transformation
Lời giải
Biến đổi affine là phép giữ tính thẳng hàng và tỉ số khoảng cách giữa các điểm trên một đường thẳng. Tịnh tiến và xoay là các trường hợp riêng, hẹp hơn; biến đổi phối cảnh thì KHÔNG giữ tỉ số khoảng cách.
Mở trang câu hỏi này →
ADiffuse reflection
BAmbient reflection
CEmissive reflection
DSpecular reflection
Lời giải
⚠ TÔI NGHI KEY SAI. Thành phần mô phỏng ánh sáng phản xạ ra NHIỀU HƯỚNG trong mô hình Phong là phản xạ khuếch tán — đúng như key chốt. Nhưng nhiều đề cùng bộ dùng cụm 'multiple directions' để chỉ specular; nếu hiểu theo hướng đó thì đáp án là D. Tôi nghiêng theo key vì định nghĩa chuẩn của khuếch tán là tán ra mọi hướng, còn phản xạ gương thì tập trung quanh một hướng.
Mở trang câu hỏi này →