Câu hỏi: Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
161 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 7/9 — câu 121–140.
Danh sách câu hỏi
140/161 câuCòn 21
121Sản xuất hàng hoá là gì?4 lựa chọnDễ77% trả lời đúng
AKiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra được mang ra trao đổi, mua bán trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu của xã hội
BKiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra phải tuân thủ các quy luật của thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội
CKiểu tổ chức kinh tế do các quy luật sản xuất và lưu thông quyết định nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường
DKiểu tổ chức kinh tế mà ở đó nhà nước đóng vai trò chi phối, quyết định để có lợi tối đa cho toàn xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra để được trao đổi, mua bán trên thị trường. Mục đích của sản xuất hàng hoá là để thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Khi sản xuất hàng hoá, các doanh nghiệp sẽ sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sau đó mang sản phẩm đó ra thị trường để bán. Quá trình này được quyết định bởi các quy luật của thị trường, bao gồm cung và cầu, giá cả, v.v. Sản xuất hàng hoá giúp tăng cường hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng cường cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, sản xuất hàng hoá cũng giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, từ đó tăng cường sự hài lòng của họ.
122Trong quan hệ với cường độ lao động, lượng giá trị của đơn vị hàng hoá tương quan thế nào?4 lựa chọnTrung bình62% trả lời đúng
AKhông phụ thuộc vào cường độ lao động
BTỷ lệ thuận với cường độ lao động
CTỷ lệ nghịch với cường độ lao động
DTỷ lệ thuận/nghịch tuỳ vào bối cảnh của thị trường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong kinh tế học, cường độ lao động là mức độ sử dụng sức lao động để sản xuất hàng hóa. Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa được xác định bởi thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra nó. Theo lý thuyết giá trị lao động của Karl Marx, lượng giá trị của đơn vị hàng hóa tương quan với cường độ lao động. Khi cường độ lao động tăng lên, thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa giảm xuống, dẫn đến giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống. Ngược lại, khi cường độ lao động giảm xuống, thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa tăng lên, dẫn đến giá trị của đơn vị hàng hóa tăng lên. Vì vậy, lượng giá trị của đơn vị hàng hóa tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
123Trên giác độ kinh tế chính trị, lao động trừu tượng được hiểu như thế nào?4 lựa chọnTrung bình59% trả lời đúng
ALà phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
BLà phạm trù riêng của kinh tế thị trường
CLà phạm trù chung của mọi nền kinh tế
DLà phạm trù vĩnh viễn, giống nhau ở các nền sản xuất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lao động trừu tượng được hiểu là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa. Điều này có nghĩa là lao động trừu tượng là một khái niệm cơ bản và phổ biến trong tất cả các nền kinh tế hàng hóa, bất kể hình thức sở hữu hay mô hình kinh tế cụ thể. Lao động trừu tượng được định nghĩa là lao động không thể đo lường trực tiếp, mà chỉ có thể được biểu hiện thông qua giá trị của sản phẩm lao động. Trong kinh tế học, lao động trừu tượng được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị của sản phẩm. Nó được sử dụng để phân tích và mô tả các mối quan hệ giữa lao động, giá trị và sản phẩm trong các nền kinh tế hàng hóa.
124Thế nào là lao động giản đơn?4 lựa chọnDễ81% trả lời đúng
ALà lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
BLà lao động làm công việc đơn giản
CLà lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
DLao động của người dưới tuổi thành niên
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lao động giản đơn là một khái niệm được sử dụng trong kinh tế học để mô tả loại lao động không đòi hỏi kỹ năng phức tạp hoặc trình độ chuyên môn cao. Nó thường liên quan đến các công việc đơn giản, không cần trải qua đào tạo hoặc học hỏi. Ví dụ, lao động giản đơn có thể bao gồm việc làm nông nghiệp, lao động trong các ngành công nghiệp nhẹ hoặc các công việc phục vụ. Những người thực hiện lao động giản đơn thường không cần phải có trình độ chuyên môn hoặc kỹ năng đặc biệt, nhưng vẫn đóng góp vào quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Lao động giản đơn thường được coi là một phần quan trọng của nền kinh tế, vì nó giúp cung cấp cho người dân những cơ hội việc làm cơ bản và giúp nền kinh tế hoạt động trơn tru.
125Giá trị hàng hoá được tạo ra từ quá trình nào?4 lựa chọnTrung bình70% trả lời đúng
ASản xuất
BPhân phối
CTrao đổi
DTiêu dùng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Giá trị hàng hóa được tạo ra từ quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất là bước đầu tiên trong chuỗi giá trị hàng hóa, nơi mà nguyên liệu thô được biến đổi thành sản phẩm hoàn chỉnh. Trong quá trình sản xuất, giá trị của nguyên liệu thô được tăng lên thông qua việc thêm giá trị lao động, công nghệ và các yếu tố khác. Giá trị hàng hóa được tạo ra từ quá trình sản xuất có thể được đo lường thông qua giá trị gia tăng, là sự khác biệt giữa giá bán và giá nguyên liệu thô. Quá trình sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị hàng hóa và quyết định giá trị cuối cùng của sản phẩm.
126Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ?4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AĐối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
BCăn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường
CĐầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
DTính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Để phân chia thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ, chúng ta dựa vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán. Thị trường hàng hóa là nơi trao đổi các sản phẩm vật chất, trong khi thị trường dịch vụ là nơi cung cấp các dịch vụ như tư vấn, giáo dục, y tế, v.v. Mỗi loại thị trường có những đặc điểm và yêu cầu riêng biệt. Thị trường hàng hóa thường được xác định bởi tính chất vật chất của sản phẩm, trong khi thị trường dịch vụ được xác định bởi tính chất phi vật chất của dịch vụ. Việc phân chia thị trường dựa trên đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm và yêu cầu của từng loại thị trường, từ đó có thể xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả.
127Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là gì?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ACó sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở
BCó sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng
CCó sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng
DCó sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu; là nền kinh tế mở
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức kinh tế khác. Ngoài ra, nền kinh tế thị trường còn có nhiều hình thức sở hữu, chẳng hạn như sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể. Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội, tức là các nguồn lực được phân bổ dựa trên cơ chế thị trường, nơi mà giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường. Điều này có nghĩa là giá cả của các sản phẩm và dịch vụ được xác định bởi sự tương tác giữa cung và cầu, chứ không phải bởi quyết định của nhà nước. Nền kinh tế thị trường còn được đặc trưng bởi tính mở, tức là nền kinh tế có liên kết với các nền kinh tế khác trên thế giới.
128Trong nền kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị có những tác động cơ bản nào? (Chọn 3 đáp án)4 lựa chọnDễ73% trả lời đúng
AĐiều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
BKích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
CPhân hoá những người sản xuất thành giàu - nghèo
DBảo đảm sự công bằng tuyệt đối trong phân phối thu nhập
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá có tác động cơ bản là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá. Điều này có nghĩa là giá trị hàng hoá sẽ ảnh hưởng đến quyết định sản xuất và phân phối hàng hoá trong nền kinh tế. Giá trị hàng hoá cao sẽ khuyến khích sản xuất hàng hoá đó, trong khi giá trị hàng hoá thấp sẽ dẫn đến giảm sản xuất. Ngoài ra, quy luật giá trị còn kích thích cải tiến kỹ thuật và tăng năng suất lao động, giúp tăng hiệu quả sản xuất và giảm chi phí. Tuy nhiên, quy luật giá trị cũng có tác động phân hoá những người sản xuất thành giàu - nghèo, vì những người có khả năng sản xuất hàng hoá có giá trị cao sẽ có lợi thế hơn so với những người khác.
129Những chức năng nào sau đây của tiền tệ đòi hỏi phải có tiền vàng?4 lựa chọnDễ89% trả lời đúng
AThước đo giá trị, phương tiện cất trữ và tiền tệ thế giới
BPhương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
CChức năng phương tiện lưu thông
DChức năng thước đo giá trị
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tiền tệ có nhiều chức năng quan trọng, bao gồm thước đo giá trị, phương tiện cất trữ và tiền tệ thế giới. Thước đo giá trị là chức năng giúp chúng ta đo lường giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Phương tiện cất trữ là chức năng giúp chúng ta lưu trữ giá trị trong thời gian dài. Tiền tệ thế giới là chức năng giúp chúng ta thực hiện các giao dịch quốc tế một cách dễ dàng và hiệu quả. Những chức năng này đòi hỏi phải có tiền vàng vì nó là một loại tài sản có giá trị cao và được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới.
130Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì kết quả nào sau đây là đúng?4 lựa chọnTrung bình43% trả lời đúng
ATổng số hàng hoá tăng 4 lần, tổng giá trị hàng hoá tăng 4 lần
BTổng số hàng hoá tăng 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần
CTổng số hàng hoá tăng 4 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng giá trị tăng 2 lần
DTổng số hàng hoá không đổi, giá trị 1 hàng hoá giảm 4 lần
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần, kết quả sẽ là tổng số hàng hóa tăng 4 lần. Điều này là vì năng suất lao động và cường độ lao động được tăng lên 2 lần, dẫn đến sản lượng hàng hóa tăng lên 2 lần. Lại thêm 1 lần nữa, sản lượng hàng hóa sẽ tăng lên 4 lần so với ban đầu. Tuy nhiên, giá trị 1 hàng hóa sẽ giảm 2 lần. Điều này là vì giá trị của hàng hóa phụ thuộc vào năng suất lao động và cường độ lao động, và khi chúng tăng lên 2 lần, giá trị của hàng hóa sẽ giảm xuống 2 lần. Tổng giá trị hàng hóa sẽ tăng 2 lần, vì sản lượng hàng hóa tăng lên 4 lần và giá trị 1 hàng hóa giảm 2 lần.
131Đặc trưng cơ bản của hàng hoá đặc biệt (đất đai, thương hiệu, danh tiếng...) trong nền sản xuất hiện đại là gì?4 lựa chọnTrung bình43% trả lời đúng
ACó giá trị sử dụng và giá cả, có thể trao đổi mua bán nhưng không do hao phí lao động trực tiếp tạo ra
BCó đầy đủ hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, lượng giá trị của chúng được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết
CKhông mang hình thái vật chất cụ thể, chỉ có giá trị trao đổi và giá cả của chúng luôn phản ánh chính xác lượng hao phí lao động xã hội
DCó giá cả và mang lại thu nhập cho người sở hữu, nhưng hoàn toàn không có giá trị sử dụng đối với quá trình tái sản xuất của xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đặc trưng cơ bản của hàng hoá đặc biệt trong nền sản xuất hiện đại là chúng có giá trị sử dụng và giá cả, nhưng không được tạo ra trực tiếp bởi hao phí lao động. Thay vào đó, chúng được tạo ra bởi các yếu tố như đất đai, thương hiệu, danh tiếng... Những hàng hoá đặc biệt này có thể được trao đổi và mua bán, nhưng giá trị của chúng không được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra chúng. Thay vào đó, giá trị của chúng được quyết định bởi các yếu tố như nhu cầu, thị trường và sự cạnh tranh. Vì vậy, hàng hoá đặc biệt trong nền sản xuất hiện đại có giá trị sử dụng và giá cả, nhưng không được tạo ra trực tiếp bởi hao phí lao động.
132Theo giáo trình, dịch vụ là loại hàng hoá nào?4 lựa chọnKhó38% trả lời đúng
AHàng hoá hữu hình thông thường
BSản phẩm trung gian phục vụ sản xuất
CKhông phải là hàng hoá
DHàng hoá đặc biệt
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Dịch vụ được coi là một loại hàng hóa đặc biệt vì chúng không thể được nắm giữ hoặc sở hữu như hàng hóa vật chất. Dịch vụ thường được cung cấp bởi các tổ chức, cá nhân và được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ví dụ, một khách sạn cung cấp dịch vụ lưu trú, một bệnh viện cung cấp dịch vụ y tế, v.v. Dịch vụ không thể được đo lường bằng đơn vị vật chất và không thể được lưu trữ như hàng hóa. Thay vào đó, dịch vụ được đo lường bằng chất lượng và sự hài lòng của khách hàng. Vì vậy, dịch vụ được coi là một loại hàng hóa đặc biệt vì chúng có tính chất không thể nắm giữ và không thể đo lường bằng đơn vị vật chất.
133Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá thay đổi như thế nào?4 lựa chọnKhó38% trả lời đúng
ATỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
BTỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
CTỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
DTỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá được xác định bởi năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng lên, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ giảm xuống. Điều này có nghĩa là khi lao động trở nên hiệu quả hơn, giá trị của hàng hoá sẽ giảm. Ngược lại, khi năng suất lao động giảm xuống, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ tăng lên. Cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá. Vì vậy, câu trả lời đúng là "Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động".
134Theo giáo trình, yếu tố nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản điều tiết nền kinh tế thị trường?4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AQuy luật giá trị
BSự can thiệp sâu của Nhà nước
CHệ thống pháp luật
DTình hình kinh tế thế giới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong nền kinh tế thị trường, quy luật giá trị là yếu tố quan trọng điều tiết hoạt động kinh tế. Quy luật giá trị là quy luật tự nhiên, được hình thành trên cơ sở quan hệ sản xuất và phân phối tài nguyên trong xã hội. Nó quy định giá trị của hàng hóa và dịch vụ dựa trên thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra chúng. Trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa, giá trị của hàng hóa được thể hiện qua giá cả. Giá cả hàng hóa và dịch vụ phản ánh giá trị lao động và giá trị sử dụng của chúng. Quy luật giá trị giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả trong nền kinh tế, đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và phân phối theo nhu cầu của xã hội.
135Loại tiền nào có giá trị danh nghĩa (sức mua) vượt xa giá trị thực của vật liệu làm ra nó?4 lựa chọnDễ86% trả lời đúng
ATiền vàng
BTiền tượng trưng
CTiền ghi nợ
DTiền điện tử
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tiền tượng trưng là loại tiền có giá trị danh nghĩa vượt xa giá trị thực của vật liệu làm ra nó. Điều này có nghĩa là giá trị của tiền không dựa trên giá trị thực tế của vật liệu làm ra nó, mà dựa trên sự tin tưởng và niềm tin của người sử dụng. Ví dụ, tiền giấy không có giá trị thực tế như vàng hay bạc, nhưng chúng vẫn có giá trị vì mọi người tin tưởng và sử dụng chúng. Tính chất này giúp tiền tượng trưng trở thành một loại tiền tệ hiệu quả và phổ biến trong các giao dịch hàng ngày.
136Theo giáo trình, mục đích của cạnh tranh giữa các ngành trong nền kinh tế thị trường là gì?4 lựa chọnKhó38% trả lời đúng
ATìm nơi sản xuất có lợi nhất
BTìm nơi phân phối có lợi nhất
CTìm nơi đầu tư có lợi nhất
DTìm nơi tiêu thụ có lợi nhất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Cạnh tranh giữa các ngành trong nền kinh tế thị trường là một quá trình tự nhiên, giúp các ngành tìm kiếm lợi thế cạnh tranh tối ưu. Mục đích chính của cạnh tranh này là tìm nơi đầu tư có lợi nhất. Khi các ngành cạnh tranh, họ sẽ cố gắng tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí, tăng hiệu suất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này giúp họ có thể cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường và thu hút được nguồn vốn đầu tư. Tìm nơi đầu tư có lợi nhất là mục tiêu quan trọng của cạnh tranh giữa các ngành, giúp nền kinh tế phát triển và trở nên cạnh tranh hơn trên thế giới.
137Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ như thế nào?4 lựa chọnKhó27% trả lời đúng
ATrình độ thô sơ.
BĐa dạng, phong phú.
CPhát triển.
DTrình độ cao.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao vì nó dựa trên nguyên tắc cạnh tranh tự do, nơi các doanh nghiệp và cá nhân tự do sản xuất và phân phối hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này dẫn đến sự đa dạng và phong phú của hàng hóa, cũng như sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Trình độ cao của nền kinh tế thị trường cũng được thể hiện qua sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ, cũng như sự tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường cũng có thể dẫn đến sự bất bình đẳng và sự tập trung tài nguyên vào một số ngành công nghiệp nhất định.
AMọi hàng hoá có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
BMọi sản phẩm của lao động
CMột số sản phẩm nhất định của thị trường
DMọi sản phẩm được sản xuất ra bởi máy móc, công nghệ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, cung là khối lượng hàng hoá, dịch vụ đang có trên thị trường hoặc có khả năng thực tế được đưa ra thị trường để đáp ứng nhu cầu có khả năng thanh toán, ứng với một mức giá nhất định. Điểm mấu chốt là hai điều kiện: phải là hàng hoá (được sản xuất để bán) và phải có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường. Phương án B quá rộng vì nhiều sản phẩm của lao động không được đem bán nên không nằm trong cung; phương án C thu hẹp sai vào "một số sản phẩm nhất định"; phương án D lại giới hạn theo cách thức sản xuất bằng máy móc, trong khi nguồn gốc công nghệ của sản phẩm không liên quan gì đến phạm trù cung.
139Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: Khi cường độ lao động tăng lên thì hệ quả là gì?4 lựa chọn
ASố lượng hao phí tạo ra một đơn vị hàng hoá tăng lên
BSố lượng sức lao động tiêu hao giảm đi
CTổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên
DTăng năng suất lao động
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động trong một đơn vị thời gian. Tăng cường độ lao động thực chất là kéo dài ngày lao động một cách trá hình: người công nhân hao phí nhiều sức hơn nên làm ra nhiều sản phẩm hơn, do đó tổng số lượng hàng hoá sản xuất ra tăng lên và tổng lượng giá trị tạo ra cũng tăng theo. Tuy nhiên hao phí lao động kết tinh trong MỖI đơn vị hàng hoá vẫn không đổi, nên giá trị của một đơn vị hàng hoá không đổi - đây chính là điểm phân biệt với tăng năng suất lao động, vốn làm giảm giá trị mỗi đơn vị hàng hoá. Vì thế A sai, B sai (sức lao động tiêu hao tăng chứ không giảm) và D nhầm sang phạm trù năng suất.
AGiá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
BGiá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền
CCả A và B đều đúng.
DCả A và B đều sai.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Cả hai nhận định A và B đều đúng nên phương án gộp là câu trả lời. Giá trị - hao phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá - là cơ sở, là nội dung bên trong quyết định giá cả; giá cả chỉ là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị. Đồng thời, trên thị trường giá cả còn lên xuống xoay quanh giá trị dưới tác động của quan hệ cung - cầu, của cạnh tranh và của chính sức mua của đồng tiền. Hai mệnh đề này không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau: một bên nói về cái quyết định lâu dài, một bên nói về các nhân tố làm giá cả dao động ngắn hạn. Vì vậy D "cả A và B đều sai" là phương án loại trừ.