Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
1.840/14.739 câuCòn 12.899
1821When reporting an issue found through user testing you should report all of the following EXCEPT:5 lựa chọn
ARecommendation
BSeverity
CEvidence
DClear description of the problem
EThe names of the participants who encountered them
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The names of the participants who encountered them". Báo cáo kiểm thử phải bảo vệ danh tính người tham gia; họ được hứa giữ kín thông tin cá nhân và thường chỉ được nhắc bằng mã như P1, P2. Hơn nữa vấn đề nằm ở thiết kế chứ không ở người dùng, nêu tên chẳng giúp ai sửa giao diện. Ngược lại, mỗi vấn đề trong báo cáo đều nên có đủ các thành phần sau. "Clear description of the problem" cho biết người dùng vấp ở đâu và vấp thế nào. "Evidence" như trích lời, đoạn ghi hình hay số người gặp lỗi giúp nhóm phát triển tin rằng vấn đề có thật. "Severity" là mức độ nghiêm trọng để xếp thứ tự ưu tiên sửa. "Recommendation" là gợi ý hướng khắc phục, biến phát hiện thành việc làm được, ví dụ đổi nhãn nút hay thêm bước xác nhận.
ACan experienced online shoppers use Nomaza.com to find and purchase household items?
BHow likely are first-time users of Nomaza.com to return for a second visit?
CAre novice Internet shoppers able to complete the checkout process on Nomaza.com?
DCan people find stuff they want on Nomaza.com?
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Can experienced online shoppers use Nomaza.com to find and purchase household items?" và "Are novice Internet shoppers able to complete the checkout process on Nomaza.com?". Mục tiêu của một buổi user test (kiểm thử người dùng) cần cụ thể và kiểm chứng được qua quan sát: nói rõ nhóm người dùng nào, làm tác vụ nào, trên phần nào của sản phẩm. Hai mục tiêu được chọn đều nêu nhóm người dùng (người mua sắm trực tuyến có kinh nghiệm, người mới mua sắm qua Internet) và tác vụ đo được trong một phiên (tìm và mua đồ gia dụng, hoàn tất thanh toán). "How likely are first-time users of Nomaza.com to return for a second visit?" không hợp với kiểm thử vì việc quay lại xảy ra sau phiên, phải đo bằng analytics hay khảo sát theo thời gian. "Can people find stuff they want on Nomaza.com?" quá mơ hồ: không rõ người nào, tìm món gì, nên không thể thiết kế tác vụ hay xác định khi nào là thành công.
ADistraction-free
BPrivate
CDedicated only for conducting user tests
DQuiet
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dedicated only for conducting user tests". Câu phủ định: cần tìm đặc điểm không quan trọng của địa điểm kiểm thử. Một usability lab (phòng thí nghiệm khả dụng) chuyên dụng có thể tiện, nhưng phòng họp, một góc yên tĩnh hay chính nơi làm việc của người dùng đều dùng được, miễn đáp ứng các điều kiện cơ bản, nên đây là đáp án. "Distraction-free" là quan trọng: tiếng ồn, người qua lại hay thông báo điện thoại làm người tham gia mất tập trung và làm sai lệch thời gian cùng số lỗi đo được. "Private" quan trọng vì người tham gia cần cảm thấy an toàn khi bộc lộ khó khăn và tin rằng thông tin của họ được giữ kín. "Quiet" quan trọng để nghe rõ lời nói to suy nghĩ và để bản ghi âm, ghi hình dùng được về sau.
1824All of the following are important to do when observing a user testing session, EXCEPT for:4 lựa chọn
ACapture recordings of the user’s screen
BCapture audio recordings of the user thinking aloud
CNotify participants as soon as they have met each task’s success criteria
DUse a logging sheet to capture when critical incidents occur
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Notify participants as soon as they have met each task’s success criteria". Khi quan sát buổi kiểm thử, người điều phối không báo cho người tham gia biết họ đã đạt tiêu chí thành công của nhiệm vụ, vì làm vậy là can thiệp: người tham gia biết lúc nào nên dừng, không còn tự quyết như khi dùng thật, và nhóm mất dữ liệu về việc họ có tự nhận ra mình đã xong hay không. Đây là việc không nên làm, nên là đáp án. "Capture recordings of the user’s screen" là việc nên làm vì bản ghi màn hình cho phép xem lại chính xác thao tác. "Capture audio recordings of the user thinking aloud" nên làm vì lời nghĩ thành lời (think-aloud) cho biết lý do đằng sau thao tác. "Use a logging sheet to capture when critical incidents occur" nên làm vì phiếu ghi đánh dấu thời điểm sự cố giúp tìm lại nhanh trong bản ghi.
1825Which of the following refers to the range of characteristics that describe how your participants may vary from one another?4 lựa chọn
AInclusion filters
BSuccess benchmarks
CDiversity dimensions
DTasks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Diversity dimensions". Khi lên kế hoạch tuyển người tham gia kiểm thử, diversity dimensions (các chiều đa dạng) là những đặc điểm mà người tham gia có thể khác nhau, như độ tuổi, kinh nghiệm dùng công nghệ, tần suất dùng sản phẩm hay thiết bị đang dùng; ta cố ý phủ các chiều này để kết quả không chỉ phản ánh một kiểu người dùng. "Inclusion filters" là tiêu chí lọc xác định ai đủ điều kiện tham gia, ví dụ phải từng mua hàng trực tuyến, tức điểm chung bắt buộc chứ không phải phạm vi khác biệt. "Success benchmarks" là các mốc đo xem nhiệm vụ có đạt hay không, như hoàn thành dưới hai phút, thuộc về đo lường kết quả. "Tasks" là các nhiệm vụ người tham gia được yêu cầu làm trong buổi thử, không mô tả đặc điểm của chính người tham gia.
1826Which characteristic is least important when selecting a location for conducting a user test?4 lựa chọn
AFree from distractions
BQuiet enough for participants to concentrate
CExclusively reserved for usability testing
DUsed for various activities beyond testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Exclusively reserved for usability testing". Địa điểm kiểm thử người dùng cần nhất là giúp người tham gia tập trung làm nhiệm vụ và giúp quan sát chính xác, còn việc phòng đó chỉ dành riêng cho kiểm thử không ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu; một phòng họp bình thường đóng cửa yên tĩnh vẫn đủ, nên đây là đặc điểm ít quan trọng nhất. "Free from distractions" rất quan trọng vì tiếng chuông điện thoại hay người qua lại làm gián đoạn nhiệm vụ và sai lệch thời gian đo. "Quiet enough for participants to concentrate" cũng thiết yếu, nhất là khi người tham gia phải nghĩ to (think-aloud) và cần thu âm rõ. "Used for various activities beyond testing" mô tả đúng thực tế của phần lớn các buổi test, căn phòng đa năng được dùng tạm vẫn ổn miễn là đáp ứng được yêu cầu về yên tĩnh và không bị làm phiền trong lúc test.
1827What is one quality that distinguishes a semi-structured interview from other kinds of interviews?4 lựa chọn
AHalf of the interview will be a questionnaire, the other half will be open-ended.
BHalf of the interview will be a questionnaire, the other half will be based on an interview protocol.
CWhile the interviewer uses an interview protocol as a guideline, the interview itself will often go off-script.
DThe interviewer and the interview participant should each expect to speak about half of the time.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "While the interviewer uses an interview protocol as a guideline, the interview itself will often go off-script.". Semi-structured interview (phỏng vấn bán cấu trúc) dựa trên một interview protocol (đề cương phỏng vấn) gồm các chủ đề và câu hỏi chính, nhưng đề cương chỉ là kim chỉ nam; khi người tham gia nhắc tới điều đáng chú ý, người phỏng vấn sẵn sàng rời kịch bản để hỏi thêm. Phương án "the other half will be open-ended." sai vì phỏng vấn bán cấu trúc không chia đôi thành bảng hỏi và phần mở, mà đan xen khung và linh hoạt suốt buổi. Phương án "the other half will be based on an interview protocol." cũng sai vì không có nửa nào là bảng hỏi; toàn bộ buổi đều theo đề cương một cách mềm dẻo. Phương án "should each expect to speak about half of the time." sai vì người tham gia nên nói phần lớn thời gian, còn người phỏng vấn chủ yếu hỏi và lắng nghe.
AIt provides a focus for the interview that the interviewer keeps in mind throughout the interview.
BIt serves as a catch-all question to ask at the end of an interview.
CIt is a good opening question to ask during the interview.
DIt is a good way to elicit a summary of the interview participant's thoughts.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It provides a focus for the interview that the interviewer keeps in mind throughout the interview.". Overarching question (câu hỏi bao trùm) trong protocol phỏng vấn là câu hỏi nghiên cứu lớn mà cả buổi phỏng vấn phục vụ, ví dụ sinh viên lên kế hoạch ôn thi như thế nào; người phỏng vấn giữ nó trong đầu để quyết định khi nào đào sâu, khi nào kéo câu chuyện trở lại, chứ thường không hỏi thẳng nó ra. "It serves as a catch-all question to ask at the end of an interview." nhầm với câu kết kiểu còn điều gì bạn muốn chia sẻ thêm không. "It is a good opening question to ask during the interview." sai vì câu mở đầu nên nhẹ nhàng, cụ thể để tạo thiện cảm, còn câu bao trùm thường quá trừu tượng để hỏi ngay. "It is a good way to elicit a summary of the interview participant's thoughts." nhầm với câu tóm lược; câu hỏi bao trùm định hướng người phỏng vấn chứ không phải công cụ để người tham gia tự tổng kết.
ATo summarize the interviewee’s answers
BTo prompt the interviewee to talk about irrelevant topics
CTo dig deeper into the interviewee’s responses and gain more detail
DTo end the interview once the main questions are answered
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To dig deeper into the interviewee’s responses and gain more detail". Follow-up question (câu hỏi nối tiếp) là câu người phỏng vấn đặt ra ngay sau một câu trả lời để đào sâu hơn, chẳng hạn bạn có thể kể cụ thể hơn không hay lúc đó bạn đã làm gì tiếp theo; nhờ đó lộ ra lý do, cảm xúc và chi tiết mà câu hỏi chính chưa chạm tới. "To summarize the interviewee’s answers" là việc tóm tắt để xác nhận đã hiểu đúng, có ích nhưng không phải vai trò chính của câu hỏi nối tiếp. "To prompt the interviewee to talk about irrelevant topics" sai vì câu hỏi nối tiếp bám theo điều người được phỏng vấn vừa nói, không kéo họ lạc đề. "To end the interview once the main questions are answered" sai vì câu hỏi nối tiếp mở rộng cuộc trò chuyện chứ không dùng để kết thúc nó.
AI only
BII only
CI and II
DII and III
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "I and II". User needs assessment (đánh giá nhu cầu người dùng) có giá trị nhất khi kết quả còn kịp định hướng thiết kế: trước khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ mới để biết nên làm gì, và trước khi tính chuyện thiết kế lại sản phẩm hiện có để biết nhu cầu nào chưa được đáp ứng. "I only" bỏ sót trường hợp thiết kế lại, trong khi sản phẩm cũ cũng cần hiểu lại người dùng vì nhu cầu thay đổi theo thời gian. "II only" bỏ sót trường hợp sản phẩm mới, nơi việc tìm hiểu nhu cầu lại quan trọng nhất. "II and III" sai vì thời điểm ngay trước khi phát hành, khi thiết kế đã xong, là quá muộn để đánh giá nhu cầu; lúc đó thay đổi hướng rất tốn kém, và việc phù hợp hơn là kiểm thử khả năng sử dụng.
1831Which of the following should you NOT do when trying to establish rapport with an interview participant?4 lựa chọn
ATalk about what other participants have been saying.
BMake small talk at first.
CListen and observe how they respond.
DAdopt a learning mindset.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Talk about what other participants have been saying.". Rapport (sự tin cậy, thoải mái giữa hai bên) giúp người được phỏng vấn cởi mở kể thật. Kể lại lời người tham gia khác vừa phá tính bảo mật, khiến người đối diện lo lời mình cũng bị đem đi kể, vừa dẫn dắt câu trả lời theo ý người khác, nên đây là việc không nên làm. "Make small talk at first." là cách làm ấm đầu buổi được khuyên dùng, vài câu chuyện phiếm giúp người tham gia bớt căng thẳng. "Listen and observe how they respond." là kỹ năng cốt lõi của người phỏng vấn, lắng nghe và để ý ngôn ngữ cơ thể cho thấy mình tôn trọng và giúp điều chỉnh câu hỏi. "Adopt a learning mindset." nghĩa là coi người tham gia là chuyên gia về trải nghiệm của họ và mình đến để học, thái độ này khiến họ thấy được lắng nghe và sẵn lòng chia sẻ hơn.
1832Which of the following is a characteristic of a good interview question in UX research?4 lựa chọn
ALeading the participant to a specific answer
BBeing open-ended to encourage detailed responses
CBeing complex and technical
DRequiring yes or no answers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Being open-ended to encourage detailed responses". Câu hỏi mở, kiểu "Hãy kể lần gần nhất bạn đặt vé xem phim trên điện thoại", để người tham gia tự diễn đạt theo cách của mình, nhờ đó bộc lộ chi tiết, bối cảnh và lý do mà nhà nghiên cứu chưa nghĩ tới; đây là đặc điểm cốt lõi của câu hỏi phỏng vấn tốt. "Leading the participant to a specific answer" là câu hỏi dẫn dắt, gài sẵn ý của người hỏi nên làm sai lệch dữ liệu. "Being complex and technical" khiến người tham gia khó hiểu, dễ trả lời đại hoặc ngại nói thật vì sợ tỏ ra không biết. "Requiring yes or no answers" là câu hỏi đóng, chỉ cho một chữ và chặn mất phần giải thích; câu hỏi đóng hợp với khảo sát cần đếm nhanh hơn là với phỏng vấn cần hiểu sâu.
1833Which type of survey question allows respondents to select from a set of unordered, mutually exclusive categories?4 lựa chọn
AOrdinal closed-ended
BDescriptive open-ended
CNominal closed-ended
DList-of-items open-ended
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nominal closed-ended". Câu hỏi closed-ended (câu hỏi đóng) cho sẵn các lựa chọn; loại nominal (định danh) đưa ra những hạng mục không có thứ tự và loại trừ nhau, người trả lời chọn đúng một, ví dụ hỏi bạn dùng hệ điều hành nào với các mục Android, iOS hay khác. "Ordinal closed-ended" cũng là câu hỏi đóng nhưng các lựa chọn có thứ tự, như thang mức độ hài lòng từ rất không hài lòng đến rất hài lòng, nên không khớp yêu cầu không có thứ tự. "Descriptive open-ended" là câu hỏi mở để người trả lời tự mô tả bằng lời, không có danh mục chọn sẵn. "List-of-items open-ended" là câu hỏi mở yêu cầu liệt kê nhiều mục, như kể tên các ứng dụng bạn dùng hằng ngày, cũng không cung cấp hạng mục loại trừ nhau.
AYou should frame incentives as gifts, not as payment.
BIncentives given *before* the survey are more effective.
CThe more money you offer, the more likely people are to participate.
DLotteries (a chance to win a larger reward) are not very effective as incentives.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The more money you offer, the more likely people are to participate.". Phần thưởng vật chất có tác dụng nhưng không tăng đều theo số tiền: quá một mức vừa phải, trả thêm tiền gần như không kéo thêm người tham gia, lại có thể thu hút người trả lời qua loa chỉ để lấy thưởng, nên đây là phát biểu ít đúng nhất. "You should frame incentives as gifts, not as payment." là lời khuyên đúng, vì coi phần thưởng là món quà gợi tâm lý có qua có lại, còn coi là tiền công khiến người ta so nó với giá trị thời gian của mình. "Incentives given *before* the survey are more effective." đúng vì phần thưởng tặng trước, không kèm điều kiện, tạo cảm giác muốn đáp lại thiện chí nên tỉ lệ trả lời cao hơn so với hứa thưởng sau. "Lotteries (a chance to win a larger reward) are not very effective as incentives." đúng vì một cơ hội trúng thưởng không chắc chắn có sức hút yếu hơn một phần thưởng nhỏ nhưng chắc chắn dành cho mọi người.
AAsk multiple questions in one item
BProvide a vague question stem
CUse non-biasing probes
DForce respondents to choose from a list
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Use non-biasing probes". Với câu hỏi mở trong khảo sát, probe (câu hỏi gợi thêm) giúp người trả lời viết chi tiết hơn, và nó phải trung lập, ví dụ "Bạn có thể kể thêm về trải nghiệm đó không?" thay vì "Tính năng mới tiện hơn hẳn phải không?", để không dẫn dắt câu trả lời theo ý người hỏi. "Ask multiple questions in one item" tạo câu hỏi kép (double-barreled), người trả lời không biết đáp phần nào và dữ liệu không phân tích được. "Provide a vague question stem" khiến mỗi người hiểu câu hỏi một kiểu nên câu trả lời không so sánh được với nhau. "Force respondents to choose from a list" biến câu hỏi thành câu đóng, mất đúng ưu điểm của câu hỏi mở là để người trả lời dùng lời của mình.
1836Which of the following is NOT a way of reducing the burden for a respondent to participate in your survey?4 lựa chọn
AAsking people who use a site’s shopping cart how they feel about that experience.
BKeep the survey as short as you can without compromising quality.
CReduce the complexity of questions by making them easy to understand.
DAsking one group of respondents to forward the survey invite to their social networks.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Asking one group of respondents to forward the survey invite to their social networks.". Câu hỏi tìm cách KHÔNG giảm gánh nặng cho người trả lời. Nhờ người đã trả lời chuyển tiếp lời mời cho bạn bè là kỹ thuật tuyển mẫu quả cầu tuyết (snowball sampling); nó không làm khảo sát dễ hơn mà còn giao thêm việc tuyển người cho chính người trả lời, nên đây là đáp án. "Keep the survey as short as you can without compromising quality." là cách giảm gánh nặng điển hình vì ít câu thì ít thời gian và ít mệt mỏi. "Reduce the complexity of questions by making them easy to understand." cũng giảm gánh nặng nhận thức, người trả lời không phải đoán ý câu hỏi. "Asking people who use a site’s shopping cart how they feel about that experience." nhắm vào người vừa trải qua đúng điều được hỏi, nên họ trả lời từ trải nghiệm còn mới, không phải nhớ lại hay hình dung, vì vậy được xem là cách giữ câu hỏi dễ trả lời và không được chọn.
1837Which of the following is NOT a type of sampling?4 lựa chọn
ACensus
BSampling Frame
CProbability
DConvenience
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sampling Frame". Câu hỏi tìm thứ KHÔNG phải một kiểu lấy mẫu. Sampling frame (khung chọn mẫu) là danh sách hay nguồn dùng để rút mẫu, ví dụ danh bạ email của toàn bộ khách hàng; nó là đầu vào của việc lấy mẫu chứ không phải một cách lấy mẫu, nên đây là đáp án. Các phương án kia đều được xếp là kiểu lấy mẫu nên không được chọn: "Census" (điều tra toàn bộ) là trường hợp lấy tất cả mọi người trong tổng thể, như khảo sát mọi nhân viên của một công ty nhỏ; "Probability" (lấy mẫu xác suất) chọn ngẫu nhiên để mỗi người có xác suất được chọn biết trước, giúp suy rộng kết quả; "Convenience" (lấy mẫu thuận tiện) chọn người dễ tiếp cận như bạn học hay khách đang có mặt, nhanh nhưng dễ lệch.
ACheck map, Help, Activate function “Robbery”
BCheck map, Create a post, Log Out
CCustomize automatic functions, Help, Log Out
DChange security code, Create a post, Check recent events
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Check map, Help, Activate function “Robbery”". Hình là mục 1.1 Key tasks trong phần wireframe của một ứng dụng chống cướp, gồm bảng mười một key task (tác vụ chính, những việc ứng dụng phải làm để người dùng đạt mục tiêu) kèm mô tả: Register and Login, Set Security Code, Report an event, Check map, Customize automatic functions, Change security Code, Delete account, Help, Cancel function “Robbery”, Check recent events và Activate function “Robbery”. Ba tác vụ trong đáp án đều có trong bảng, ở các dòng số 4, 8 và 11. "Check map, Create a post, Log Out" sai vì bảng không có tác vụ tạo bài đăng hay đăng xuất. "Customize automatic functions, Help, Log Out" có hai tác vụ nằm trong bảng nhưng đăng xuất thì không. "Change security code, Create a post, Check recent events" cũng lẫn tác vụ tạo bài đăng, một chức năng không được xác định trong danh sách. Liệt kê key task như vậy là bước làm trước khi vẽ wireframe, để mỗi màn hình phục vụ một tác vụ rõ ràng.
1839This example would most likely be an example of :4 lựa chọn
AWireframes
BHi-Fi Prototype
CLo-Fi Prototype
DYes, wireframes need to look like a completely finished product
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Hi-Fi Prototype". Hình là luồng màn hình của ứng dụng Questbook: màn đăng nhập có ảnh nền hang đá thật, logo chữ trang trí, ô tên đăng nhập và mật khẩu; mũi tên dẫn tới Home Screen với bốn nút tối màu có biểu tượng như Find & Join A Game, Host A Game, View Your Characters, Gameplay Tools và danh sách trận sắp diễn ra có ngày tháng cụ thể; rồi tới Character Roster và màn Character Creation với ô nhập, nút chọn, nút lưu, kèm lời ghi hành động của người dùng giữa các màn. Màu sắc, phông chữ, biểu tượng, nội dung thật và luồng màn hình nối theo hành động là đặc trưng của hi-fi prototype (mẫu thử độ trung thực cao), trông gần như sản phẩm hoàn chỉnh. "Wireframes" chỉ là khung đen trắng với hộp và nhãn giữ chỗ, không có ảnh nền hay đồ hoạ hoàn thiện. "Lo-Fi Prototype" thường là phác thảo giấy hoặc màn hình thô, không có màu sắc và phông chữ trau chuốt như ở đây. "Yes, wireframes need to look like a completely finished product" sai về khái niệm, vì wireframe cố ý không trông như sản phẩm hoàn chỉnh để người xem tập trung góp ý cấu trúc, và câu này cũng không trả lời câu hỏi đang hỏi đây là loại gì.
AA signifier
BA signal
CFeedback
DAn icon
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A signifier". Theo Don Norman, signifier (dấu hiệu chỉ dẫn) là đặc điểm của môi trường hay hệ thống truyền đạt bằng chữ hoặc hình ảnh rằng hành động nào có thể làm và điều gì sẽ xảy ra khi làm, ví dụ nút ghi "Gửi đơn hàng" hay mũi tên trên tay nắm cửa. "A signal" là từ thông thường chỉ một tín hiệu bất kỳ, không phải tên thuật ngữ thiết kế mô tả đúng vai trò này. "Feedback" là thông tin hệ thống trả về sau khi người dùng đã hành động, như thông báo đã lưu, trong khi câu hỏi nói về thông tin báo trước hành động. "An icon" là một dạng hình ảnh có thể đóng vai trò signifier, nhưng không phải biểu tượng nào cũng báo rõ điều sẽ xảy ra, và signifier còn có thể là chữ, nên icon không phải tên của khái niệm.