Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.620/17.822 câuCòn 9.202
A9 units of output
B15 units of output
C21 units of output
D30 units of output
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "15 units of output". Lợi nhuận bằng giá trừ chi phí biên rồi nhân sản lượng, trừ tiếp chi phí cố định: ở các mức 9, 12, 15, 18 và 21 đơn vị, kết quả lần lượt là 180, 207, 216, 207 và 180, nên đỉnh nằm tại 15 đơn vị với giá 18. "9 units of output" và "21 units of output" đều cho 180, thấp hơn. "30 units of output" ứng với giá chỉ còn 3, tức vừa đúng chi phí biên, nên lợi nhuận âm bằng đúng chi phí cố định.
AMR
BAR
CMC
DATC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ATC". Giá vượt chi phí bình quân nghĩa là các hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương, và vì thị trường này gia nhập tự do nên hãng mới sẽ vào. "MR" thì ở hãng có đường cầu dốc xuống giá luôn cao hơn doanh thu biên, kể cả khi đang lỗ, nên mốc này không phân biệt được gì. "AR" bằng đúng giá nên so sánh thành vô nghĩa. "MC" cũng luôn thấp hơn giá trong thị trường này, kể cả ở trạng thái lợi nhuận bằng không.
AA movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket.
BA university give financal aids poor students
CPizza Hut offers a “buy three get one free” deal
DAn ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream". Đây là hai sản phẩm khác nhau với chi phí khác nhau, nên chênh giá là chuyện bình thường chứ không phải phân biệt giá. "A movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket." là cùng một suất chiếu bán hai giá theo nhóm khách. "A university give financal aids poor students" thực chất là hạ học phí cho nhóm có mức sẵn lòng trả thấp. "Pizza Hut offers a “buy three get one free” deal" là chia giá theo lượng mua, cũng là một hình thức phân biệt giá.
A(ii) only
B(iii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(iii) only". Nhà độc quyền chọn một điểm trên đường cầu, nên đổi giá luôn kéo theo đổi lượng bán ra; chỉ vế nói giá thay đổi đi kèm thay đổi lượng cung ứng là đúng. Vế cho rằng đổi giá mà lượng bán không đổi trái hẳn quy luật cầu. Vế cho rằng chi phí bình quân không bị ảnh hưởng cũng sai, vì lượng đổi thì chi phí cố định bình quân đổi theo. Do đó "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều mang theo ít nhất một vế hỏng.
A$5
B$25
C$50
D$140
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$50". Doanh thu là mười sản phẩm nhân 27 đô la, tức 270. Chi phí bình quân bằng chi phí cố định bình quân 10 cộng chi phí biến đổi bình quân 12, tức 22, nên tổng chi phí là 220. Lợi nhuận bằng 270 trừ 220. "$5" là chênh lệch giữa giá và chi phí bình quân, mới chỉ là lãi trên MỘT sản phẩm. "$25" không khớp với phép tính nào. "$140" là kết quả khi bỏ sót chi phí cố định, tức chỉ trừ phần biến đổi.
A(i) only
B(ii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i) only". Nhà độc quyền là người đặt giá nên có quyền chọn mức giá, đó là điểm đúng duy nhất trong ba vế. Vế cho rằng tổng doanh thu luôn tăng khi nâng giá chỉ đúng ở đoạn cầu kém co giãn, không phải quy luật chung. Vế cho rằng tăng sản lượng thì lợi nhuận cao hơn trái với việc nhà độc quyền chủ động hạn chế lượng để giữ giá. Vì vậy "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều kéo theo ít nhất một vế sai. Cần nói thêm: ngay vế được chọn cũng chỉ đúng ở mức nhập môn, vì mức giá nhà độc quyền đặt vẫn bị đường cầu ràng buộc.
Amonopoly resources
Bgovernment regulation
Cthe production process
Dall of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "monopoly resources". Nắm giữ phần áp đảo một nguồn tài nguyên then chốt khiến hãng khác không có nguyên liệu để cạnh tranh, đó là dạng rào cản gia nhập dựa trên tài nguyên. "government regulation" ứng với đặc quyền do luật trao như bằng sáng chế hay giấy phép. "the production process" gợi tới độc quyền tự nhiên do chi phí bình quân giảm theo quy mô, không phải tình huống nắm mỏ đá quý. "all of the above are correct" vì thế gộp thêm hai cơ chế không phù hợp với dữ kiện.
AIf the firm raise its prices over the market rate, it would fail to sell any of its products
BIn order to increase revenue, the firm is incentivized to lower prices than the market rate
COnly a certain quantity of the product can be sold by the firm at the market price before the market price will fall
DPrice-taking firms maximize profits by charging a price above MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If the firm raise its prices over the market rate, it would fail to sell any of its products". Hãng nhận giá đối diện đường cầu nằm ngang: nhích giá lên một chút là khách chuyển hết sang người bán khác bán đúng thứ hàng ấy. "In order to increase revenue, the firm is incentivized to lower prices than the market rate" sai vì hạ giá chỉ làm giảm doanh thu, hãng đã bán được mọi lượng ở giá thị trường. "Only a certain quantity of the product can be sold by the firm at the market price before the market price will fall" gán cho một hãng nhỏ khả năng làm đổi giá chung. "Price-taking firms maximize profits by charging a price above MC" mô tả hãng có quyền lực thị trường.
8609The firm in a competitive market will make profits if it produces the quantity of output at which4 lựa chọn
AMC = ATC
Bprofit per unit is greatest
CMR = TR
DMR = MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "MR = MC". Hãng cạnh tranh chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên; có lãi hay không còn tuỳ giá so với chi phí bình quân, nhưng điểm tối ưu thì luôn nằm ở đó. "MC = ATC" là điểm cực tiểu của chi phí bình quân, nơi lợi nhuận trên một đơn vị lớn nhất chứ không phải tổng lợi nhuận. "profit per unit is greatest" chính là cái bẫy đó: tối đa lãi trên mỗi đơn vị không đồng nghĩa tối đa tổng lãi. "MR = TR" so một đại lượng biên với một tổng nên không có ý nghĩa.
Athere will be few sellers in the market
Bthere will be few buyers in the market
Conly a few buyers will have market power
Dthe sellers will not be willing to cut the market price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the sellers will not be willing to cut the market price". Hàng đồng nhất nghĩa là mỗi hãng bán được bao nhiêu tuỳ ý ở mức giá thị trường, nên hạ giá chỉ làm mất doanh thu mà không thêm được khách đáng kể. "there will be few sellers in the market" trái với đặc trưng nhiều người bán. "there will be few buyers in the market" cũng vậy ở phía cầu. "only a few buyers will have market power" mâu thuẫn với chính định nghĩa cạnh tranh, nơi không bên nào có quyền lực thị trường.
8611Which of the following statements best describe a firm’s profit-maximizing decision rule?4 lựa chọn
AIf MR > MC, the firm should increase its output
BIf MR < MC, the firm should decrease its output
CIf MR = MC, the firm should continue producing its current level of output
DAll of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above are correct". Ba vế chỉ là ba cách phát biểu của cùng một quy tắc biên: còn lãi thì làm thêm, đang lỗ ở rìa thì rút bớt, và cân bằng tại chỗ hai đại lượng biên gặp nhau. Vì vậy chọn riêng "If MR > MC, the firm should increase its output" bỏ mất hướng điều chỉnh ngược lại; chọn riêng "If MR < MC, the firm should decrease its output" bỏ mất chiều tăng sản lượng; còn chọn riêng "If MR = MC, the firm should continue producing its current level of output" chỉ mô tả điểm dừng mà không nói cách đi tới đó.
8612For a profit-maximizing monopolist,4 lựa chọn
AP > MR = MC.
BP = MR = MC.
CP > MR > MC.
DMR < MC < P.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "P > MR = MC." Nhà độc quyền chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên, rồi đọc giá trên đường cầu, mà giá đó luôn cao hơn doanh thu biên. "P = MR = MC." mô tả cạnh tranh hoàn hảo. "P > MR > MC." sai ở vế sau, vì tại sản lượng tối ưu hai đại lượng biên phải bằng nhau. "MR < MC < P." đặt chi phí biên cao hơn doanh thu biên, tức đã sản xuất quá mức tối ưu.
8613The market demand curve for a monopolist is typically4 lựa chọn
Aunit price elastic.
Bdownward sloping.
Chorizontal.
Dvertical.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "downward sloping." Vì nhà độc quyền là người bán duy nhất nên đường cầu của hãng chính là đường cầu thị trường, và đường cầu thị trường luôn dốc xuống. "unit price elastic." chỉ là một tính chất tại một điểm cụ thể, không phải hình dạng chung. "horizontal." là đường cầu của hãng nhận giá. "vertical." ứng với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp cực đoan hiếm gặp.
8614Producer Surplus4 lựa chọn
Ais equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it.
Bis equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers.
Cis equal to the value to sellers - Costs of sellers.
Dis equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "is equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it." Thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa số tiền nhận được và chi phí của người bán. Vế "is equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers." dùng một khái niệm chi phí không có ở phía người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Costs of sellers." nhầm vai, vì giá trị là khái niệm của người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers." gán cho người bán cả hai đại lượng vốn thuộc phía cầu.
8615Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.
BConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the horizontal axis.
CConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the vertical axis.
DConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the horizontal axis.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Consumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price." Mỗi điểm trên đường cầu là mức sẵn lòng trả, nên phần nằm giữa đường cầu và mức giá đúng bằng tổng phần lợi người mua giữ lại. Vế đo "the distance from the demand curve to the horizontal axis" cho ra một độ dài, không phải một diện tích. Vế đo khoảng cách tới trục tung cũng vậy. Vế lấy "the area below the demand curve and above the horizontal axis" gộp cả số tiền người mua đã trả, nên lớn hơn thặng dư thật.
AA decrease in the price of smartphones
BA decrease in income
CA change in tastes
DAn increase in population
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A decrease in the price of smartphones". Chỉ thay đổi giá của chính mặt hàng đang xét mới gây di chuyển dọc đường cầu, vì đường cầu vốn được vẽ với giả định mọi yếu tố khác đứng yên. Giá giảm thì lượng cầu tăng và điểm biểu diễn trượt xuống dọc theo đường cũ. "A decrease in income" là yếu tố ngoài giá, nó dịch cả đường cầu sang trái với hàng thông thường. "A change in tastes" cũng dịch cả đường, sang phải hay trái tuỳ chiều thay đổi thị hiếu. "An increase in population" làm số người mua tăng nên đường cầu thị trường dịch sang phải, cũng không phải di chuyển dọc đường.
8617When a firm experiences economies of scale:4 lựa chọn
AAverage total costs rise as output increases
BAverage total costs fall as output increases
CMarginal costs exceed average costs
DVariable costs are fixed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Average total costs fall as output increases". Tính kinh tế theo quy mô nghĩa là sản xuất càng nhiều thì chi phí bình quân càng giảm, thường nhờ chuyên môn hoá và chia đều chi phí cố định. "Average total costs rise as output increases" mô tả tính phi kinh tế theo quy mô. "Marginal costs exceed average costs" là dấu hiệu chi phí bình quân đang đi lên, tức ngược lại. "Variable costs are fixed" gộp hai loại chi phí đối lập, và không nói gì về quy mô.
8618A binding price ceiling is set:4 lựa chọn
AAbove the equilibrium price
BBelow the equilibrium price
CAt the equilibrium price
DWith no relation to equilibrium price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Below the equilibrium price". Trần chỉ có tác dụng khi nó thực sự chặn giá, tức nằm thấp hơn mức cân bằng; khi đó mới sinh thiếu hụt. "Above the equilibrium price" là trần không ràng buộc, thị trường chạy như chưa có quy định. "At the equilibrium price" cũng không thay đổi gì. "With no relation to equilibrium price" bỏ qua đúng tiêu chí quyết định một mức trần có ràng buộc hay không.
AA company offers a bonus to employees for meeting sales targets.
BA restaurant reduces prices during happy hour to attract customers.
CA bank charges penalties for late loan payments.
DA person decides to skip lunch to save time.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A person decides to skip lunch to save time." Đây là một đánh đổi cá nhân, không có ai đặt ra phần thưởng hay hình phạt để hướng hành vi, nên không phải ví dụ về khuyến khích. "A company offers a bonus to employees for meeting sales targets." là thưởng gắn với kết quả. "A restaurant reduces prices during happy hour to attract customers." dùng giá để dời nhu cầu sang khung giờ vắng. "A bank charges penalties for late loan payments." là hình phạt nhằm thay đổi hành vi trả nợ.
8620Which of the following is true about advertising?4 lựa chọn
Aprovides information about products, including prices and seller locations.
Bhas been proven to increase competition and reduce prices compared to markets without advertising.
Csignals quality to consumers, because advertising is expensive.
DAll of these are correct.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of these are correct." Cả ba vế đều là lập luận bênh vực quảng cáo: nó truyền thông tin về hàng, giá và nơi bán; các nghiên cứu so sánh thị trường có và không có quảng cáo cho thấy giá thấp hơn nhờ cạnh tranh mạnh hơn; và chính khoản chi tốn kém là tín hiệu cho thấy hãng tin vào chất lượng sản phẩm của mình. Vì vậy chọn riêng "provides information about products, including prices and seller locations.", "has been proven to increase competition and reduce prices compared to markets without advertising." hay "signals quality to consumers, because advertising is expensive." đều bỏ sót hai lập luận còn lại.