Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

8.600/17.822 câuCòn 9.222
8581Why do governments impose taxes?4 lựa chọn
ATo discourage consumer spending
BTo eliminate competition.
CTo raise revenue for public projects
DTo increase supply of goods
Lời giải
Đáp án đúng: "To raise revenue for public projects". Chức năng gốc của thuế là tạo nguồn thu cho hàng hoá công và dịch vụ công. "To discourage consumer spending" chỉ là mục tiêu của vài sắc thuế đặc thù, không phải lý do chung. "To eliminate competition." không phải mục đích nào của chính sách thuế. "To increase supply of goods" đi ngược tác động thông thường, vì thuế làm giảm lượng giao dịch.
Mở trang câu hỏi này →
Adecrease by exactly $500
Bdecrease by less than $500
Cdecrease by more than $500
Dincrease by an indeterminate amount
Lời giải
Đáp án đúng: "decrease by less than $500". Thuế đánh vào người bán được chia cho cả hai phía theo độ co giãn: người mua trả giá cao hơn một phần, người bán nhận ít hơn một phần, nên mức giảm của giá người bán nhận nhỏ hơn toàn bộ khoản thuế. "decrease by exactly $500" chỉ xảy ra khi cầu hoàn toàn co giãn, một trường hợp cực đoan. "decrease by more than $500" không thể xảy ra vì người bán không gánh quá mức thuế. "increase by an indeterminate amount" sai chiều hoàn toàn.
Mở trang câu hỏi này →
AAn increase in the price of the product.
BA decrease in the cost of production inputs.
CA decrease in the demand for the product.
DA rise in consumer income for a normal good.
Lời giải
Đáp án đúng: "A decrease in the cost of production inputs." Đầu vào rẻ đi làm chi phí mỗi đơn vị giảm nên ở mọi mức giá người bán đưa ra nhiều hàng hơn, tức cả đường cung dịch sang phải. "An increase in the price of the product." chỉ gây di chuyển dọc đường cung. "A decrease in the demand for the product." dịch đường cầu chứ không phải đường cung. "A rise in consumer income for a normal good." cũng tác động lên cầu.
Mở trang câu hỏi này →
ADemand increases.
BDemand decreases.
CDemand remains unchanged.
DDemand becomes perfectly elastic.
Lời giải
Đáp án đúng: "Demand decreases." Hàng thứ cấp được định nghĩa bằng chính tính chất này: khá giả hơn thì người ta chuyển sang lựa chọn tốt hơn và mua ít hàng thứ cấp đi. "Demand increases." là phản ứng của hàng thông thường. "Demand remains unchanged." ứng với hàng mà cầu không nhạy với thu nhập, không phải hàng thứ cấp. "Demand becomes perfectly elastic." nói về độ co giãn theo giá, một tính chất khác hẳn.
Mở trang câu hỏi này →
ATechnology.
BCost of production inputs.
CConsumer preferences.
DGovernment taxes and subsidies.
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer preferences." Thị hiếu người mua tác động lên cầu, không nằm trong nhóm yếu tố quyết định cung. "Technology." đổi năng suất nên đổi chi phí sản xuất, là yếu tố cung kinh điển. "Cost of production inputs." tác động trực tiếp tới mức giá người bán đòi hỏi. "Government taxes and subsidies." làm tăng hoặc giảm chi phí thực của người bán nên dịch cả đường cung.
Mở trang câu hỏi này →
Aprice.
Bsupply.
Cdemand.
Dincome.
Lời giải
Đáp án đúng: "demand." Giá mỗi bài hát giảm từ 1,99 xuống 0,99 thì số bài tải trong tháng tăng từ 9 lên 17 — đúng quan hệ nghịch giữa giá và lượng cầu mà quy luật cầu mô tả, với điều kiện các yếu tố khác đứng yên. Đây là di chuyển dọc đường cầu chứ không phải dịch chuyển cả đường. "price." không phải tên của một quy luật kinh tế nào. "supply." nói về hành vi người bán khi giá đổi, trong khi dữ kiện ở đây là lựa chọn của một người mua. "income." chỉ vào cuộc khi thu nhập thay đổi, mà đề không hề nhắc tới thu nhập của Kari.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded falls.
BWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded rises.
CWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts supplied rises.
DWhen the price of a shirt falls, the demand for shirts falls.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded rises." Đây là phát biểu đúng của quy luật cầu, và dùng đúng chữ lượng cầu vì giá của chính mặt hàng chỉ gây di chuyển dọc đường. "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded falls." trái quy luật cầu. "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts supplied rises." sai chiều ở phía cung, vì giá thấp thì người bán cung ít đi. "When the price of a shirt falls, the demand for shirts falls." nhầm giữa lượng cầu và cả đường cầu, trong khi đường cầu không dịch vì lý do giá.
Mở trang câu hỏi này →
AIf a good is a Giffen good, then the supply curve slopes down.
BIf a good is a Giffen good, then the demand curve slopes up.
CIf a good is a Giffen good, then the demand curve is horizontal.
DIf a good is a Giffen good, then there is no optimal level of consumption for the consumer.
Lời giải
Đáp án đúng: "If a good is a Giffen good, then the demand curve slopes up." Hàng Giffen là trường hợp hiệu ứng thu nhập mạnh tới mức lấn át hiệu ứng thay thế, khiến giá tăng lại kéo theo lượng mua tăng. "If a good is a Giffen good, then the supply curve slopes down." nhầm sang phía cung. "If a good is a Giffen good, then the demand curve is horizontal." mô tả cầu hoàn toàn co giãn, một trường hợp khác hẳn. "If a good is a Giffen good, then there is no optimal level of consumption for the consumer." sai vì người tiêu dùng vẫn chọn được giỏ hàng tối ưu như bình thường.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen the price of a normal good decreases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase more of the good.
BWhen the price of a normal good decreases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase less of the good.
CWhen the price of a normal good decreases, the income effect encourages the consumer to purchase more of the good, and the substitution effect encourages the consumer to purchase less of the good.
DWhen the price of a normal good decreases, the income effect encourages the consumer to purchase less of the good, and the substitution effect encourages the consumer to purchase more of the good.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the price of a normal good decreases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase more of the good." Giá giảm làm hàng này rẻ tương đối nên thay thế đẩy lượng mua lên, đồng thời sức mua thực tăng và hàng thông thường được mua nhiều hơn khi khá giả. Vế nói cả hai hiệu ứng kéo lượng mua xuống ứng với trường hợp giá tăng. Vế cho rằng hiệu ứng thay thế khiến mua ít đi khi giá giảm trái hẳn định nghĩa. Vế cuối gán cho hiệu ứng thu nhập chiều của hàng thứ cấp.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen the price of a normal good increases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase more of the good.
BWhen the price of a normal good increases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase less of the good.
CWhen the price of a normal good increases, the income effect encourages the consumer to purchase more of the good, and the substitution effect encourages the consumer to purchase less of the good.
DWhen the price of a normal good increases, the income effect encourages the consumer to purchase less of the good, and the substitution effect encourages the consumer to purchase more of the good.
Lời giải
Đáp án đúng: "When the price of a normal good increases, both the income and substitution effects encourage the consumer to purchase less of the good." Giá tăng khiến hàng này đắt tương đối nên thay thế kéo xuống, đồng thời sức mua thực giảm mà hàng thông thường thì nghèo đi sẽ mua ít hơn. Vế nói cả hai hiệu ứng đẩy lượng mua TĂNG ứng với trường hợp giá giảm. Vế cho rằng hiệu ứng thu nhập khuyến khích mua thêm chỉ đúng với hàng thứ cấp. Vế cuối đảo vai hai hiệu ứng cho nhau.
Mở trang câu hỏi này →
Ashift to a lower indifference curve and the consumer buys less coke.
Bshift to a higher indifference curve and the consumer buys more coke.
Cmovement along the indifference curve and the consumer buys more coke.
Dmovement along the indifference curve and the consumer buys less coke.
Lời giải
Đáp án đúng: "movement along the indifference curve and the consumer buys less coke." Hiệu ứng thay thế được tách ra bằng cách giữ nguyên mức thoả dụng, nên nó là di chuyển dọc chính đường bàng quan; hamburger rẻ đi tương đối nên người tiêu dùng đổi sang hamburger và mua ít coke hơn. Vế nói "movement along the indifference curve and the consumer buys more coke." sai chiều thay thế. Hai vế mô tả việc nhảy sang đường bàng quan thấp hơn hoặc cao hơn đều thuộc về hiệu ứng thu nhập.
Mở trang câu hỏi này →
APrivate markets fail to account for externalities because externalities don't occur in private markets.
BPrivate markets fail to account for externalities because sellers include costs associated with externalities in the price of their product.
CPrivate markets fail to account for externalities because decisionmakers in the market fail to include the costs of their behavior to third parties.
DPrivate markets fail to account for externalities because the government cannot easily estimate the optimal quantity of pollution.
Lời giải
Đáp án đúng: "Private markets fail to account for externalities because decisionmakers in the market fail to include the costs of their behavior to third parties." Gốc của vấn đề là phần chi phí rơi vào người ngoài cuộc không nằm trong tính toán của người mua và người bán, nên giá thị trường không phản ánh nó. Vế nói ngoại tác không xảy ra trong thị trường tư nhân phủ nhận chính hiện tượng đang bàn. Vế nói người bán ĐÃ tính chi phí ngoại tác vào giá mô tả trạng thái đã nội hoá, tức không còn thất bại. Vế đổ cho việc nhà nước khó ước lượng mức ô nhiễm tối ưu là một khó khăn thực thi, không phải nguyên nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of positive externalities.
BWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of negative externalities.
CWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality.
DWhen a market is characterized by an externality, the government cannot correct for externalities due to the existence of patents.
Lời giải
Đáp án đúng: "When a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality." Cơ chế chung là buộc người quyết định phải gánh chi phí hoặc hưởng lợi ích mà họ gây ra cho bên ngoài, bằng thuế hoặc trợ cấp tuỳ dấu của ngoại tác. Hai vế giới hạn can thiệp vào riêng ngoại tác tích cực hoặc riêng ngoại tác tiêu cực đều cắt mất một nửa phạm vi. Vế cho rằng nhà nước không sửa được vì sự tồn tại của bằng sáng chế gán cho một công cụ sở hữu trí tuệ một vai trò nó không có.
Mở trang câu hỏi này →
Acost.
Bwillingness to pay.
Cvariable cost.
Dfixed cost.
Lời giải
Đáp án đúng: "willingness to pay." Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng còn chấp nhận trả chính là định nghĩa của mức sẵn lòng trả, và nó cũng là chiều cao của đường cầu tại đơn vị hàng đó. Khái niệm này là nền để đo thặng dư tiêu dùng, vì phần chênh giữa nó và giá thực trả mới là lợi ích ròng của người mua. "cost." là khái niệm của phía người bán, dùng để dựng đường cung. "variable cost." là chi phí thay đổi theo sản lượng, thuộc về bài toán chi phí của hãng. "fixed cost." cũng là một cách phân loại chi phí sản xuất, không liên quan gì tới mức định giá của người mua.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen markets fail, public policy can do nothing to improve the situation.
BWhen markets fail, public policy can potentially remedy the problem and increase economic efficiency.
CWhen markets fail, public policy can always remedy the problem and increase economic efficiency.
DWhen markets fail, public policy can: In theory, remedy the problem, but in practice, public policy has proven to be ineffective.
Lời giải
Đáp án đúng: "When markets fail, public policy can potentially remedy the problem and increase economic efficiency." Chữ có thể là mấu chốt: can thiệp đúng chỗ và đúng cách thì cải thiện được, nhưng không có gì bảo đảm. Vế nói chính sách công "can do nothing to improve the situation" phủ nhận mọi công cụ như thuế hiệu chỉnh hay quy định. Vế nói chính sách "can always remedy the problem" quá tuyệt đối, bỏ qua khả năng thất bại của nhà nước. Vế kết luận rằng trên thực tế chính sách luôn kém hiệu quả cũng là một khẳng định một chiều không có cơ sở.
Mở trang câu hỏi này →
Adecreases.
Bis unchanged.
Cincreases.
Dmay increase, decrease, or remain unchanged.
Lời giải
Đáp án đúng: "decreases." Bếp gas và gas là hàng bổ sung, nên gas đắt lên làm cầu bếp gas dịch sang trái; giá và lượng bếp gas giao dịch đều giảm, kéo thặng dư tiêu dùng ở thị trường bếp xuống theo. "is unchanged." bỏ qua quan hệ bổ sung giữa hai mặt hàng. "increases." là chiều của hàng thay thế. "may increase, decrease, or remain unchanged." tạo cảm giác không xác định được, trong khi quan hệ bổ sung đã cho biết rõ chiều.
Mở trang câu hỏi này →
A$100.
B$200.
C$350.
D$550.
Lời giải
Đáp án đúng: "$100." Thặng dư sản xuất trên mỗi đơn vị là số tiền người bán nhận được trừ đi chi phí của họ cho đơn vị đó, ở đây là 400 trừ 300. Cộng dồn khoản chênh này trên mọi tấn bán ra sẽ ra thặng dư sản xuất của David, và đó cũng là phần nằm trên đường cung, dưới mức giá. "$200." không khớp với phép tính nào từ dữ kiện. "$350." là trung bình cộng của giá bán và chi phí, một con số không có ý nghĩa kinh tế ở đây. "$550." không tương ứng với phép cộng hay trừ hợp lệ nào giữa hai số đã cho.
Mở trang câu hỏi này →
Acreates demand for products that consumers otherwise do not want or need
Blowers barriers to entry into a market because new firms can more easily enter
Cincreases competition by providing information about prices
Dencourages monopoly by raising entry barriers
Lời giải
Đáp án đúng: "creates demand for products that consumers otherwise do not want or need". Lời phê phán kinh điển là quảng cáo nhào nặn thị hiếu, tạo ra ham muốn vốn không tồn tại. "lowers barriers to entry into a market because new firms can more easily enter" và "increases competition by providing information about prices" đều là lập luận của phe bênh vực chứ không phải phe phản đối. Riêng "encourages monopoly by raising entry barriers" cũng là một lời phê phán có thật trong lý thuyết, nên câu này có tới hai phương án đi đúng hướng; vế được chọn sát hơn vì nó nói thẳng vào việc tạo nhu cầu giả, còn vế kia nói về hệ quả với cấu trúc thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
Aa perfectly competitive market
Ba monopolistically competitive market
Can oligopoly
Da monopoly
Lời giải
Đáp án đúng: "an oligopoly". Hai hãng chiếm gần trọn thị trường máy bay thương mại, mỗi quyết định về giá hay sản lượng đều ảnh hưởng trực tiếp tới bên kia — đúng bản chất độc quyền nhóm. "a perfectly competitive market" đòi hỏi rất nhiều người bán hàng đồng nhất. "a monopolistically competitive market" cũng cần nhiều hãng, mỗi hãng nhỏ. "a monopoly" chỉ có một người bán, trong khi ở đây có hai hãng cạnh tranh nhau quyết liệt.
Mở trang câu hỏi này →
Ahomogeneous product and charge a price = MC
Bhomogeneous product and charge a price > MC
Cdifferentiated product and charge a price = MC
Ddifferentiated product and charge a price > MC
Lời giải
Đáp án đúng: "differentiated product and charge a price > MC". Quảng cáo chỉ đáng tiền khi hãng có thứ riêng để giới thiệu và bán được với giá cao hơn chi phí biên, nhờ đó mỗi khách kéo thêm đều mang lại phần đóng góp dương. "homogeneous product and charge a price = MC" là hãng cạnh tranh hoàn hảo, quảng cáo riêng chỉ tốn tiền vì người mua có thể mua đúng thứ ấy ở chỗ khác. "homogeneous product and charge a price > MC" ghép một đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo với một đặc điểm của thị trường có quyền lực. "differentiated product and charge a price = MC" thì hãng không còn phần biên nào để bù chi phí quảng cáo.
Mở trang câu hỏi này →