Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
8.640/17.822 câuCòn 9.182
AP = MR
BP = AR
CP = TR
DMR = MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "P = AR". Doanh thu bình quân luôn bằng tổng doanh thu chia lượng, mà tổng doanh thu là giá nhân lượng, nên đẳng thức này đúng với mọi hãng bán một mức giá duy nhất, kể cả nhà độc quyền. "P = MR" chỉ đúng với hãng nhận giá; nhà độc quyền có doanh thu biên thấp hơn giá. "P = TR" so một mức giá với một tổng, sai đơn vị. "MR = MC" chỉ đúng tại đúng sản lượng tối đa lợi nhuận, không phải luôn luôn.
8622Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AThe demand curve of a competitive firm is horizontal, same as the demand curve of a monopolist
BThe demand curve of a competitive firm is downward sloping, while the demand curve of a monopolist is horizontal.
CThe demand curve of a competitive firm is horizontal, while the demand curve of a monopolist is downward sloping.
DThe demand curve of a competitive firm is downward sloping, same as the demand curve of a monopolist.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand curve of a competitive firm is horizontal, while the demand curve of a monopolist is downward sloping." Hãng cạnh tranh bán bao nhiêu cũng ở đúng giá thị trường nên đường cầu riêng của nó nằm ngang; nhà độc quyền đối diện chính đường cầu thị trường nên dốc xuống. Vế nói cả hai đều nằm ngang xoá mất quyền đặt giá của nhà độc quyền. Vế đảo hai hình dạng cho nhau sai hoàn toàn. Vế nói cả hai đều dốc xuống lại gán cho hãng cạnh tranh một quyền lực thị trường mà nó không có.
A(i) and (ii) only
B(i) and (iii) only
C(i), (ii), and (iii) only
D(i), (ii), (iii), and (iv)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i) and (ii) only". Độc quyền được định nghĩa bằng hai điều: là người bán duy nhất, và sản phẩm không có hàng thay thế gần. Vế về khoản lợi nhuận lớn không phải điều kiện, vì nhà độc quyền vẫn có thể lỗ nếu cầu quá yếu. Vế về thị trường nhỏ về địa lý cũng không cần thiết, độc quyền có thể ở quy mô bất kỳ. Vì vậy "(i) and (iii) only", "(i), (ii), and (iii) only" và "(i), (ii), (iii), and (iv)" đều kéo thêm điều kiện thừa.
Ahas perfect information about consumer demand
Boperates in a competitive market
Cfaces a downward-sloping demand curve.
Dis regulated by the government
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "operates in a competitive market". Muốn phân biệt giá thì hãng phải có quyền đặt giá; trong thị trường cạnh tranh, hãng là người nhận giá nên không thể đòi hai mức khác nhau. "has perfect information about consumer demand" lại là điều kiện THUẬN LỢI cho phân biệt giá. "faces a downward-sloping demand curve." cũng vậy, đó là dấu hiệu có quyền lực thị trường. "is regulated by the government" không tự nó ngăn việc chia giá theo nhóm khách.
8625Which of the following is not equal to total surplus?4 lựa chọn
Aconsumer surplus - producer surplus
Bbuyers’ willingness to pay - sellers’ costs
Cvalue to buyers - amount paid by buyers + amount received by sellers - cost to sellers
Dvalue to buyers - cost to sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "consumer surplus - producer surplus". Đây là biểu thức SAI cần tìm: tổng thặng dư là tổng của hai phần, lấy hiệu thì không còn ý nghĩa. "buyers’ willingness to pay - sellers’ costs" là cách viết đúng theo giá trị và chi phí. "value to buyers - amount paid by buyers + amount received by sellers - cost to sellers" cũng đúng, vì nó chính là thặng dư tiêu dùng cộng thặng dư sản xuất viết đầy đủ. "value to buyers - cost to sellers" là dạng rút gọn sau khi phần tiền triệt tiêu.
AThe price of a good increases.
BThe price of a good decreases.
CThe cost of production increases.
DA tax is imposed on the good.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The price of a good decreases." Giá thấp hơn mở rộng khoảng cách giữa mức sẵn lòng trả và số tiền thực trả, đồng thời kéo thêm người mua mới vào thị trường, nên thặng dư tiêu dùng tăng. "The price of a good increases." làm điều ngược lại. "The cost of production increases." đẩy đường cung sang trái và làm giá tăng, nên thặng dư tiêu dùng giảm. "A tax is imposed on the good." cũng nâng giá người mua phải trả và cắt bớt lượng giao dịch.
8627Which is an example of an inferior good?4 lựa chọn
ALuxury cars
BGeneric brand food items
CInternational vacations
DDesigner clothing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Generic brand food items". Hàng thứ cấp là thứ mà người tiêu dùng mua ít đi khi thu nhập tăng, vì lúc đó họ chuyển sang lựa chọn vốn được ưa hơn; thực phẩm nhãn riêng giá rẻ là ví dụ điển hình, vì người có thêm tiền thường đổi sang hàng có thương hiệu. "Luxury cars" là hàng xa xỉ, cầu tăng rất mạnh theo thu nhập. "International vacations" cũng vậy, chi tiêu cho du lịch nước ngoài tăng nhanh khi thu nhập lên. "Designer clothing" nằm cùng nhóm hàng xa xỉ, nên cả ba đều là hàng thông thường chứ không phải hàng thứ cấp.
ADecrease the demand for both goods.
BIncrease the demand for the other good.
CDecrease the demand for the other good.
DHave no effect on the other good's demand.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase the demand for the other good." Hai hàng thay thế dùng được cho nhau, nên một hàng đắt lên thì người mua chuyển sang hàng kia và cầu hàng kia dịch sang phải. "Decrease the demand for both goods." bỏ qua chính việc chuyển hướng tiêu dùng. "Decrease the demand for the other good." là quan hệ của hàng bổ sung. "Have no effect on the other good's demand." chỉ đúng với hai hàng không liên quan.
Aquantity demanded = 10; price = $20
Bquantity demanded = 20; price = $10
Cquantity demanded = 10; price = $10
Dquantity demanded = 20; price = $20
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "quantity demanded = 10; price = $10". Cầu thị trường là tổng lượng cầu cá nhân tại mỗi mức giá, nên ở mức 10 đô la thì sáu phần của người này cộng bốn phần của người kia thành mười phần. "quantity demanded = 10; price = $20" ghép đúng lượng với một mức giá đề không hề cho. "quantity demanded = 20; price = $10" nhân đôi lượng thật. "quantity demanded = 20; price = $20" sai cả hai thành phần. Lưu ý đề in lặp cụm mô tả lượng mua của người thứ hai, nhưng số liệu vẫn đọc được rõ.
8630An increase in income increases demand for:4 lựa chọn
AInferior goods.
BNormal goods.
CSubstitutes
DUnrelated goods
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Normal goods." Hàng thông thường được định nghĩa đúng bằng phản ứng này: thu nhập tăng thì ở mọi mức giá người ta muốn mua nhiều hơn, nên cả đường cầu dịch sang phải. Đây là tiêu chí phân loại theo độ co giãn của cầu theo thu nhập, khác hẳn cách phân loại theo quan hệ với giá hàng khác. "Inferior goods." có quan hệ ngược lại, khá giả hơn thì mua ít đi. "Substitutes" phân loại theo việc giá hàng này tăng làm cầu hàng kia tăng, tức dựa trên giá chứ không dựa trên thu nhập. "Unrelated goods" cũng là một quan hệ theo giá, và theo định nghĩa thì cầu của chúng không phản ứng với nhau.
Alower the product price
Braise the costs for the firms that remain in the market
Craise the profits of the firms that remain in the market
Dshift the demand for the product to the left
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "raise the profits of the firms that remain in the market". Hãng rời ngành làm cung thị trường giảm, giá nhích lên, nên những hãng ở lại bán được với giá tốt hơn. "lower the product price" đi ngược: cung giảm thì giá tăng. "raise the costs for the firms that remain in the market" không có cơ chế nào bắt chi phí của hãng khác tăng theo. "shift the demand for the product to the left" nhầm phía thị trường, vì số người bán không quyết định mức cầu.
ATR = VC
BTR = FC
CTR = TC
Dprofit is maximized
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "profit is maximized". Giao điểm của doanh thu biên và chi phí biên là điểm dừng tối ưu: ở mọi mức sản lượng trước đó, mỗi đơn vị làm thêm còn mang về nhiều hơn phần chi phí nó gây ra nên lợi nhuận còn tăng; sau điểm đó thì ngược lại. Quy tắc này áp cho mọi cấu trúc thị trường, khác biệt chỉ ở chỗ doanh thu biên có bằng giá hay không. "TR = VC" là một đẳng thức giữa hai đại lượng tổng, không liên quan gì tới điều kiện biên. "TR = FC" cũng vậy và còn không có ý nghĩa quyết định nào. "TR = TC" là điểm hoà vốn, nơi lợi nhuận bằng không chứ không phải lớn nhất.
8633Adam is selling apples in a competitive market. The market price is $7.50. The AVC is $8.00 and the ATC is $8.25. Adam should4 lựa chọn
Ashut down his business in the short run but continue to operate in the long run
Bcontinue to operate in the short run but shut down in the long run
Ccontinue to operate in both the short run and long run
Dshut down in both the short run and long run
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "shut down in both the short run and long run". Giá 7,50 thấp hơn cả chi phí biến đổi bình quân 8,00 nên mỗi quả táo bán ra còn làm lỗ nặng thêm, phải ngừng ngay trong ngắn hạn; giá cũng dưới chi phí bình quân 8,25 nên dài hạn hãng rời ngành. "shut down his business in the short run but continue to operate in the long run" mâu thuẫn, vì không có gì cho thấy giá sẽ hồi phục. "continue to operate in the short run but shut down in the long run" chỉ đúng khi giá còn nằm giữa chi phí biến đổi bình quân và chi phí bình quân. "continue to operate in both the short run and long run" đòi giá phải cao hơn chi phí bình quân.
8634What is a common goal of price controls?4 lựa chọn
ATo balance supply and demand
BTo make goods affordable or protect producers.
CTo eliminate market competition
DTo increase government revenue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To make goods affordable or protect producers." Giá trần ra đời để giữ hàng thiết yếu trong tầm với của người mua, còn giá sàn để bảo vệ thu nhập của người bán; cả hai đều xuất phát từ mục tiêu phân phối. "To balance supply and demand" là việc thị trường tự làm qua giá cân bằng, không cần can thiệp. "To eliminate market competition" không phải mục tiêu của chính sách giá. "To increase government revenue" là mục tiêu của thuế, còn kiểm soát giá không mang lại khoản thu nào.
8635What is the result of a binding price ceiling?4 lựa chọn
ASurplus of goods
BNo effect on the market
CShortage of goods
DPrices rise above equilibrium.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shortage of goods". Giá trần ràng buộc nằm dưới mức cân bằng nên lượng người muốn mua vượt lượng người bán sẵn sàng bán. "Surplus of goods" là hệ quả của giá sàn. "No effect on the market" chỉ đúng khi trần đặt cao hơn mức cân bằng, tức không ràng buộc. "Prices rise above equilibrium." trái với chính cơ chế của trần, vốn là chặn không cho giá vượt một mức.
8636Price ceilings and price floors that are binding4 lựa chọn
Aare desirable because they make markets more efficient and more fair
Bcan have the effect of restoring a market to equilibrium
Ccause surpluses and shortages to persist because price cannot adjust to the market equilibrium price
Dare imposed because they can make the poor in the economy better off without causing adverse effects
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "cause surpluses and shortages to persist because price cannot adjust to the market equilibrium price". Khi giá bị chặn không cho chạy về mức cân bằng, chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu không tự tiêu đi mà kéo dài chừng nào chính sách còn hiệu lực. "are desirable because they make markets more efficient and more fair" đi ngược kết luận chuẩn, vì kiểm soát giá ràng buộc luôn tạo tổn thất vô ích. "can have the effect of restoring a market to equilibrium" nhầm vai: chính việc chặn giá ngăn thị trường về cân bằng. "are imposed because they can make the poor in the economy better off without causing adverse effects" bỏ qua các tác dụng phụ như xếp hàng, hàng kém chất lượng hay mất việc làm.
8637Policymakers use taxes4 lựa chọn
Ato raise revenue for public purposes but not to influence market outcomes
Bwhen they realize that price controls alone are insufficient to correct market inequities
Cboth to raise revenue for public purposes and to influence market outcomes
Donly in those markets in which the burden of the tax falls clearly on the sellers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "both to raise revenue for public purposes and to influence market outcomes". Thuế vừa là nguồn thu cho chi tiêu công, vừa là công cụ điều tiết hành vi, chẳng hạn thuế đánh vào hàng gây ngoại tác tiêu cực. "to raise revenue for public purposes but not to influence market outcomes" bỏ mất vế điều tiết. "when they realize that price controls alone are insufficient to correct market inequities" biến thuế thành phương án dự phòng của kiểm soát giá, không phải mục đích của nó. "only in those markets in which the burden of the tax falls clearly on the sellers" đặt một điều kiện không có thật, vì gánh nặng thuế luôn chia cho cả hai bên theo độ co giãn.
Aproduction of the 100th unit of output increases the firm's profit by $1.
Bproduction of the 100th unit of output increases the firm's average total cost by $1.
Cfirm's profit-maximizing level of output is less than 100 units.
Dproduction of the 110th unit of output must increase the firm’s profit by less than $1.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "firm's profit-maximizing level of output is less than 100 units." Đơn vị thứ 100 có chi phí biên 17 vượt doanh thu biên 15 nên làm nó khiến lợi nhuận giảm; điểm dừng tối ưu phải nằm trước đó. "production of the 100th unit of output increases the firm's profit by $1." sai cả dấu lẫn con số, vì đơn vị này làm mất 2. "production of the 100th unit of output increases the firm's average total cost by $1." lẫn chi phí biên với mức tăng của chi phí bình quân. "production of the 110th unit of output must increase the firm’s profit by less than $1." nói về một đơn vị còn xa hơn điểm tối ưu, và áp đặt một con số không suy ra được.
8639Monopolies use their market power to4 lựa chọn
Acharge prices that equal minimum average total cost.
Bincrease the quantity sold as they increase price.
Ccharge a price that is higher than marginal cost.
Ddump excess supplies of their product on the market.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "charge a price that is higher than marginal cost." Dấu hiệu của quyền lực thị trường là khoảng cách giữa giá và chi phí biên, và đó cũng là nguồn gốc của tổn thất vô ích do độc quyền. "charge prices that equal minimum average total cost." mô tả cân bằng dài hạn của cạnh tranh hoàn hảo. "increase the quantity sold as they increase price." trái quy luật cầu. "dump excess supplies of their product on the market." đi ngược logic hạn chế sản lượng để giữ giá.
8640What is the primary effect of minimum wage laws?4 lựa chọn
AIncreased unemployment among highly skilled workers
BIncreased unemployment among teen workers
CElimination of labor surplus
DReduction in wages for unskilled workers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increased unemployment among teen workers". Mức lương tối thiểu chỉ ràng buộc ở nhóm có năng suất thấp và ít kinh nghiệm, nên tác động tập trung vào lao động trẻ mới vào thị trường. "Increased unemployment among highly skilled workers" sai vì lương thị trường của nhóm này vốn đã cao hơn mức sàn. "Elimination of labor surplus" nói ngược, vì giá sàn tạo ra dư cung lao động chứ không xoá nó. "Reduction in wages for unskilled workers" trái với chính mục đích của quy định.