Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
7.440/20.347 câuCòn 12.907
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Trong thiết kế đầu ra, pull output (đầu ra kéo) là thông tin chỉ hiện khi người dùng chủ động yêu cầu, như mở trang lịch sử giao dịch, tìm kiếm hay bấm xem chi tiết; ngược lại push output (đầu ra đẩy) là thông tin hệ thống tự gửi tới, như thông báo đẩy hay email cảnh báo. Vì người dùng quyết định lấy thông tin gì, lúc nào và bao nhiêu, đầu ra kéo cho họ mức kiểm soát cao, đổi lại họ phải biết chỗ tìm và có thể bỏ lỡ thông tin khẩn. Phát biểu vì vậy đúng; chọn "False" là nhầm đầu ra kéo với đầu ra đẩy, loại mà hệ thống mới là bên nắm quyền chủ động và người dùng dễ bị làm phiền.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Một quy tắc cốt lõi của brainstorming (động não) là tạm hoãn phán xét: trong lúc sinh ý tưởng, không ai chê ý của người khác, vì lời chê khiến mọi người ngại nói và chỉ đưa ra ý an toàn, làm nghèo đi số lượng và độ táo bạo của ý tưởng. Ý tưởng nghe lạ lúc đầu có khi lại gợi ra hướng hay cho người khác phát triển tiếp. Việc đánh giá, chọn lọc ý tưởng vẫn diễn ra nhưng ở bước sau, tách khỏi bước sinh ý tưởng. Vì vậy phát biểu là đúng. "False" sai vì nó cho rằng phê bình trong lúc động não là chấp nhận được, trái với nguyên tắc tách bạch giữa sinh ý tưởng và đánh giá ý tưởng.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Kiểm thử một lo-fi prototype bằng giấy thường cần ít nhất hai vai: facilitator (người điều phối) giao nhiệm vụ, nhắc người dùng nghĩ thành lời và giữ buổi thử đi đúng hướng, còn một người khác đóng vai "máy tính", thay tờ giấy tương ứng mỗi khi người dùng chạm vào một nút; lý tưởng còn có thêm người ghi chép. Một nhà thiết kế làm hết các việc này cùng lúc sẽ quá tải, thay màn chậm làm đứt mạch người dùng và bỏ lỡ nhiều quan sát quan trọng. "True" sai vì nó bỏ qua việc prototype giấy không tự phản hồi được, luôn cần người vận hành tách khỏi người điều phối để buổi thử diễn ra trôi chảy và dữ liệu đáng tin.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Wireframe (khung giao diện) là bản vẽ trắng đen thể hiện bố cục, các thành phần và luồng màn hình mà chưa có màu sắc hay hình ảnh hoàn thiện. Vì rẻ và nhanh, nhóm có thể vẽ vài wireframe cho cùng một chức năng, ví dụ trang thanh toán một bước và ba bước, rồi đem cho người dùng thử để kiểm tra ý tưởng và chọn cách tốt hơn trước khi đầu tư vào thiết kế chi tiết. Như vậy wireframe vừa giúp kiểm thử khái niệm thiết kế vừa hỗ trợ quyết định giữa nhiều phương hướng, nên phát biểu đúng và chọn "True" chứ không chọn "False". Đó cũng là lý do wireframe thường được dùng ở giai đoạn khám phá, khi thay đổi còn rẻ.
AOften one or two personas are all that’s needed
BAs many personas as it takes to represent everything designers have learned in the formative work
CThe number of personas should match the number of classes of target users that the designers have identified in the formative work
DThe more personas, the better
EThree to four personas are usually a sweet spot
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The number of personas should match the number of classes of target users that the designers have identified in the formative work". Persona (chân dung người dùng) được dựng để đại diện cho các nhóm người dùng mục tiêu đã phát hiện trong formative work (nghiên cứu hình thành, giai đoạn tìm hiểu ban đầu), nên số persona không có con số cố định mà bằng số nhóm người dùng mục tiêu khác biệt đã xác định; ví dụ ứng dụng học trực tuyến có thể cần persona cho sinh viên và cho giảng viên. "Often one or two personas are all that’s needed" và "Three to four personas are usually a sweet spot" sai vì áp một con số chung mà không dựa vào dữ liệu của dự án. "As many personas as it takes to represent everything designers have learned" sai vì persona không nhằm chứa mọi điều đã học, mà đại diện cho nhóm người dùng; nhồi mọi phát hiện sẽ sinh quá nhiều nhân vật. "The more personas, the better" sai vì quá nhiều persona làm đội mất tập trung và khó ưu tiên.
AEvaluation
BBrainstorming
CStoryboarding
DWireframing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Brainstorming". Brainstorming (động não) là kỹ thuật cả nhóm cùng nêu ý tưởng tự do, ưu tiên số lượng, tạm hoãn phán xét và phát triển tiếp trên ý của người khác, nên được dùng chủ yếu để tạo thật nhiều ý tưởng trong thời gian ngắn. "Evaluation" (đánh giá) là bước ngược lại: chấm điểm, so sánh và loại bớt ý tưởng hay thiết kế, thuộc pha hội tụ. "Storyboarding" vẽ chuỗi khung hình kể người dùng trải qua một tình huống với sản phẩm, giúp minh hoạ và kiểm tra một ý tưởng đã có chứ không nhằm sinh hàng loạt ý mới. "Wireframing" là vẽ khung bố cục màn hình, bước cụ thể hoá giải pháp sau khi đã chọn hướng, tốn công hơn nhiều so với việc nêu ý tưởng.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Formative research (nghiên cứu hình thành) là nghiên cứu làm ở giai đoạn đầu để hiểu người dùng, nhu cầu và bối cảnh trước khi thiết kế; người thiết kế chọn và phối hợp nhiều phương pháp tuỳ câu hỏi nghiên cứu, như phỏng vấn để hiểu động cơ, quan sát tại chỗ để thấy hành vi thật, khảo sát để đo trên nhiều người, phân tích sản phẩm cạnh tranh. Không có một bộ phương pháp thống nhất dùng cho mọi dự án, nên phát biểu là sai. "True" sai vì nó cho rằng nghiên cứu hình thành chỉ theo một bộ phương pháp cố định, trái với thực tế là mỗi phương pháp có điểm mạnh riêng và thường được kết hợp để kiểm chứng chéo kết quả.
7428Which method is primarily used for summative usability testing to evaluate the overall performance of a design?4 lựa chọn
AThink Aloud
BAffinity Mapping
CComparative A/B Testing
DDiary Study
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Comparative A/B Testing". Summative testing (kiểm thử tổng kết) làm khi thiết kế đã tương đối hoàn chỉnh để đo hiệu quả tổng thể bằng số liệu như tỷ lệ hoàn thành, thời gian hay tỷ lệ chuyển đổi, thường để so sánh với một phiên bản khác hoặc một mốc chuẩn. A/B testing chia người dùng cho hai phiên bản và so số đo, đúng tinh thần đánh giá tổng kết. "Think Aloud" (nghĩ thành lời) chủ yếu dùng trong kiểm thử định hình để hiểu vì sao người dùng gặp khó, cho dữ liệu định tính. "Affinity Mapping" là kỹ thuật gom và phân tích dữ liệu định tính sau nghiên cứu, không phải phương pháp kiểm thử thiết kế. "Diary Study" là nghiên cứu khám phá hành vi theo thời gian trong bối cảnh thật, phục vụ hiểu người dùng hơn là đo hiệu suất một thiết kế.
7429When reporting an issue found through user testing you should report all of the following EXCEPT:5 lựa chọn
ARecommendation
BSeverity
CEvidence
DClear description of the problem
EThe names of the participants who encountered them
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The names of the participants who encountered them". Báo cáo kiểm thử phải bảo vệ danh tính người tham gia; họ được hứa giữ kín thông tin cá nhân và thường chỉ được nhắc bằng mã như P1, P2. Hơn nữa vấn đề nằm ở thiết kế chứ không ở người dùng, nêu tên chẳng giúp ai sửa giao diện. Ngược lại, mỗi vấn đề trong báo cáo đều nên có đủ các thành phần sau. "Clear description of the problem" cho biết người dùng vấp ở đâu và vấp thế nào. "Evidence" như trích lời, đoạn ghi hình hay số người gặp lỗi giúp nhóm phát triển tin rằng vấn đề có thật. "Severity" là mức độ nghiêm trọng để xếp thứ tự ưu tiên sửa. "Recommendation" là gợi ý hướng khắc phục, biến phát hiện thành việc làm được, ví dụ đổi nhãn nút hay thêm bước xác nhận.
ACan experienced online shoppers use Nomaza.com to find and purchase household items?
BHow likely are first-time users of Nomaza.com to return for a second visit?
CAre novice Internet shoppers able to complete the checkout process on Nomaza.com?
DCan people find stuff they want on Nomaza.com?
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Can experienced online shoppers use Nomaza.com to find and purchase household items?" và "Are novice Internet shoppers able to complete the checkout process on Nomaza.com?". Mục tiêu của một buổi user test (kiểm thử người dùng) cần cụ thể và kiểm chứng được qua quan sát: nói rõ nhóm người dùng nào, làm tác vụ nào, trên phần nào của sản phẩm. Hai mục tiêu được chọn đều nêu nhóm người dùng (người mua sắm trực tuyến có kinh nghiệm, người mới mua sắm qua Internet) và tác vụ đo được trong một phiên (tìm và mua đồ gia dụng, hoàn tất thanh toán). "How likely are first-time users of Nomaza.com to return for a second visit?" không hợp với kiểm thử vì việc quay lại xảy ra sau phiên, phải đo bằng analytics hay khảo sát theo thời gian. "Can people find stuff they want on Nomaza.com?" quá mơ hồ: không rõ người nào, tìm món gì, nên không thể thiết kế tác vụ hay xác định khi nào là thành công.
ADistraction-free
BPrivate
CDedicated only for conducting user tests
DQuiet
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dedicated only for conducting user tests". Câu phủ định: cần tìm đặc điểm không quan trọng của địa điểm kiểm thử. Một usability lab (phòng thí nghiệm khả dụng) chuyên dụng có thể tiện, nhưng phòng họp, một góc yên tĩnh hay chính nơi làm việc của người dùng đều dùng được, miễn đáp ứng các điều kiện cơ bản, nên đây là đáp án. "Distraction-free" là quan trọng: tiếng ồn, người qua lại hay thông báo điện thoại làm người tham gia mất tập trung và làm sai lệch thời gian cùng số lỗi đo được. "Private" quan trọng vì người tham gia cần cảm thấy an toàn khi bộc lộ khó khăn và tin rằng thông tin của họ được giữ kín. "Quiet" quan trọng để nghe rõ lời nói to suy nghĩ và để bản ghi âm, ghi hình dùng được về sau.
7432All of the following are important to do when observing a user testing session, EXCEPT for:4 lựa chọn
ACapture recordings of the user’s screen
BCapture audio recordings of the user thinking aloud
CNotify participants as soon as they have met each task’s success criteria
DUse a logging sheet to capture when critical incidents occur
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Notify participants as soon as they have met each task’s success criteria". Khi quan sát buổi kiểm thử, người điều phối không báo cho người tham gia biết họ đã đạt tiêu chí thành công của nhiệm vụ, vì làm vậy là can thiệp: người tham gia biết lúc nào nên dừng, không còn tự quyết như khi dùng thật, và nhóm mất dữ liệu về việc họ có tự nhận ra mình đã xong hay không. Đây là việc không nên làm, nên là đáp án. "Capture recordings of the user’s screen" là việc nên làm vì bản ghi màn hình cho phép xem lại chính xác thao tác. "Capture audio recordings of the user thinking aloud" nên làm vì lời nghĩ thành lời (think-aloud) cho biết lý do đằng sau thao tác. "Use a logging sheet to capture when critical incidents occur" nên làm vì phiếu ghi đánh dấu thời điểm sự cố giúp tìm lại nhanh trong bản ghi.
7433Which of the following refers to the range of characteristics that describe how your participants may vary from one another?4 lựa chọn
AInclusion filters
BSuccess benchmarks
CDiversity dimensions
DTasks
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Diversity dimensions". Khi lên kế hoạch tuyển người tham gia kiểm thử, diversity dimensions (các chiều đa dạng) là những đặc điểm mà người tham gia có thể khác nhau, như độ tuổi, kinh nghiệm dùng công nghệ, tần suất dùng sản phẩm hay thiết bị đang dùng; ta cố ý phủ các chiều này để kết quả không chỉ phản ánh một kiểu người dùng. "Inclusion filters" là tiêu chí lọc xác định ai đủ điều kiện tham gia, ví dụ phải từng mua hàng trực tuyến, tức điểm chung bắt buộc chứ không phải phạm vi khác biệt. "Success benchmarks" là các mốc đo xem nhiệm vụ có đạt hay không, như hoàn thành dưới hai phút, thuộc về đo lường kết quả. "Tasks" là các nhiệm vụ người tham gia được yêu cầu làm trong buổi thử, không mô tả đặc điểm của chính người tham gia.
7434Which characteristic is least important when selecting a location for conducting a user test?4 lựa chọn
AFree from distractions
BQuiet enough for participants to concentrate
CExclusively reserved for usability testing
DUsed for various activities beyond testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Exclusively reserved for usability testing". Địa điểm kiểm thử người dùng cần nhất là giúp người tham gia tập trung làm nhiệm vụ và giúp quan sát chính xác, còn việc phòng đó chỉ dành riêng cho kiểm thử không ảnh hưởng tới chất lượng dữ liệu; một phòng họp bình thường đóng cửa yên tĩnh vẫn đủ, nên đây là đặc điểm ít quan trọng nhất. "Free from distractions" rất quan trọng vì tiếng chuông điện thoại hay người qua lại làm gián đoạn nhiệm vụ và sai lệch thời gian đo. "Quiet enough for participants to concentrate" cũng thiết yếu, nhất là khi người tham gia phải nghĩ to (think-aloud) và cần thu âm rõ. "Used for various activities beyond testing" mô tả đúng thực tế của phần lớn các buổi test, căn phòng đa năng được dùng tạm vẫn ổn miễn là đáp ứng được yêu cầu về yên tĩnh và không bị làm phiền trong lúc test.
7435What is one quality that distinguishes a semi-structured interview from other kinds of interviews?4 lựa chọn
AHalf of the interview will be a questionnaire, the other half will be open-ended.
BHalf of the interview will be a questionnaire, the other half will be based on an interview protocol.
CWhile the interviewer uses an interview protocol as a guideline, the interview itself will often go off-script.
DThe interviewer and the interview participant should each expect to speak about half of the time.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "While the interviewer uses an interview protocol as a guideline, the interview itself will often go off-script.". Semi-structured interview (phỏng vấn bán cấu trúc) dựa trên một interview protocol (đề cương phỏng vấn) gồm các chủ đề và câu hỏi chính, nhưng đề cương chỉ là kim chỉ nam; khi người tham gia nhắc tới điều đáng chú ý, người phỏng vấn sẵn sàng rời kịch bản để hỏi thêm. Phương án "the other half will be open-ended." sai vì phỏng vấn bán cấu trúc không chia đôi thành bảng hỏi và phần mở, mà đan xen khung và linh hoạt suốt buổi. Phương án "the other half will be based on an interview protocol." cũng sai vì không có nửa nào là bảng hỏi; toàn bộ buổi đều theo đề cương một cách mềm dẻo. Phương án "should each expect to speak about half of the time." sai vì người tham gia nên nói phần lớn thời gian, còn người phỏng vấn chủ yếu hỏi và lắng nghe.
AIt provides a focus for the interview that the interviewer keeps in mind throughout the interview.
BIt serves as a catch-all question to ask at the end of an interview.
CIt is a good opening question to ask during the interview.
DIt is a good way to elicit a summary of the interview participant's thoughts.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It provides a focus for the interview that the interviewer keeps in mind throughout the interview.". Overarching question (câu hỏi bao trùm) trong protocol phỏng vấn là câu hỏi nghiên cứu lớn mà cả buổi phỏng vấn phục vụ, ví dụ sinh viên lên kế hoạch ôn thi như thế nào; người phỏng vấn giữ nó trong đầu để quyết định khi nào đào sâu, khi nào kéo câu chuyện trở lại, chứ thường không hỏi thẳng nó ra. "It serves as a catch-all question to ask at the end of an interview." nhầm với câu kết kiểu còn điều gì bạn muốn chia sẻ thêm không. "It is a good opening question to ask during the interview." sai vì câu mở đầu nên nhẹ nhàng, cụ thể để tạo thiện cảm, còn câu bao trùm thường quá trừu tượng để hỏi ngay. "It is a good way to elicit a summary of the interview participant's thoughts." nhầm với câu tóm lược; câu hỏi bao trùm định hướng người phỏng vấn chứ không phải công cụ để người tham gia tự tổng kết.
ATo summarize the interviewee’s answers
BTo prompt the interviewee to talk about irrelevant topics
CTo dig deeper into the interviewee’s responses and gain more detail
DTo end the interview once the main questions are answered
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To dig deeper into the interviewee’s responses and gain more detail". Follow-up question (câu hỏi nối tiếp) là câu người phỏng vấn đặt ra ngay sau một câu trả lời để đào sâu hơn, chẳng hạn bạn có thể kể cụ thể hơn không hay lúc đó bạn đã làm gì tiếp theo; nhờ đó lộ ra lý do, cảm xúc và chi tiết mà câu hỏi chính chưa chạm tới. "To summarize the interviewee’s answers" là việc tóm tắt để xác nhận đã hiểu đúng, có ích nhưng không phải vai trò chính của câu hỏi nối tiếp. "To prompt the interviewee to talk about irrelevant topics" sai vì câu hỏi nối tiếp bám theo điều người được phỏng vấn vừa nói, không kéo họ lạc đề. "To end the interview once the main questions are answered" sai vì câu hỏi nối tiếp mở rộng cuộc trò chuyện chứ không dùng để kết thúc nó.
AI only
BII only
CI and II
DII and III
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "I and II". User needs assessment (đánh giá nhu cầu người dùng) có giá trị nhất khi kết quả còn kịp định hướng thiết kế: trước khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ mới để biết nên làm gì, và trước khi tính chuyện thiết kế lại sản phẩm hiện có để biết nhu cầu nào chưa được đáp ứng. "I only" bỏ sót trường hợp thiết kế lại, trong khi sản phẩm cũ cũng cần hiểu lại người dùng vì nhu cầu thay đổi theo thời gian. "II only" bỏ sót trường hợp sản phẩm mới, nơi việc tìm hiểu nhu cầu lại quan trọng nhất. "II and III" sai vì thời điểm ngay trước khi phát hành, khi thiết kế đã xong, là quá muộn để đánh giá nhu cầu; lúc đó thay đổi hướng rất tốn kém, và việc phù hợp hơn là kiểm thử khả năng sử dụng.
7439Which of the following should you NOT do when trying to establish rapport with an interview participant?4 lựa chọn
ATalk about what other participants have been saying.
BMake small talk at first.
CListen and observe how they respond.
DAdopt a learning mindset.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Talk about what other participants have been saying.". Rapport (sự tin cậy, thoải mái giữa hai bên) giúp người được phỏng vấn cởi mở kể thật. Kể lại lời người tham gia khác vừa phá tính bảo mật, khiến người đối diện lo lời mình cũng bị đem đi kể, vừa dẫn dắt câu trả lời theo ý người khác, nên đây là việc không nên làm. "Make small talk at first." là cách làm ấm đầu buổi được khuyên dùng, vài câu chuyện phiếm giúp người tham gia bớt căng thẳng. "Listen and observe how they respond." là kỹ năng cốt lõi của người phỏng vấn, lắng nghe và để ý ngôn ngữ cơ thể cho thấy mình tôn trọng và giúp điều chỉnh câu hỏi. "Adopt a learning mindset." nghĩa là coi người tham gia là chuyên gia về trải nghiệm của họ và mình đến để học, thái độ này khiến họ thấy được lắng nghe và sẵn lòng chia sẻ hơn.
7440Which of the following is a characteristic of a good interview question in UX research?4 lựa chọn
ALeading the participant to a specific answer
BBeing open-ended to encourage detailed responses
CBeing complex and technical
DRequiring yes or no answers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Being open-ended to encourage detailed responses". Câu hỏi mở, kiểu "Hãy kể lần gần nhất bạn đặt vé xem phim trên điện thoại", để người tham gia tự diễn đạt theo cách của mình, nhờ đó bộc lộ chi tiết, bối cảnh và lý do mà nhà nghiên cứu chưa nghĩ tới; đây là đặc điểm cốt lõi của câu hỏi phỏng vấn tốt. "Leading the participant to a specific answer" là câu hỏi dẫn dắt, gài sẵn ý của người hỏi nên làm sai lệch dữ liệu. "Being complex and technical" khiến người tham gia khó hiểu, dễ trả lời đại hoặc ngại nói thật vì sợ tỏ ra không biết. "Requiring yes or no answers" là câu hỏi đóng, chỉ cho một chữ và chặn mất phần giải thích; câu hỏi đóng hợp với khảo sát cần đếm nhanh hơn là với phỏng vấn cần hiểu sâu.