Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.

5.500/20.347 câuCòn 14.847
AWhen discussing an investment with a friends and family investor, the entrepreneur should clearly discuss risk versus reward
BThey invest because of the relationship to the founder(s)
COnly equity investments are allowed given the relationship to the founder
DTerms should always be put into writing
ENone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "When discussing an investment with a friends and family investor, the entrepreneur should clearly discuss risk versus reward". Vốn từ bạn bè và gia đình (friends and family) thường đến sớm nhất nhưng dễ làm sứt mẻ quan hệ nếu mất tiền, nên người sáng lập phải nói rõ khả năng mất trắng song song với phần lợi có thể nhận, để người thân quyết định với đủ thông tin. Cần nói thẳng câu này có chỗ tranh cãi: ở bản gốc dạng chọn nhiều, "They invest because of the relationship to the founder(s)" và "Terms should always be put into writing" cũng là phát biểu đúng, vì người thân thường đầu tư vì tin người sáng lập hơn là vì phân tích thương vụ, và mọi khoản góp hay cho vay nên ghi thành văn bản để tránh hiểu lầm. Khi chỉ được chọn một, ý bàn rõ rủi ro và lợi ích được giữ vì nó là nghĩa vụ đầu tiên của người gọi vốn. Hai ý chắc chắn sai: "Only equity investments are allowed given the relationship to the founder" sai vì người thân có thể cho vay, góp vốn cổ phần hay dùng nợ chuyển đổi; "None of the above" sai vì đã có phát biểu đúng.
Mở trang câu hỏi này →
5482Client margin is:4 lựa chọn
AThe gap between value and price
BThe gap between value and cost
CThe gap between cost and price
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "The gap between value and price". Trong cách phân tích giá trị tạo ra cho khách hàng, có ba mốc: giá trị khách cảm nhận được, giá bán và chi phí của doanh nghiệp. Client margin (biên lợi ích của khách hàng) là khoảng chênh giữa giá trị khách nhận được và giá họ phải trả; khoảng này càng lớn thì khách càng thấy hời và càng có lý do mua. "The gap between cost and price" là phần doanh nghiệp giữ lại, tức biên lợi nhuận của công ty, chứ không phải của khách hàng. "The gap between value and cost" là toàn bộ giá trị được tạo ra, gồm cả phần khách hưởng lẫn phần doanh nghiệp hưởng, nên rộng hơn client margin; giá bán chính là điểm chia khoảng đó làm hai. "All of the above" sai vì ba khoảng chênh này là ba đại lượng khác nhau, chỉ khoảng giữa giá trị và giá bán mới thuộc về khách hàng.
Mở trang câu hỏi này →
Acorporate refugee
Bsocial entrepreneur
Cimmigrant entrepreneur
Dserial entrepreneur
Lời giải
Đáp án đúng: "social entrepreneur". Doanh nhân xã hội (social entrepreneur) là người kinh doanh để vừa kiếm lợi nhuận vừa giải quyết một vấn đề xã hội hay môi trường; mục tiêu xã hội nằm ngay trong cách vận hành chứ không chỉ là hoạt động từ thiện bên lề. Tracee đặt ba mục tiêu phục vụ khách hàng tốt, có lãi và trích một phần lợi nhuận cho việc bảo vệ môi trường, đúng mô hình mục tiêu kép đó. "corporate refugee" là người rời bỏ công việc trong tập đoàn lớn để tự kinh doanh; câu dẫn không nói gì về quá khứ làm thuê của Tracee. "immigrant entrepreneur" là người nhập cư lập doanh nghiệp ở nước mới, không có chi tiết nào cho thấy điều đó. "serial entrepreneur" là người lập hết doanh nghiệp này tới doanh nghiệp khác, còn Tracee chỉ đang khởi sự một doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
AThat’s great! This entrepreneur is pretty smart to have built a product in a big market that has no competing products to worry about
BThe market the entrepreneur is going after must not be very big if no other competitors are entering it
CThis entrepreneur will invest their money
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "The market the entrepreneur is going after must not be very big if no other competitors are entering it". Nhà đầu tư biết rằng thị trường lớn và hấp dẫn gần như luôn thu hút đối thủ, kể cả đối thủ gián tiếp hay cách khách hàng đang tự xoay xở; vì vậy câu "tôi không có đối thủ" bị hiểu là thị trường quá nhỏ hoặc chưa tồn tại, hoặc nhà sáng lập chưa nghiên cứu kỹ, và làm giảm uy tín của họ. Cách trình bày đúng là thừa nhận đối thủ rồi chỉ ra điểm khác biệt. "That’s great! This entrepreneur is pretty smart to have built a product in a big market that has no competing products to worry about" là phản ứng mà nhà sáng lập mong đợi chứ không phải điều nhà đầu tư thật sự nghĩ, vì họ không tin có thị trường lớn nào vắng bóng cạnh tranh. "This entrepreneur will invest their money" lạc đề, vì câu nói về đối thủ không cho biết gì về chuyện ai bỏ tiền, và lời tuyên bố đó còn làm nhà đầu tư dè dặt hơn. "All of the above" sai vì hai suy nghĩ kia không phản ánh cách nhà đầu tư diễn giải câu nói này.
Mở trang câu hỏi này →
AIt begins with a clean slate
BIt has initial name recognition
CIt is easy to establish and provide positive cash flow
DIt has easy access to revolving credit
Lời giải
Đáp án đúng: "It begins with a clean slate". Khi tự lập doanh nghiệp mới (start-up) thay vì mua lại doanh nghiệp có sẵn hay nhượng quyền, người sáng lập bắt đầu từ trang giấy trắng: tự chọn địa điểm, nhân sự, quy trình, hình ảnh thương hiệu và không gánh danh tiếng xấu, khoản nợ hay thói quen cũ của chủ trước. Đó là ưu điểm đặc trưng của start-up. "It has initial name recognition" sai vì doanh nghiệp mới chưa ai biết tên; nhận diện thương hiệu sẵn có là ưu điểm của mua lại doanh nghiệp hay nhượng quyền. "It is easy to establish and provide positive cash flow" sai vì doanh nghiệp mới thường mất nhiều thời gian mới có dòng tiền dương, giai đoạn đầu chủ yếu là chi ra. "It has easy access to revolving credit" sai vì doanh nghiệp chưa có lịch sử hoạt động rất khó được ngân hàng cấp hạn mức tín dụng quay vòng.
Mở trang câu hỏi này →
AHighlight your and your management team’s prior successes.
BConnect emotionally with the investor.
CGive a product demo, if applicable.
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the above". Khi pitch (trình bày gọi vốn), nhà đầu tư đánh giá cả con người lẫn sản phẩm, nên cả ba việc nêu ra đều là điều nên làm. "Highlight your and your management team’s prior successes." đúng vì thành tích trước đây của nhà sáng lập và đội ngũ quản lý là bằng chứng họ có năng lực thực thi, mà nhà đầu tư giai đoạn sớm thường đặt cược vào đội ngũ nhiều hơn vào ý tưởng. "Connect emotionally with the investor." đúng vì một câu chuyện chạm tới cảm xúc, cho thấy nỗi đau thật của khách hàng và đam mê của người sáng lập, giúp nhà đầu tư nhớ và tin vào dự án hơn là chỉ nghe số liệu khô. "Give a product demo, if applicable." đúng vì cho xem sản phẩm chạy thật, khi sản phẩm cho phép, chứng minh nó đã tồn tại và giải quyết được vấn đề, thuyết phục hơn mọi lời mô tả. Vì từng phát biểu đều đúng nên chỉ chọn riêng một trong số chúng là thiếu.
Mở trang câu hỏi này →
Aoutside equity investors.
Bfamily.
Cdebt holders.
Dcreditors.
Lời giải
Đáp án đúng: "outside equity investors.". Người bỏ tiền ra để mua quyền sở hữu, tức cổ phần hay phần vốn góp, trong doanh nghiệp của bạn là nhà đầu tư vốn chủ sở hữu bên ngoài (outside equity investors): họ trở thành đồng chủ, chia lợi nhuận và rủi ro, không được hoàn tiền cố định. Chữ outside nhấn mạnh họ không phải người sáng lập hay người điều hành. "family." chỉ một nhóm người có thể đầu tư, nhưng chữ này nói về quan hệ chứ không nói về vai trò tài chính; người thân cho vay thì là chủ nợ, người không thân mua cổ phần vẫn là nhà đầu tư. "debt holders." là người nắm giữ khoản nợ của doanh nghiệp, được trả gốc và lãi theo hợp đồng nhưng không có quyền sở hữu. "creditors." là chủ nợ nói chung, gồm ngân hàng hay nhà cung cấp bán chịu, cũng chỉ có quyền đòi tiền chứ không sở hữu doanh nghiệp.
Mở trang câu hỏi này →
Abalance sheet.
Bbudget.
Cincome statement.
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "budget.". Budget (ngân sách) là kế hoạch tài chính cho kỳ tương lai, dự kiến doanh thu, chi phí và dòng tiền; ngân sách lập cho đúng một mức hoạt động dự kiến được gọi là static budget (ngân sách tĩnh), khác với flexible budget (ngân sách linh hoạt) được điều chỉnh theo nhiều mức sản lượng. Câu dẫn nói kế hoạch cho tương lai dựa trên một mức hoạt động duy nhất nên đó là ngân sách. "balance sheet." (bảng cân đối kế toán) sai vì nó là ảnh chụp tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm, ghi nhận tình trạng đã có chứ không phải kế hoạch. "income statement." (báo cáo kết quả kinh doanh) sai vì nó tổng kết doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một kỳ đã qua; dù có thể lập bản dự phóng, bản chất nó là báo cáo chứ không phải kế hoạch theo mức hoạt động. "All of the above" sai vì hai báo cáo kia không phải là kế hoạch tài chính.
Mở trang câu hỏi này →
AGeneral partnership
BLimited partnership
CUnincorporated sole proprietorship
DLimited liability company (LLC)
Lời giải
Đáp án đúng: "Unincorporated sole proprietorship". Doanh nghiệp một chủ không đăng ký pháp nhân (sole proprietorship) là hình thức đơn giản nhất: một người làm chủ, gần như không cần thủ tục thành lập ngoài giấy phép kinh doanh, không có điều lệ hay hội đồng, lợi nhuận tính thẳng vào thu nhập cá nhân; đổi lại chủ chịu trách nhiệm vô hạn với mọi khoản nợ. "General partnership" cần ít nhất hai người, nên phải có thoả thuận chia lãi, chia quyền và xử lý bất đồng, phức tạp hơn. "Limited partnership" còn phức tạp hơn nữa vì phải phân biệt thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn với thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn và thường phải đăng ký chính thức. "Limited liability company (LLC)" phải lập hồ sơ đăng ký với nhà nước, có điều lệ hoạt động và tách tài sản công ty khỏi tài sản chủ, nên không thể là dạng đơn giản nhất.
Mở trang câu hỏi này →
Aoperating
Binvesting
Cfinancing
DAll of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "operating". Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hoạt động của doanh nghiệp được chia làm ba nhóm; operating activities (hoạt động kinh doanh) là các hoạt động tạo ra doanh thu chính như sản xuất, mua hàng, bán hàng, cung cấp dịch vụ, trả lương và trả nhà cung cấp, nên việc sản xuất và bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đúng nhóm này. "investing" (hoạt động đầu tư) là mua bán tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc hay chứng khoán của doanh nghiệp khác, không phải việc sản xuất và bán hàng hằng ngày. "financing" (hoạt động tài chính) là huy động và hoàn trả vốn như vay ngân hàng, trả nợ gốc, phát hành cổ phần hay chia cổ tức. "All of the above" sai vì ba nhóm được tách riêng chính để phân biệt dòng tiền từ kinh doanh cốt lõi với dòng tiền từ đầu tư và từ huy động vốn, nên sản xuất và bán hàng chỉ thuộc một nhóm.
Mở trang câu hỏi này →
Ahow the business is taxed.
Bhow the business is financed.
Cwho the target market is.
Dwhether it is a manufacturing or service organization.
Lời giải
Đáp án đúng: "how the business is taxed.". Khi chọn loại hình pháp lý, hai câu hỏi quyết định là chủ sở hữu chịu trách nhiệm tới đâu với nợ của doanh nghiệp (vô hạn như doanh nghiệp một chủ, hợp danh, hay hữu hạn như công ty cổ phần, LLC) và doanh nghiệp bị đánh thuế thế nào (lợi nhuận chuyển thẳng sang thu nhập cá nhân của chủ, gọi là pass-through, hay doanh nghiệp tự nộp thuế rồi cổ tức lại bị đánh thuế lần nữa). Mọi loại hình đều xếp được theo hai trục này. "how the business is financed." sai vì cách huy động vốn là quyết định tài chính, cùng một loại hình có thể vay nợ hay gọi vốn theo nhiều cách. "who the target market is." thuộc chiến lược marketing, không gắn với cấu trúc pháp lý. "whether it is a manufacturing or service organization." là cách phân loại theo ngành, một công ty sản xuất hay dịch vụ đều có thể chọn bất kỳ loại hình nào.
Mở trang câu hỏi này →
ASignificant related party transactions that are properly documented and performed on an arms-length basis
BA large shareholder loan that will be paid upon completion of the current financing
CAccounts receivable from 20 very small customers which are 10 days past due
DLarge accounts payable for goods and services that are all “current” (i.e., within the terms offered by the vendor)
Lời giải
Đáp án đúng: "A large shareholder loan that will be paid upon completion of the current financing". Due diligence (thẩm định) là bước nhà đầu tư soát xét sổ sách, hợp đồng, pháp lý trước khi rót tiền; điều họ lo nhất là tiền mới không được dùng để phát triển doanh nghiệp. Một khoản vay lớn của cổ đông sẽ được trả ngay khi vòng gọi vốn hoàn tất nghĩa là một phần đáng kể tiền nhà đầu tư bỏ vào sẽ chảy thẳng ra túi người trong cuộc, vừa làm vơi vốn tăng trưởng vừa cho thấy cổ đông hiện hữu muốn rút tiền ra, nên đây là dấu hiệu có thể khiến nhà đầu tư không đầu tư. "Significant related party transactions that are properly documented and performed on an arms-length basis" thì không đáng lo vì giao dịch với bên liên quan đã ghi chép đầy đủ và theo giá thị trường như với bên ngoài. "Accounts receivable from 20 very small customers which are 10 days past due" chỉ là khoản phải thu trễ hạn ngắn, rải đều cho nhiều khách nhỏ nên rủi ro phân tán. "Large accounts payable for goods and services that are all “current” (i.e., within the terms offered by the vendor)" là khoản phải trả còn trong hạn tín dụng nhà cung cấp cho, hoàn toàn bình thường trong vận hành.
Mở trang câu hỏi này →
ATrue
BFalse
Lời giải
Đáp án đúng: "True". Khởi nghiệp mang lại phần thưởng như lợi nhuận, sự độc lập và một lối sống thoả mãn, nhưng đi kèm cái giá thật: rủi ro mất tiền tiết kiệm hay tài sản thế chấp, thu nhập không ổn định trong những năm đầu, giờ làm việc dài, áp lực và căng thẳng, ít thời gian cho gia đình, và gánh trách nhiệm với nhân viên, khách hàng, chủ nợ. Vì vậy trước khi khởi sự, người ta được khuyên cân nhắc cả hai mặt, đánh giá mình có chịu được những bất lợi đó để đổi lấy phần thưởng hay không. Phát biểu nêu đúng tính hai mặt ấy nên là đúng. Chọn "False" là ngầm cho rằng khởi nghiệp chỉ toàn lợi ích, trái với thực tế phần lớn doanh nghiệp mới gặp khó khăn tài chính và không ít doanh nghiệp đóng cửa trong vài năm đầu.
Mở trang câu hỏi này →
AInventory
BAccounts receivable
CProperty, plant, and equipment
DCash
Lời giải
Đáp án đúng: "Inventory". Current asset (tài sản ngắn hạn) là tài sản dự kiến chuyển thành tiền hoặc dùng hết trong vòng một năm, gồm tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho; với doanh nghiệp sản xuất, bán buôn và bán lẻ, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng hoá chờ bán) thường chiếm phần lớn nhất vì họ phải giữ sẵn hàng để sản xuất và bán, nên quản lý tồn kho ảnh hưởng mạnh tới dòng tiền. "Accounts receivable" (khoản phải thu) cũng là tài sản ngắn hạn và có thể lớn ở doanh nghiệp bán chịu nhiều, nhưng ở nhóm doanh nghiệp được hỏi nó thường nhỏ hơn hàng tồn kho, nhất là bán lẻ vốn thu tiền ngay. "Property, plant, and equipment" (nhà xưởng, máy móc, thiết bị) là tài sản dài hạn nên không thuộc nhóm tài sản ngắn hạn. "Cash" (tiền mặt) là tài sản ngắn hạn thanh khoản nhất nhưng doanh nghiệp nhỏ thường giữ ít, vì phần lớn tiền đã đổ vào hàng hoá.
Mở trang câu hỏi này →
AOwners
BAngel investors
CGovernment programs
DBanks
Lời giải
Đáp án đúng: "Owners". Với doanh nghiệp nhỏ, nguồn vốn số một là tiền của chính chủ doanh nghiệp: tiền tiết kiệm, tài sản cá nhân, thẻ tín dụng hay khoản vay đứng tên chủ, gọi chung là vốn tự có (owner equity, bootstrapping). Lý do là doanh nghiệp mới chưa có lịch sử tín dụng, tài sản thế chấp hay quy mô đủ hấp dẫn nhà đầu tư, nên gần như ai khởi sự cũng phải bỏ tiền mình trước. "Banks" là nguồn vay bên ngoài lớn nhất của doanh nghiệp nhỏ, nhưng ngân hàng thường chỉ cho vay khi chủ đã góp vốn và có tài sản đảm bảo, nên đứng sau vốn của chủ chứ không phải nguồn số một. "Angel investors" là nhà đầu tư thiên thần, chỉ rót vốn vào số ít công ty có tiềm năng tăng trưởng cao, phần lớn doanh nghiệp nhỏ không bao giờ nhận được. "Government programs" như bảo lãnh vay hay trợ cấp có ích nhưng chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng vốn.
Mở trang câu hỏi này →
Aquitter
Bcorporate refugee
Cforeign refugee
Dentrepreneurial team member
Lời giải
Đáp án đúng: "corporate refugee". Corporate refugee (người tị nạn khỏi tập đoàn) là thuật ngữ trong sách khởi nghiệp chỉ người rời công ty lớn vì chán bộ máy quan liêu, thăng tiến chậm, mất tự chủ hoặc lo bị cắt giảm, rồi tự mở doanh nghiệp riêng để làm chủ công việc của mình; người phụ nữ trong câu dẫn trốn khỏi môi trường quan liêu của hãng lớn để tự kinh doanh nên khớp đúng khái niệm này. "quitter" chỉ nói chung người bỏ cuộc hay bỏ việc, mang sắc thái tiêu cực và không gắn với việc khởi sự kinh doanh. "foreign refugee" là người tị nạn từ nước ngoài đến, liên quan đến di cư chứ không liên quan việc rời khỏi doanh nghiệp lớn. "entrepreneurial team member" là thành viên của một nhóm khởi nghiệp cùng nhau lập công ty, trong khi câu dẫn nói người phụ nữ này đi ra kinh doanh cho chính mình.
Mở trang câu hỏi này →
AExperience from past deals should be used to negotiate the current term sheet
BDon’t take everything the other side says at face value - they may be posturing.
CCompromise indicates to the investor that the entrepreneur is desperate for funding.
DBoth the investor and entrepreneur need to win.
Lời giải
Đáp án đúng: "Both the investor and entrepreneur need to win.". Term sheet (bản điều khoản đầu tư) chỉ mở đầu cho một quan hệ kéo dài nhiều năm giữa nhà đầu tư và người sáng lập, nên đàm phán tốt phải tạo ra thoả thuận mà cả hai bên đều thấy mình được lợi; một bên ép bên kia tới mức thua thiệt sẽ làm hỏng sự hợp tác về sau, vì thế đây là ý cốt lõi được chọn. Cần nói thẳng câu này có chỗ tranh cãi: ở bản gốc dạng chọn nhiều, lời khuyên "Don’t take everything the other side says at face value - they may be posturing." cũng được coi là đúng, vì đối phương có thể làm bộ cứng rắn để thăm dò; một số bản còn chấp nhận cả "Experience from past deals should be used to negotiate the current term sheet", vì kinh nghiệm thương vụ trước giúp biết điều khoản nào là thông lệ. Khi chỉ được chọn một, ý cả hai cùng thắng bao trùm và quan trọng nhất. Riêng "Compromise indicates to the investor that the entrepreneur is desperate for funding." thì sai hẳn: nhượng bộ có chừng mực là bình thường trong đàm phán, không phải dấu hiệu tuyệt vọng.
Mở trang câu hỏi này →
Aequity; financing for start-up
Bdebt; financing for growth
Cgift; financing for exit
Dequity; financing for operations
Lời giải
Đáp án đúng: "equity; financing for start-up". Angel investor (nhà đầu tư thiên thần) là cá nhân giàu có bỏ tiền riêng vào doanh nghiệp rất sớm, thường ở giai đoạn khởi đầu khi sản phẩm mới thành hình và chưa đủ hấp dẫn quỹ đầu tư mạo hiểm; đổi lại họ nhận equity (vốn chủ sở hữu, tức cổ phần) hoặc công cụ chuyển đổi thành cổ phần, chấp nhận rủi ro cao để mong lợi nhuận lớn khi công ty lớn lên. "debt; financing for growth" sai ở cả hai vế: thiên thần không cho vay lấy lãi như ngân hàng, và vốn cho giai đoạn tăng trưởng thường do quỹ mạo hiểm các vòng sau cung cấp. "gift; financing for exit" sai vì tiền của thiên thần là khoản đầu tư mong sinh lời chứ không phải quà tặng, và giai đoạn exit (thoái vốn) là lúc nhà đầu tư rút tiền ra chứ không bỏ thêm vào. "equity; financing for operations" đúng vế đầu nhưng sai vế sau, vì thiên thần rót vốn để khởi sự doanh nghiệp chứ không tài trợ vận hành thường xuyên của một doanh nghiệp đã ổn định.
Mở trang câu hỏi này →
5499Bridge financing is a term that means:4 lựa chọn
AAn interim financing round that provides cash to a company that is anticipating either a larger financing round, a merger or an initial public offering
BA special kind of construction loan
CAn interim financing round that provides cash to a company that “bridges” the gap between cash on hand and the next monthly payroll
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "An interim financing round that provides cash to a company that is anticipating either a larger financing round, a merger or an initial public offering". Bridge financing (vốn bắc cầu) là khoản tài trợ tạm thời, thường dưới dạng nợ chuyển đổi (convertible note), giúp công ty có tiền mặt để cầm cự trong lúc chờ một sự kiện lớn hơn như vòng gọi vốn kế tiếp, thương vụ sáp nhập hay IPO (phát hành lần đầu ra công chúng); khi sự kiện đó tới, khoản bắc cầu được hoàn trả hoặc chuyển thành cổ phần. "A special kind of construction loan" sai vì đây không phải khoản vay xây dựng; chữ bridge chỉ là ẩn dụ cây cầu nối hai giai đoạn tài chính. Phương án nói vốn bắc cầu lấp khoảng trống giữa tiền mặt đang có và "the next monthly payroll" sai vì nhu cầu trả lương tháng tới là chuyện vốn lưu động ngắn hạn, thường giải quyết bằng hạn mức tín dụng, còn bridge financing gắn với một sự kiện vốn lớn sắp diễn ra. "None of the above" sai vì đã có một phương án đúng.
Mở trang câu hỏi này →
Afounders, by preventing their ownership in a company from being significantly reduced by new investors
Binvestors from dilution in the event of stock splits, stock dividends or sales of stock at a price lower than that the investor paid
Cemployees who have options issued from the company’s option pool
DNone of above
EAll of above
Lời giải
Đáp án đúng: "investors from dilution in the event of stock splits, stock dividends or sales of stock at a price lower than that the investor paid". Anti-dilution provision (điều khoản chống pha loãng) là quyền nhà đầu tư, thường là người nắm cổ phần ưu đãi, đòi điều chỉnh tỉ lệ chuyển đổi khi công ty chia tách cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hay phát hành cổ phần ở giá thấp hơn giá họ đã trả (down round); khi đó nhà đầu tư được nhận thêm cổ phần theo công thức full ratchet hoặc weighted average để phần giá trị của họ không bị bào mòn. "founders, by preventing their ownership in a company from being significantly reduced by new investors" sai vì điều khoản này không bảo vệ nhà sáng lập; ngược lại, phần cổ phần bù cho nhà đầu tư thường lấy từ phần của nhà sáng lập và cổ đông phổ thông. "employees who have options issued from the company’s option pool" sai vì quyền chọn của nhân viên không được điều khoản này che chắn. "None of above" sai vì đã có một phát biểu đúng, còn "All of above" sai vì phát biểu về nhà sáng lập và về nhân viên đều không đúng.
Mở trang câu hỏi này →