Order fulfillment processes may vary, depending on _________________ .
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "the product and the vendor". Order fulfillment (thực hiện đơn hàng) là toàn bộ chuỗi việc từ nhận đơn, kiểm tồn kho, đóng gói, giao hàng tới đổi trả; quy trình cụ thể thay đổi theo loại sản phẩm (hàng số tải xuống ngay khác hàng cồng kềnh phải chở bằng xe tải) và theo nhà bán (vendor), vì mỗi nhà bán có kho, đối tác vận chuyển và chính sách riêng, ví dụ hàng do Amazon tự giao khác hàng người bán tự giao. "the product and the buyer" nghe hợp lý vì nơi ở người mua ảnh hưởng tới chặng giao, nhưng quy trình do bên bán thiết kế chứ không đổi theo từng người mua. "the product and the customer" chỉ là cách gọi khác của người mua nên sai cùng lý do. "the product and the provider" dùng từ chung chung là nhà cung cấp, có thể là nhà cung cấp nguyên liệu hay dịch vụ, không chỉ đúng bên bán thực hiện đơn hàng cho khách.
Cùng phần 11
How does inventory management software aid in solving order fulfillment issues?Có lời giảiCâu hỏiIn electronic commerce, how do RFID tags enhance customer experience?Có lời giảiCâu hỏiWhat advantage do RFID tags offer over traditional barcodes in supply chain management?Có lời giảiCâu hỏiCả 16 câu của chủ đề16 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây