Measurable and quantitative calls-to-action translate into this metric, which measures performance against objectives.

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Key Performance Indicators". KPI (chỉ số hiệu suất chính) là thước đo định lượng cho biết hoạt động đang tiến gần mục tiêu tới đâu; một lời kêu gọi hành động (call-to-action) đo được, như mời đăng ký nhận bản tin, sẽ quy ra KPI như số lượt đăng ký hay tỉ lệ chuyển đổi để so với mục tiêu đặt ra. "Marketing Optimization Indicators" không phải thuật ngữ chuẩn trong tiếp thị số; tối ưu hoá là việc làm dựa trên KPI chứ không phải tên một loại chỉ số. "Metric Performance Indicators" cũng là cụm ghép không có trong thực hành đo lường, chỉ lặp lại chữ metric và performance. "Search Engine Optimization" (SEO, tối ưu hoá công cụ tìm kiếm) là một hoạt động tiếp thị nhằm tăng thứ hạng tự nhiên trên Google, không phải chỉ số đo hiệu suất so với mục tiêu.

Cùng phần 11

Xuất hiện trong 1 bộ đề