Entries in the data dictionary represent the following types of data elements: (choose 3 correct answers)
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng gồm ba ý: "Primitive", "Structure" và "Repeating group". Từ điển dữ liệu (data dictionary) là kho định nghĩa tập trung các phần tử dữ liệu của hệ thống, dùng trong phân tích và đặc tả yêu cầu dữ liệu. Mỗi mục thuộc một trong các loại: phần tử nguyên thuỷ là đơn vị không chia nhỏ được nữa, như mã khách hàng, kèm kiểu, độ dài và miền giá trị; cấu trúc là phần tử ghép từ nhiều phần tử khác, như địa chỉ gồm số nhà, đường, thành phố; nhóm lặp là danh sách nhiều thể hiện của một phần tử hay cấu trúc, như nhiều dòng hàng trong một đơn hàng, thường ghi kèm số lần lặp tối thiểu và tối đa. "Virtual" không phải một loại mục của từ điển dữ liệu; khái niệm ảo như bảng ảo (view) thuộc thiết kế cơ sở dữ liệu, không phải cách phân loại phần tử dữ liệu ở mức yêu cầu.
Cùng phần 8
Which is a good place to start specifying data requirements in the new software system you want to develop?Có lời giảiCâu hỏiWhich of the following are true about a dashboard? Choose 3 correct answers.Có lời giảiCâu hỏiFill in the blank.
______is a visual representation of the data objects and collections the system will process, and the relationships between them.Có lời giảiCâu hỏiCả 18 câu của chủ đề18 câu
Xuất hiện trong 6 bộ đề
SWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 7 (60 câu)Bộ đềSWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 4 (50 câu)Bộ đềSWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 6 (58 câu)Bộ đềSWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 2 (60 câu)Bộ đềSWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập thi lại số 7 (59 câu)Bộ đềSWR302 Software Requirements – Bộ ôn tập cuối kỳ số 9 (59 câu)Bộ đề
Đi tiếp từ đây