Câu hỏi: RMC301 Phương pháp nghiên cứu truyền thông – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn RMC301 - Phương pháp nghiên cứu truyền thông, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
ATo gather information through observation the informants
BTo analyze texts and artifacts produced by individuals.
CTo obtain information that cannot be gained solely through observation.
DTo engage in participant observation research in different settings.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To obtain information that cannot be gained solely through observation.". Interview (phỏng vấn) là cuộc trò chuyện có mục đích giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin, dùng để tìm hiểu những điều không nhìn thấy được như suy nghĩ, động cơ, cảm xúc, ký ức hay cách người ta lý giải hành vi của mình; quan sát chỉ cho thấy người ta làm gì, phỏng vấn giúp biết vì sao họ làm vậy. "To gather information through observation the informants" sai vì đó là mục đích của quan sát, trong khi phỏng vấn bổ sung chính phần quan sát không tới được. "To analyze texts and artifacts produced by individuals." mô tả phân tích văn bản hoặc phân tích nội dung, làm việc với sản phẩm có sẵn chứ không hỏi trực tiếp con người. "To engage in participant observation research in different settings." mô tả quan sát tham dự; phỏng vấn có thể đi kèm phương pháp này nhưng không phải là mục đích của phỏng vấn.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Ethnomethodology (phương pháp luận dân gian) do Harold Garfinkel khởi xướng, nghiên cứu những quy tắc ngầm, những bộ mã mà thành viên của một cộng đồng dùng để hiểu và sắp xếp đời sống hằng ngày mà không cần nói ra. Mỗi nền văn hoá có bộ mã riêng về cách chào hỏi, khoảng cách khi đứng nói chuyện, cách từ chối hay cách dùng im lặng. Khi người thuộc hai nền văn hoá giao tiếp, mỗi bên diễn giải hành vi của bên kia theo bộ mã của mình, nên hiểu lầm nảy sinh. Áp dụng ethnomethodology cho intercultural communication (giao tiếp liên văn hoá) giúp làm lộ các mã quốc gia đó và chỉ ra nguyên nhân của trục trặc, nên phát biểu là đúng. "False" sai vì nó phủ nhận đúng ứng dụng mà phương pháp này phù hợp nhất: soi các quy tắc ngầm đứng sau hành vi thường ngày.
Aprojection
Bdenial
Crepression
Dregression
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "projection". Phóng chiếu (projection) là cơ chế phòng vệ theo phân tâm học của Freud, trong đó người ta gán cảm xúc hay lỗi lầm khó chấp nhận của chính mình sang người khác để khỏi phải đối diện với nó. Betty cũng dính vào chuyện Tom phản bội Sally, có lý do để tự thấy áy náy, nhưng thay vì thừa nhận, cô nói về cảm giác tội lỗi của Tom và nhấn mạnh rằng anh sẽ phải mang nó rất lâu, tức đẩy cảm giác của mình sang Tom. Phương án "denial" là chối bỏ, từ chối tin một sự thật đã xảy ra, trong khi Betty không phủ nhận chuyện đã có. Phương án "repression" là dồn nén, đẩy ký ức hay ham muốn đau đớn xuống vô thức để quên đi, còn Betty lại nói thẳng về cảm giác tội lỗi. Phương án "regression" là thoái lui, quay về hành vi trẻ con như dỗi hờn, khóc lóc, không khớp với lời nói của Betty.
AConsciousness
BPreconscious
CUnconscious
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Unconscious". Freud hình dung tâm trí như tảng băng trôi: phần nổi trên mặt nước là ý thức, dải nằm sát mặt nước là tiền ý thức, còn khối lớn chìm hẳn dưới nước, không nhìn thấy được, là vô thức, nơi chứa ham muốn và ký ức bị dồn nén chi phối hành vi mà ta không nhận ra. Giới quảng cáo khai thác tầng này khi gắn sản phẩm với những ham muốn sâu kín thay vì lý lẽ. "Consciousness" (ý thức) là phần chóp nổi, những gì ta đang nghĩ và nhận biết ngay lúc này. "Preconscious" (tiền ý thức) là vùng ngay dưới mặt nước, chứa thông tin tạm thời không nghĩ tới nhưng dễ gọi lại, như số điện thoại của người thân; nó không phải khối chìm sâu mà ta không thể thấy.
A1- Signifiers...2- Signifieds
B1- Signifieds ...2- Signifiers
C1- Signifiers...2- Signs
D1- Signs...2- Signifieds
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1- Signifiers...2- Signifieds". Theo Ferdinand de Saussure, mỗi ký hiệu (sign) gồm hai mặt không tách rời: signifier (cái biểu đạt) là âm thanh, hình ảnh, chữ viết ta cảm nhận được, còn signified (cái được biểu đạt) là khái niệm mà âm thanh, hình ảnh đó gợi ra trong đầu; ví dụ logo quả táo cắn dở là cái biểu đạt, còn ý niệm về một thương hiệu công nghệ cao cấp là cái được biểu đạt. "1- Signifieds ...2- Signifiers" đảo ngược hai khái niệm, gán âm thanh, hình ảnh cho cái được biểu đạt. "1- Signifiers...2- Signs" sai ở chỗ trống thứ hai: sign là toàn thể gồm cả hai mặt, không phải tên riêng của phần khái niệm. "1- Signs...2- Signifieds" sai ở chỗ trống thứ nhất, vì gọi phần âm thanh, hình ảnh là sign là nhầm bộ phận với toàn thể.
AThey are unfamiliar with the interview process.
BThey are eager to share their personal experiences.
CThey want to appear more favorable than they actually are.
DThey are actively trying to deceive the interviewer.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They want to appear more favorable than they actually are.". Đây là social desirability bias (thiên kiến mong muốn xã hội): người được phỏng vấn có xu hướng trả lời theo hình ảnh đẹp về bản thân, ví dụ nói mình ít lướt mạng xã hội hơn thực tế hay khai mình luôn kiểm chứng tin trước khi chia sẻ, nên nhà nghiên cứu phải đặt câu hỏi khéo và đối chiếu với nguồn khác. "They are unfamiliar with the interview process." có thể khiến người trả lời lúng túng, nhưng sự lạ lẫm thường được khắc phục bằng giải thích ban đầu và không tự làm thông tin sai lệch. "They are eager to share their personal experiences." là điều có lợi cho phỏng vấn vì người hăng hái thường cho nhiều chi tiết. "They are actively trying to deceive the interviewer." là cố ý lừa dối, trường hợp hiếm và cực đoan; sai lệch phổ biến thường đến từ mong muốn tô đẹp bản thân, nhiều khi người trả lời không ý thức hết.
7What is the basic methodology that multimodal discourse analysts use in working with images?4 lựa chọn
Anarrative analysis
Btaking photos
Csemiotics
Dideological criticism
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "semiotics". Multimodal discourse analysis (phân tích diễn ngôn đa phương thức) xem xét cách nhiều phương thức như chữ, hình ảnh, màu sắc, bố cục cùng tạo nghĩa, và khi làm việc với hình ảnh, phương pháp nền tảng là semiotics (ký hiệu học), tức coi mỗi yếu tố hình ảnh là một ký hiệu gồm cái biểu đạt và cái được biểu đạt theo truyền thống Saussure và Peirce. "narrative analysis" (phân tích tự sự) tập trung vào cấu trúc câu chuyện và trình tự sự kiện, phù hợp với phim hay truyện hơn là phương pháp gốc để đọc hình ảnh. "taking photos" chỉ là thao tác thu thập dữ liệu, không phải phương pháp phân tích. "ideological criticism" (phê bình hệ tư tưởng) có thể được áp dụng sau khi đã giải mã ký hiệu để xem hình ảnh phục vụ quyền lực nào, nhưng nó dựa trên kết quả đọc ký hiệu chứ không phải phương pháp cơ bản.
AIncrease the number of survey participants
BUse only volunteers for the survey
CRandomly select participants from the population
DSend out more surveys to people with similar interests
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Randomly select participants from the population". Mẫu đại diện (representative sample) là mẫu phản ánh đúng cấu trúc của tổng thể, và cách chuẩn để đạt điều đó là chọn mẫu ngẫu nhiên, trong đó mọi thành viên của tổng thể đều có cơ hội được chọn như nhau, nhờ vậy kết quả có thể suy rộng ra cả tổng thể. Phương án "Increase the number of survey participants" giúp giảm sai số ngẫu nhiên nhưng không sửa được thiên lệch: hỏi thêm một vạn người theo dõi một trang fanpage vẫn chỉ đại diện cho người theo dõi trang đó. Phương án "Use only volunteers for the survey" tạo ra mẫu tự chọn, vì người tình nguyện thường quan tâm chủ đề hơn hẳn số đông nên mẫu bị lệch. Phương án "Send out more surveys to people with similar interests" càng làm mẫu đồng nhất và lệch hơn, vì nó loại hẳn những người có sở thích khác ra khỏi mẫu.
AAnalyzing language use in literature
BExamining the social, ideological, and political dimensions of discourse
CStudying linguistic patterns in spoken communication
DExploring the syntactic structures of written texts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Examining the social, ideological, and political dimensions of discourse". Theo Cameron và Panović, critical discourse analysis (phân tích diễn ngôn phê phán) không coi diễn ngôn chỉ là chuỗi câu chữ mà là thực hành xã hội; trọng tâm của nó là chỉ ra cách ngôn ngữ trong tin tức, phát ngôn chính trị hay quảng cáo tái tạo hoặc thách thức quan hệ quyền lực, hệ tư tưởng và bất bình đẳng, ví dụ cách một tờ báo chọn từ để mô tả người nhập cư. "Analyzing language use in literature" thuộc về phê bình văn học và tu từ học văn chương. "Studying linguistic patterns in spoken communication" là mục tiêu của phân tích hội thoại hay ngôn ngữ học mô tả, chưa có chiều phê phán về quyền lực. "Exploring the syntactic structures of written texts" là việc của cú pháp học, tập trung vào cấu trúc câu chứ không vào bối cảnh xã hội và hệ tư tưởng.
ALeveraging the name recognition of the movie stars, film directors, and feature film writers that the programming executives entice to become part of an exciting project
BSecuring the name recognition of the movie stars, film directors, and feature film writers’ level of talent can then be used to create buzz and “must-see” excitement.
CBoth leveraging and securing the name recognition of the movie stars, film directors, and feature film writers
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Both leveraging and securing the name recognition of the movie stars, film directors, and feature film writers". Lựa chọn này gộp cả hai chiến lược được nêu, và cả hai đều đúng. Khẩu hiệu của HBO định vị kênh như một thứ cao cấp hơn truyền hình thông thường, và người làm public relations (quan hệ công chúng) hiện thực hoá lời hứa đó bằng sức hút của các ngôi sao. Phát biểu "Leveraging the name recognition of the movie stars, film directors, and feature film writers" đúng vì HBO tận dụng danh tiếng của diễn viên, đạo diễn, biên kịch điện ảnh được mời tham gia dự án để thu hút người xem. Phát biểu "Securing the name recognition of the movie stars" kèm ý tài năng của họ được dùng để tạo buzz (tiếng vang) và cảm giác phải xem cũng đúng, vì đó là bước tiếp theo: có được tên tuổi rồi biến nó thành sự háo hức trên báo chí và mạng xã hội. Vì cả hai chiến lược cùng phục vụ mục tiêu tăng số thuê bao, chọn riêng một cái là chưa đủ. "None of the above" sai vì nó phủ nhận cả hai chiến lược vốn đều đúng.
ABiographical studies.
BMovement or idea studies.
CRegional studies.
DInstitutional studies.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Institutional studies.". Trong cách phân loại nghiên cứu lịch sử của Phifer, institutional studies (nghiên cứu thể chế) lấy một tổ chức cụ thể làm đối tượng, ví dụ lịch sử một tờ báo, một đài truyền hình, một hãng quảng cáo hay một cơ quan quản lý truyền thông, xem tổ chức đó hình thành, thay đổi và tác động ra sao. "Biographical studies." tập trung vào cuộc đời và đóng góp của một cá nhân như một nhà báo hay một nhà sáng lập, không phải tổ chức. "Movement or idea studies." theo dõi một phong trào xã hội hay sự lan truyền của một tư tưởng, ví dụ phong trào nữ quyền hay ý niệm tự do báo chí. "Regional studies." nghiên cứu lịch sử truyền thông của một vùng địa lý, chẳng hạn báo chí ở một tỉnh hay một quốc gia, chứ không lấy một tổ chức làm trục.
ASometimes while conducting a participant observation study, we have to switch our focus when we discover something more important than our original notion of what we wanted to investigate.
BIn practice, participant observation is much more complicated.
CAt times, without recognizing it, participant observers neglect certain important behavior because they think a different behavior, which is actually relatively trivial, is more interesting.
DPeople don’t always know why they do things, and sometimes they don’t tell interviewers the truth when answering their questions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Sometimes while conducting a participant observation study, we have to switch our focus when we discover something more important than our original notion of what we wanted to investigate.". Trường hợp Janice Radway cho thấy quan sát tham dự là quá trình mở: bà bắt đầu với câu hỏi người đọc diễn giải tiểu thuyết lãng mạn ra sao, nhưng khi tham gia nhóm độc giả ở Smithton, bà nhận ra câu hỏi quan trọng hơn là họ dùng việc đọc trong đời sống như thế nào, và bà đổi trọng tâm theo phát hiện đó. "In practice, participant observation is much more complicated." là nhận xét chung đúng nhưng quá mơ hồ, không nêu được bài học cụ thể là chuyển hướng câu hỏi. "participant observers neglect certain important behavior because they think a different behavior" nói về lỗi bỏ sót hành vi quan trọng mà không nhận ra, trong khi Radway đã nhận ra và chủ động đổi hướng. "People don’t always know why they do things" là bài học về giới hạn của phỏng vấn, không phải điều trường hợp này minh hoạ.
Amultimodal discourse analysis
Bcritical discourse analysis
Cwritten discourse analysis
Dtext discourse analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "multimodal discourse analysis". Phân tích diễn ngôn đa phương thức (multimodal discourse analysis) là hướng mở rộng phân tích diễn ngôn ra ngoài chữ viết, xem xét cùng lúc nhiều phương thức tạo nghĩa như chữ, hình ảnh, màu sắc, bố cục, âm thanh và cách chúng phối hợp với nhau, rất hợp với quảng cáo, áp phích hay bài đăng mạng xã hội. Phương án "critical discourse analysis" là phân tích diễn ngôn phê phán, tập trung vào quan hệ giữa ngôn ngữ, quyền lực và hệ tư tưởng; tên gọi này không chỉ việc xử lý văn bản kết hợp chữ với hình. Phương án "written discourse analysis" chỉ xét phần chữ viết nên bỏ sót hình ảnh. Phương án "text discourse analysis" không phải thuật ngữ dành cho văn bản đa phương thức, nó chỉ nhấn vào văn bản mà không nói tới sự kết hợp giữa chữ và hình.
AInformal interview
BUnstructured interview
CSemistructured interview
DStructured interview
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Unstructured interview". Trong nghiên cứu định tính, unstructured interview (phỏng vấn không cấu trúc) vẫn có kế hoạch rõ: người nghiên cứu biết mình cần thông tin gì và giữ cuộc trò chuyện xoay quanh chủ đề, nhưng ít kiểm soát cách người trả lời đáp, để họ nói theo cách của mình. Đó đúng là mô tả trong câu. "Informal interview" (phỏng vấn phi chính thức) hầu như không có cả cấu trúc lẫn trọng tâm, giống trò chuyện tự nhiên rồi ghi chép lại sau, nên thiếu yếu tố tập trung. "Semistructured interview" (phỏng vấn bán cấu trúc) dựa trên một bản hướng dẫn câu hỏi định sẵn, người phỏng vấn kiểm soát nhiều hơn. "Structured interview" (phỏng vấn cấu trúc) hỏi mọi người cùng một bộ câu hỏi theo cùng thứ tự, mức kiểm soát cao nhất.
ANominal, ordinal, interval, ratio
BNominal, ordered, incremental, relative
CNumerical, ordered, intervals, ranked
DNominal, ordinal, intervals, random
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Nominal, ordinal, interval, ratio". Thống kê mô tả phân biệt bốn thang đo: nominal (định danh) chỉ phân loại không thứ tự như giới tính hay nền tảng mạng xã hội; ordinal (thứ bậc) có thứ tự nhưng khoảng cách không đều như mức độ hài lòng; interval (khoảng) có khoảng cách đều nhưng không có số 0 tuyệt đối như nhiệt độ độ C; ratio (tỉ lệ) có số 0 tuyệt đối như số phút xem video. "Nominal, ordered, incremental, relative" dùng những từ nghe gần nghĩa nhưng không phải tên các thang đo. "Numerical, ordered, intervals, ranked" trộn kiểu dữ liệu số với cách sắp xếp, lặp ý thứ bậc hai lần và bỏ mất cả thang định danh lẫn thang tỉ lệ. "Nominal, ordinal, intervals, random" đúng ba thang đầu nhưng random (ngẫu nhiên) là khái niệm của chọn mẫu, không phải một thang đo.
ATelephone Surveys
BOnline Surveys
CFace-to-Face Interviews
DMail Surveys
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Face-to-Face Interviews". Phỏng vấn trực tiếp cho phép người hỏi hỏi thêm, gợi mở khi câu trả lời còn mơ hồ, quan sát cử chỉ và nét mặt, và tạo được sự tin cậy để người tham gia kể sâu về trải nghiệm, ví dụ cảm nhận của họ khi bị bắt nạt trên mạng, nên phù hợp nhất khi cần thông tin chiều sâu. "Telephone Surveys" nhanh và rẻ nhưng cuộc gọi thường ngắn, không thấy biểu cảm, người nghe dễ dừng giữa chừng. "Online Surveys" tiếp cận được số đông với chi phí thấp, nhưng người trả lời tự điền, không ai hỏi thêm, câu trả lời mở thường ngắn. "Mail Surveys" chậm, tỉ lệ gửi lại thấp và cũng không có cơ hội đào sâu; cả ba hình thức này hợp với dữ liệu định lượng diện rộng hơn là hiểu sâu trải nghiệm.
17What does content analysis measure?4 lựa chọn
AHuman behavior
BWeather patterns
CEconomic trends
DPolitical opinions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Human behavior". Content analysis (phân tích nội dung) đo lường có hệ thống các yếu tố xuất hiện trong văn bản truyền thông như báo, phim, quảng cáo, bài đăng mạng xã hội; vì các văn bản này là sản phẩm do con người tạo ra, phương pháp này được xem là cách gián tiếp, không gây xáo trộn để nghiên cứu hành vi con người, ví dụ đếm cảnh bạo lực trên truyền hình để suy ra giá trị và thói quen của xã hội sản xuất ra chúng. "Weather patterns" thuộc khí tượng học, đo bằng dữ liệu tự nhiên chứ không phải văn bản truyền thông. "Economic trends" được nghiên cứu bằng số liệu thống kê kinh tế như giá cả, sản lượng. "Political opinions" thường được đo trực tiếp bằng survey (khảo sát) hay thăm dò dư luận; phân tích nội dung có thể đếm quan điểm chính trị trong bài báo, nhưng đó vẫn là đo hành vi giao tiếp được ghi lại chứ không phải đo ý kiến trong đầu công chúng.
AA cover letter
BA phone call
CA personal visit
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A cover letter". Thư giới thiệu (cover letter) đi kèm bảng hỏi để nói rõ ai thực hiện nghiên cứu, mục đích là gì, vì sao người nhận được chọn, thông tin sẽ được bảo mật ra sao và mất bao lâu để trả lời. Lá thư này làm tăng lòng tin và tỉ lệ phản hồi, đồng thời đáp ứng yêu cầu đạo đức về sự đồng ý có hiểu biết; ở khảo sát trực tuyến, nó thường là đoạn mở đầu của biểu mẫu. Phương án "A phone call" có thể dùng để nhắc nhở nhưng tốn kém, khó thực hiện với mẫu lớn và không phải thành phần chuẩn đi cùng bảng hỏi. Phương án "A personal visit" còn tốn kém hơn và làm mất ưu thế rẻ, phủ rộng của bảng hỏi tự điền. Phương án "None of the above" sai vì đã có một cách giải thích mục đích được dùng phổ biến chính là thư giới thiệu.
AHuman beings all face certain developmental crises at different stages of their lives.
BDevelopmental crises, presented in the form of polar oppositions can be connected to our cell phone usage.
CThe crisis that adolescents face is identity/role confusion (indicating that many adolescents send as many as 100 text messages a day to friends).
DAll of the options are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the options are correct". Trong Childhood and Society, Erik Erikson mô tả đời người qua tám giai đoạn, mỗi giai đoạn là một khủng hoảng phát triển dưới dạng cặp đối lập phải giải quyết, như tin tưởng đối lập ngờ vực ở trẻ nhỏ hay bản sắc đối lập mơ hồ vai trò ở tuổi vị thành niên. "Human beings all face certain developmental crises at different stages of their lives." đúng vì đó là luận điểm nền của Erikson: ai cũng trải qua các khủng hoảng ấy, mỗi cái ở một giai đoạn khác nhau của đời. "Developmental crises, presented in the form of polar oppositions can be connected to our cell phone usage." đúng theo cách phân tích truyền thông vận dụng Erikson: cách ta dùng điện thoại có thể được đọc như cách ta xử lý các cặp đối lập ấy, chẳng hạn nhu cầu gắn kết đối lập cô lập. "The crisis that adolescents face is identity/role confusion (indicating that many adolescents send as many as 100 text messages a day to friends)." cũng đúng vì việc nhắn tin dày đặc với bạn bè được diễn giải như nỗ lực tìm và khẳng định bản sắc trong nhóm đồng trang lứa. Vì cả ba phát biểu đều đúng, chọn riêng bất kỳ phát biểu nào cũng bỏ sót hai phát biểu kia.
20Which is NOT RIGHT about “ethnomethodology”?4 lựa chọn
AThe focus of ethnomethodology is on people’s “commonsense” knowledge of society.
BThere is an interest among ethnomethodologists in people’s “adequate grounds of inference.”
CThere is a concern among ethnomethodologists for actions people undertake in the company of others like themselves.
DEthnomethodologists are not interested in studying everyday life, which is generally neglected by sociologists.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ethnomethodologists are not interested in studying everyday life, which is generally neglected by sociologists.". Đây là phát biểu sai về ethnomethodology (phương pháp luận dân tộc học), vì cách tiếp cận của Harold Garfinkel chính là chuyên nghiên cứu đời sống thường ngày, mảng mà xã hội học truyền thống hay bỏ qua; phát biểu này đảo ngược điều đó nên là lựa chọn phải tìm. "The focus of ethnomethodology is on people’s “commonsense” knowledge of society." đúng: trọng tâm là tri thức thông thường, mặc nhiên mà mọi người dùng để hiểu xã hội. Phát biểu về "adequate grounds of inference" đúng vì nhà phương pháp luận dân tộc học quan tâm tới những căn cứ đủ để con người suy luận ý nghĩa hành vi của nhau. Phát biểu "There is a concern among ethnomethodologists for actions people undertake in the company of others like themselves." cũng đúng, vì họ xem xét hành động con người làm khi ở cùng những người giống mình, nơi các quy tắc ngầm lộ ra. Những phát biểu này đúng nên không được chọn.