Câu hỏi: RMC301 Phương pháp nghiên cứu truyền thông – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn RMC301 - Phương pháp nghiên cứu truyền thông, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.
Danh sách câu hỏi
50/50 câuHết danh sách
AWe must distinguish between messages and media.
BWe must not assume that those exposed to the media always get the message.
CThere is always problem of aberrant decoding.
DAll of them are correct.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of them are correct.". Phân tích nội dung truyền thông phức tạp vì nhiều lý do cùng lúc, nên ba phát biểu đều đúng. "We must distinguish between messages and media." đúng vì thông điệp và phương tiện truyền tải nó là hai thứ khác nhau; cùng một thông điệp trên báo in và trên video có thể tạo tác động khác nhau, nên người phân tích phải xác định mình đang đo cái gì. "We must not assume that those exposed to the media always get the message." đúng vì việc tiếp xúc với một quảng cáo hay bản tin không bảo đảm khán giả tiếp nhận đúng thông điệp; nội dung đếm được không đồng nghĩa với tác động lên người xem. "There is always problem of aberrant decoding." đúng vì theo Umberto Eco, aberrant decoding (giải mã lệch) xảy ra khi người nhận hiểu thông điệp khác với ý người tạo ra nó, do khác biệt văn hoá, giai cấp hay vốn sống.
AExtremely complex
BMany content analyses of violence in the media have been challenged by researchers who defined violence differently
CDifficult to define
DViolence is easy
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Violence is easy". Câu hỏi tìm phát biểu không đúng về bạo lực trong phân tích nội dung. Bạo lực là một trong những chủ đề khó nhất để mã hoá vì phải định nghĩa thao tác (operational definition) trước khi đếm: lời đe doạ có tính không, cảnh hoạt hình đánh nhau có tính không, bạo lực hài hước có tính không. Do đó nói bạo lực là chuyện dễ là sai, và đó là đáp án. Phương án "Extremely complex" là phát biểu đúng, vì bạo lực có nhiều dạng thể chất, lời nói, tâm lý nên không được chọn. Phương án "Difficult to define" cũng đúng, vì mỗi nhóm nghiên cứu vạch ranh giới khác nhau. Phương án "Many content analyses of violence in the media have been challenged by researchers who defined violence differently" đúng, vì định nghĩa khác nhau dẫn tới số đếm khác nhau và kết luận về lượng bạo lực trên truyền hình hay phim ảnh thường bị phản bác chính vì lý do này.
ABy focusing on the number of likes and shares a post receives
BBy examining how language use on social media platforms constructs identities and shapes social interactions
CBy analyzing the design and layout of social media platforms
DBy analyzing the demographic distribution of social media users
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By examining how language use on social media platforms constructs identities and shapes social interactions". Critical discourse analysis (phân tích diễn ngôn phê phán) xem ngôn ngữ là hành động xã hội gắn với quyền lực và hệ tư tưởng. Áp vào mạng xã hội, nó soi cách bài đăng, bình luận, hashtag dựng nên bản sắc, ví dụ hình mẫu người thành đạt trên LinkedIn, và định hình quan hệ giữa các nhóm: ai được lên tiếng, ai bị gạt ra, ai bị gán nhãn. "By focusing on the number of likes and shares a post receives" là phép đếm tương tác thuộc phân tích số liệu hay content analysis định lượng, không đi vào nghĩa của ngôn từ. "By analyzing the design and layout of social media platforms" là việc của nghiên cứu thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng. "By analyzing the demographic distribution of social media users" là nghiên cứu nhân khẩu học, thường làm bằng khảo sát hay số liệu nền tảng, không phân tích diễn ngôn.
AQuestionnaire
BParticipant observation
CHistorical analysis
DContent analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Questionnaire". Questionnaire (bảng hỏi) là một tập câu hỏi cụ thể, soạn sẵn theo thứ tự cố định mà người trả lời (respondent) điền hoặc trả lời, thường dùng trong khảo sát; ví dụ phiếu hỏi về thói quen xem video ngắn trên mạng xã hội gửi cho sinh viên. Vì mọi người nhận cùng một bộ câu hỏi, câu trả lời có thể tổng hợp và so sánh bằng thống kê. "Participant observation" (quan sát tham dự) là nhà nghiên cứu hoà mình vào nhóm để quan sát hành vi, không dựa vào bộ câu hỏi cho người trả lời. "Historical analysis" (phân tích lịch sử) nghiên cứu tài liệu, sự kiện trong quá khứ để giải thích sự thay đổi, không thu thập câu trả lời từ người trả lời. "Content analysis" (phân tích nội dung) đếm và đo các yếu tố trong văn bản truyền thông như bài báo, quảng cáo, chương trình truyền hình, đối tượng là nội dung chứ không phải người trả lời.
Adiscourse analysis
Bdescriptive form of discourse analysis
Ccritical discourse analysis
Dpolitical analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "critical discourse analysis". Critical discourse analysis (phân tích diễn ngôn phê phán) không chỉ mô tả ngôn ngữ được dùng thế nào mà còn hỏi ngôn ngữ ấy tái tạo quyền lực, hệ tư tưởng và bất bình đẳng ra sao, ví dụ cách báo chí gọi người nhập cư bằng từ ngữ gắn với tội phạm. "discourse analysis" là tên gọi chung cho việc nghiên cứu ngôn ngữ trong ngữ cảnh sử dụng; nó bao trùm cả hướng phê phán nhưng tự nó không nhấn vào chiều xã hội, hệ tư tưởng và chính trị. "descriptive form of discourse analysis" là hướng mô tả cấu trúc và cách vận hành của diễn ngôn, đối lập với hướng phê phán chứ không làm nổi bật chiều chính trị. "political analysis" là phân tích chính trị nói chung, thuộc khoa học chính trị, không phải một cách tiếp cận trong nghiên cứu diễn ngôn và cũng không bao gồm chiều xã hội, hệ tư tưởng.
AGreater precision in sampling
BSimplicity in the sampling process
CLower cost
DLarger sample size
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Greater precision in sampling". Stratified random sampling (lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng) chia tổng thể thành các tầng đồng nhất theo một đặc điểm như giới tính, độ tuổi hay khu vực, rồi chọn ngẫu nhiên trong từng tầng; nhờ bảo đảm mỗi nhóm quan trọng đều có mặt đúng tỉ lệ, mẫu phản ánh tổng thể sát hơn và sai số chọn mẫu nhỏ hơn so với lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản cùng cỡ. "Simplicity in the sampling process" sai vì phân tầng thực ra phức tạp hơn, đòi hỏi biết trước thông tin về các tầng và lập khung mẫu riêng cho từng tầng. "Lower cost" không phải lợi ích chính; chi phí có thể còn cao hơn vì phải thu thập dữ liệu phân loại. "Larger sample size" sai vì phân tầng không làm cỡ mẫu lớn hơn; cỡ mẫu do nhà nghiên cứu quyết định, phân tầng chỉ giúp dùng cùng cỡ mẫu đó hiệu quả hơn.
AAdolescents primarily use smartphones for family integration and play, facilitating the resolution of identity crises.
BSmartphone usage during adolescence often involves peer group bonding and romantic interactions, aiding in the exploration of self-identity.
CAdolescents avoid smartphone usage during the identity/role confusion stage to prevent distraction from resolving their crises.
DSmartphone usage among adolescents during this stage primarily focuses on career development and community engagement.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Smartphone usage during adolescence often involves peer group bonding and romantic interactions, aiding in the exploration of self-identity.". Theo Erik Erikson, tuổi vị thành niên ứng với giai đoạn bản sắc đối lập lẫn lộn vai trò (identity vs. role confusion), khi người trẻ thử nghiệm các vai, gắn bó với nhóm bạn đồng trang lứa và có những mối quan hệ lãng mạn đầu tiên để trả lời câu hỏi mình là ai. Điện thoại thông minh là công cụ cho chính những hoạt động ấy: nhắn tin nhóm, mạng xã hội, hẹn hò. Phương án nói adolescents "primarily use smartphones for family integration and play" gán cho tuổi này nhu cầu của giai đoạn tuổi thơ, khi gia đình và vui chơi là trung tâm. Phương án "Adolescents avoid smartphone usage during the identity/role confusion stage" trái với thực tế, người trẻ dùng điện thoại nhiều nhất ở chính giai đoạn này. Phương án "primarily focuses on career development and community engagement" ứng với mối quan tâm của tuổi trưởng thành, như giai đoạn sản sinh (generativity), chứ chưa phải trọng tâm của tuổi vị thành niên.
AIt is arbitrary and based on social conventions.
BIt is natural and universally understood.
CIt is a fixed and unchanging relationship.
DIt is determined by scientific principles.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is arbitrary and based on social conventions.". Ferdinand de Saussure chia ký hiệu thành signifier (cái biểu đạt: âm thanh hay hình ảnh) và signified (cái được biểu đạt: khái niệm). Ông nhấn mạnh quan hệ giữa hai mặt này là arbitrary (võ đoán): không có lý do tự nhiên nào để chuỗi âm cây chỉ khái niệm cái cây; nó chỉ được giữ nhờ quy ước xã hội của cộng đồng nói tiếng Việt, còn người nói tiếng Anh dùng tree. "It is natural and universally understood." sai vì nếu quan hệ là tự nhiên thì mọi ngôn ngữ đã dùng cùng một từ cho cùng một khái niệm. "It is a fixed and unchanging relationship." sai vì quy ước xã hội đổi theo thời gian, nghĩa của từ và biểu tượng vẫn trượt đi, như các từ lóng trên mạng xã hội. "It is determined by scientific principles." sai vì quan hệ này do văn hoá và xã hội quyết định chứ không do quy luật khoa học nào.
ATo introduce the independent variable
BTo measure the dependent variable before the experiment
CTo collect demographic information
DTo administer the posttest
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To measure the dependent variable before the experiment". Trong thực nghiệm, pretest (đo trước) là lần đo biến phụ thuộc trước khi tác động thực nghiệm được đưa vào, tạo mốc nền để so với posttest (đo sau); chênh lệch giữa hai lần đo cho biết tác động của biến độc lập. Ví dụ đo thái độ của người xem với một thương hiệu trước khi cho họ xem quảng cáo, rồi đo lại sau đó. "To introduce the independent variable" sai vì đưa biến độc lập vào là bước can thiệp (treatment), diễn ra sau pretest. "To collect demographic information" sai vì thông tin nhân khẩu học như tuổi, giới tính có thể thu cùng lúc nhưng không phải mục đích của pretest, vốn đo chính biến phụ thuộc. "To administer the posttest" sai vì posttest là lần đo sau can thiệp, là bước khác hẳn với pretest.
AObserver bias
BRandom sampling
CQuantitative data collection
DLongitudinal analysis
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Observer bias". Trong participant observation (quan sát tham dự), dữ liệu đi qua mắt và cách ghi chép của chính nhà nghiên cứu, lại thêm việc họ hoà mình vào nhóm nên dễ đồng cảm, chỉ thấy điều mình chờ đợi hoặc làm nhóm thay đổi hành vi vì có mặt mình; đó là thiên kiến người quan sát, thách thức điển hình của phương pháp. "Random sampling" là kỹ thuật chọn mẫu xác suất của khảo sát, quan sát tham dự thường chọn một nhóm cụ thể có chủ đích nên chọn mẫu ngẫu nhiên không phải vấn đề nó gặp phải. "Quantitative data collection" là thu thập số liệu định lượng, trong khi quan sát tham dự chủ yếu tạo dữ liệu định tính như ghi chép thực địa. "Longitudinal analysis" là thiết kế theo dõi qua thời gian dài; quan sát tham dự có thể kéo dài nhưng đó là đặc điểm thiết kế chứ không phải thách thức tiêu biểu được hỏi.