Câu hỏi: RMC301 Phương pháp nghiên cứu truyền thông – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn RMC301 - Phương pháp nghiên cứu truyền thông, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/50 câuCòn 10
AGet information about a topic and believe that content analysis, rather than other research methods, will help to get the information researchers are seeking
BHelps researchers obtain the answers to some questions such as how much violence there is on American television and whether there’s more violence now than there was in earlier years
CBe interested in whether the amount of violence on American television differs from the amount of violence on British or French television (or some other country of interest to us) and use content analysis to find out
DAll of others are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of others are correct". Content analysis (phân tích nội dung) là kỹ thuật đo lường có hệ thống số lượng của một yếu tố nào đó trong một mẫu đại diện các văn bản truyền thông, nên nhà nghiên cứu chọn nó vì nhiều lý do cùng lúc. Phương án "believe that content analysis, rather than other research methods, will help" đúng vì lý do chung nhất là tin rằng phương pháp này, chứ không phải phương pháp khác, mới cho được thông tin cần tìm. Phương án "how much violence there is on American television and whether there’s more violence now" đúng vì phân tích nội dung trả lời được câu hỏi về lượng và về xu hướng theo thời gian, ví dụ bạo lực trên truyền hình Mỹ hiện nay so với trước đây. Phương án "differs from the amount of violence on British or French television" đúng vì phương pháp này còn cho phép so sánh giữa các quốc gia hay nền văn hoá. Ba lý do bổ sung cho nhau nên không thể chỉ chọn một.
Arich, focused and directed at others
Brich, unfocused and directed at others
Crich, focused and not directed at others
Drich, unfocused and not directed at others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "rich, unfocused and not directed at others". Freud cho rằng trẻ sơ sinh đã có đời sống tính dục phong phú nhưng ở dạng tự thân (autoerotic): khoái cảm phân tán qua nhiều vùng cơ thể như miệng, hậu môn mà chưa quy về một vùng chính, và đứa trẻ tìm thoả mãn trên chính cơ thể mình chứ chưa hướng tới một đối tượng khác. Vì vậy đủ ba đặc điểm là phong phú, không tập trung và không hướng tới người khác. Phương án "rich, focused and directed at others" sai cả hai vế, vì đó là đặc điểm của tính dục trưởng thành sau dậy thì. Phương án "rich, unfocused and directed at others" đúng ở chỗ không tập trung nhưng sai khi cho rằng đã hướng ra người khác. Phương án "rich, focused and not directed at others" đúng ở chỗ chưa hướng ra người khác nhưng sai khi cho rằng khoái cảm đã tập trung vào một vùng.
AIt can be characterized as: critical self-observation, self-punishment, the demand for reparation or repentance of wrong-doing
BIt mediates between the other two parts (of the psyche).
CIt can be described as chaos, a cauldron of seething excitement.
DIt focuses on matters such as sexual desire, lust, passion, and desire
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It can be characterized as: critical self-observation, self-punishment, the demand for reparation or repentance of wrong-doing". Theo Sigmund Freud, Superego (siêu ngã) là phần lương tâm và lý tưởng đạo đức mà con người tiếp thu từ cha mẹ và xã hội; nó quan sát và phán xét bản thân, gây cảm giác tội lỗi, đòi trừng phạt và đòi chuộc lỗi khi ta làm sai. Quảng cáo đánh vào cảm giác trách nhiệm hay tội lỗi của người xem là đang chạm tới siêu ngã. "It mediates between the other two parts (of the psyche)." mô tả Ego (bản ngã), phần đứng giữa điều phối đòi hỏi của Id với sự kiềm chế của Superego theo nguyên tắc thực tế. "It can be described as chaos, a cauldron of seething excitement." là cách Freud mô tả Id (cái ấy), nơi chứa các xung năng hỗn loạn chưa được kiểm soát. "It focuses on matters such as sexual desire, lust, passion, and desire" cũng thuộc về Id, vì ham muốn tình dục và đam mê là xung năng vận hành theo nguyên tắc khoái lạc, chính là thứ mà siêu ngã tìm cách kìm lại.
ADisplaying judgmental responses to elicit more information from the informant.
BIgnoring nonverbal cues to focus solely on verbal responses.
CEstablishing a friendly rapport and managing nonverbal communication.
DAvoiding eye contact to ensure a neutral interaction.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Establishing a friendly rapport and managing nonverbal communication.". Phỏng vấn trực tiếp hiệu quả dựa trên rapport (quan hệ tin cậy, thân thiện) giữa người hỏi và người trả lời: khi thấy được tôn trọng, người trả lời cởi mở hơn. Đồng thời người phỏng vấn phải kiểm soát giao tiếp phi ngôn ngữ của mình như nét mặt, ánh mắt, tư thế, vì chúng có thể khích lệ hoặc làm người đối diện chùn lại. "Displaying judgmental responses to elicit more information from the informant." sai vì tỏ thái độ phán xét khiến người trả lời phòng thủ, che giấu hoặc nói theo điều họ đoán người hỏi muốn nghe. "Ignoring nonverbal cues to focus solely on verbal responses." sai vì cử chỉ, giọng điệu, sự ngập ngừng là dữ liệu quý, đôi khi cho thấy điều lời nói che đi. "Avoiding eye contact to ensure a neutral interaction." sai vì né ánh mắt bị hiểu là thiếu quan tâm hay thiếu thành thật, làm rạn rapport chứ không tạo ra sự trung lập.
AThis alienation is assuaged by consumer lust or commodity fetishism but only partially and temporarily.
BAll classes in bourgeois societies suffer from alienation.
CThis alienation refers to the absence of connections or ties with others.
DAll of the above are correct.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above are correct.". Theo phê bình Marxist, alienation (sự tha hoá) là trạng thái con người bị tách rời khỏi lao động, khỏi người khác và khỏi chính mình trong xã hội tư sản, và cả ba phát biểu đều mô tả đúng một khía cạnh của nó nên phải chọn phương án gộp. "This alienation is assuaged by consumer lust or commodity fetishism but only partially and temporarily." đúng vì commodity fetishism (bái vật giáo hàng hoá) khiến người ta tìm sự bù đắp trong mua sắm, nhưng cảm giác thoả mãn qua nhanh nên quảng cáo phải liên tục kích thích ham muốn mới. "All classes in bourgeois societies suffer from alienation." đúng vì Marx cho rằng cả giai cấp tư sản cũng bị tha hoá, dù họ hưởng lợi vật chất từ hệ thống. "This alienation refers to the absence of connections or ties with others." đúng vì tha hoá thể hiện qua sự cô lập, các quan hệ người với người bị thay bằng quan hệ trao đổi hàng hoá. Chọn riêng một trong ba phát biểu này là bỏ sót hai khía cạnh còn đúng.
AFocusing on the lives and psyches of important persons
BTracing the development of political, social, or economic ideas and movements
CFocusing on particular cities, states, nations, and regions
DIdentifying and paying close attention to a special element in some complex process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Tracing the development of political, social, or economic ideas and movements". Trong cách phân loại các nghiên cứu lịch sử về truyền thông của G. Phifer, movement or idea studies (nghiên cứu phong trào hoặc tư tưởng) lần theo quá trình hình thành và phát triển của một tư tưởng hay một phong trào chính trị, xã hội, kinh tế, chẳng hạn sự phát triển của phong trào nữ quyền qua các diễn ngôn trên báo chí. "Focusing on the lives and psyches of important persons" mô tả nghiên cứu tiểu sử, lấy cuộc đời và tâm lý của nhân vật quan trọng làm trung tâm chứ không lấy tư tưởng hay phong trào. "Focusing on particular cities, states, nations, and regions" mô tả nghiên cứu theo vùng, giới hạn đối tượng bằng địa lý. "Identifying and paying close attention to a special element in some complex process" mô tả kiểu nghiên cứu tách riêng một yếu tố trong một quá trình phức tạp để xem xét kỹ, không phải là theo dõi sự phát triển của cả một tư tưởng hay phong trào.
AReferential function
BEmotive function
CPoetic function
DConative function
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Poetic function". Trong mô hình truyền thông của Roman Jakobson, mỗi chức năng gắn với một yếu tố của quá trình giao tiếp; chức năng thi ca (poetic function) hướng vào chính thông điệp, tức sự chú ý dồn vào cách thông điệp được tạo hình bằng âm điệu, nhịp, hình ảnh. Khi nhà thơ dùng ẩn dụ, giá trị nằm ở cách nói chứ không chỉ ở thông tin, nên đây là chức năng thi ca. Phương án "Referential function" hướng vào ngữ cảnh, tức truyền đạt thông tin về thế giới như một bản tin thời tiết, không phải trọng tâm của ẩn dụ trong thơ. Phương án "Emotive function" hướng vào người gửi, biểu lộ cảm xúc và thái độ của người nói; bài thơ có thể có cảm xúc, nhưng việc dùng ẩn dụ là chơi với hình thức thông điệp. Phương án "Conative function" hướng vào người nhận, nhằm tác động hay thúc giục họ như câu mệnh lệnh trong quảng cáo.
ATo help identify common themes and topics that may emerge from the interview transcripts.
BTo pick one transcript and examine it carefully.
CTo focus on what people are doing and have done or on the way they express themselves about what they’ve done and are doing.
DTo remove unimportant details.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To help identify common themes and topics that may emerge from the interview transcripts.". Coding (mã hoá) bản ghi phỏng vấn là gắn nhãn cho từng đoạn lời nói theo ý nghĩa của nó, ví dụ gắn nhãn lo ngại quyền riêng tư cho mọi đoạn người được hỏi nói về việc bị theo dõi trên Facebook. Gom các nhãn lại, nhà nghiên cứu thấy chủ đề nào lặp lại ở nhiều người, từ đó rút ra theme (chủ đề) chung để phân tích. "To pick one transcript and examine it carefully." mô tả việc đọc sâu một ca riêng lẻ, trong khi mã hoá làm trên toàn bộ các bản ghi để so sánh giữa chúng. "To focus on what people are doing and have done or on the way they express themselves about what they’ve done and are doing." là trọng tâm của các hướng nghiên cứu hành vi và cách con người kể về hành vi của mình, như ethnomethodology, chứ không phải mục đích của việc mã hoá. "To remove unimportant details." sai vì mã hoá không nhằm cắt bỏ dữ liệu; chi tiết tưởng nhỏ có thể trở thành mã quan trọng, và bản ghi gốc vẫn được giữ nguyên.
AIt helps people understand their ego consciousness.
BIt helps people develop their ego consciousness.
CIt helps people develop their anima/animus.
DIt helps people understand their anima/animus.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It helps people develop their ego consciousness.". Joseph Henderson, học trò của Jung, cho rằng chức năng cốt lõi của huyền thoại anh hùng là giúp mỗi người phát triển ego consciousness (ý thức bản ngã): nhận ra sức mạnh và giới hạn của chính mình để đương đầu với thử thách. Để làm được vai trò đó, người anh hùng phải vượt qua cám dỗ kiêu ngạo, vì kiêu ngạo dẫn tới sụp đổ, nên các anh hùng trên truyền thông đại chúng hiếm khi sa vào tội này. "It helps people understand their ego consciousness." gần đúng nhưng chỉ dừng ở hiểu biết, trong khi Henderson nhấn vào quá trình phát triển, trưởng thành của bản ngã. "It helps people develop their anima/animus." sai vì anima/animus (phần nữ tính trong nam giới và phần nam tính trong nữ giới) là một nguyên mẫu khác của Jung, không phải chức năng của huyền thoại anh hùng. "It helps people understand their anima/animus." sai vì cũng lẫn sang khái niệm anima/animus, lại chỉ nói tới hiểu biết.
A
Participant as observer
Observer as participantB
Interviewer
WriterC
Listener
WriterD
Observer as Listener
Participant as InterviewerLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Participant as observer Observer as participant". Participant observation (quan sát tham dự) đòi hỏi nhà nghiên cứu vừa tham gia vào sinh hoạt của nhóm vừa quan sát nó; theo cách phân loại vai trò của Raymond Gold, giữa hai cực người tham gia hoàn toàn và người quan sát hoàn toàn có hai vai trung gian: tham gia là chính nhưng nhóm biết mình là người nghiên cứu, và quan sát là chính chỉ tham gia ở mức tối thiểu, ví dụ một nhà nghiên cứu sinh hoạt cùng một cộng đồng fan trên mạng xã hội. "Interviewer Writer" mô tả công việc của phương pháp phỏng vấn và khâu viết báo cáo, không phải vai trò khi quan sát tham dự. "Listener Writer" chỉ là hai hoạt động phụ có thể xảy ra trong bất kỳ phương pháp nào, không thể hiện sự kết hợp tham gia với quan sát. "Observer as Listener Participant as Interviewer" ghép tên vai trò với các hoạt động lắng nghe và phỏng vấn, không phải hai vai trò chuẩn của phương pháp này.
AIdentifying the hidden oppositions between Tam and her stepmother
BAnalyzing the historical significance of the tale in Vietnamese culture
CMapping the sequence of events from Tam's mistreatment to her eventual triumph
DExamining the symbolic meanings of the objects used by Tam
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mapping the sequence of events from Tam's mistreatment to her eventual triumph". Syntagmatic analysis (phân tích hệ ngữ đoạn) xem văn bản như một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau theo thời gian, giống cách Vladimir Propp phân tích truyện cổ tích thành các chức năng nối tiếp; với Tấm Cám, việc cần làm là vạch ra trình tự từ lúc Tấm bị hành hạ tới lúc chiến thắng. "Identifying the hidden oppositions between Tam and her stepmother" thuộc về paradigmatic analysis (phân tích hệ hình), tìm các cặp đối lập ẩn như thiện và ác, hiền và độc, theo hướng của Lévi-Strauss, không quan tâm thứ tự sự kiện. "Analyzing the historical significance of the tale in Vietnamese culture" là cách tiếp cận lịch sử văn hoá, đặt truyện vào bối cảnh xã hội chứ không phân tích cấu trúc chuỗi. "Examining the symbolic meanings of the objects used by Tam" là phân tích ký hiệu từng vật như chiếc giày hay quả thị, hữu ích cho việc giải mã nghĩa nhưng không phải là dựng trình tự câu chuyện.
AThey dislike surveys
BThey forget the actual details
CThey intentionally lie to make themselves look better
DThey don’t know the answer to the question
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "They forget the actual details". Khảo sát dựa vào việc người trả lời tự khai về hành vi của mình, nên một nguồn sai số lớn là trí nhớ: hỏi một người tuần trước xem bao nhiêu giờ TikTok hay đọc mấy bài báo, họ thường không nhớ chính xác và đoán đại, dẫn tới khai sai mà không hề cố ý. Phương án "They intentionally lie to make themselves look better" gần với thiên lệch mong muốn xã hội (social desirability bias), nhưng hiện tượng này thường là tô vẽ vô thức chứ không phải chủ ý nói dối, nên cách diễn đạt cố ý lừa là quá mạnh để coi là lý do điển hình. Phương án "They dislike surveys" có thể khiến người ta từ chối tham gia hoặc trả lời qua loa, nhưng không giải thích việc khai sai hành vi của chính mình. Phương án "They don’t know the answer to the question" áp cho câu hỏi kiến thức, còn hành vi của bản thân thì người trả lời vốn biết, chỉ có thể nhớ không chính xác.
ALogos
BEthos
CPathos
DNone are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Ethos". Trong rhetorical analysis (phân tích tu từ), Aristotle chia cách thuyết phục làm ba loại: ethos dựa vào uy tín, sự đáng tin của người nói; logos dựa vào lập luận và bằng chứng; pathos dựa vào cảm xúc người nghe. Câu hỏi nói rõ mục đích của việc thêm phát biểu về lợi ích của chế độ ăn lành mạnh là tăng credibility (độ đáng tin) cho bài advertorial (quảng cáo dạng bài viết), nên đó là xây dựng ethos: bài viết tỏ ra hiểu biết và có trách nhiệm với sức khoẻ người đọc, nhờ đó được tin hơn. "Logos" sẽ đúng nếu trọng tâm là đưa số liệu hay chuỗi lập luận để chứng minh, nhưng câu hỏi nhấn vào sự đáng tin chứ không vào sức nặng logic. "Pathos" là khơi cảm xúc như sợ hãi hay khao khát, không phải điều được mô tả. "None are correct" sai vì ethos khớp đúng mục đích nêu trong câu.
AYou should focus on: Where are you doing your observation, and what impact does the setting have on the behavior of the people being observed? Does the setting facilitate certain kinds of behavior and retard other kinds of behavior?
BYou should focus on: Who are you observing? How many people are involved? How are they related to one another? What is their function in the group being studied? What is the nature of the group being studied?
CYou should focus on: What kind of group is it? What is it that brings the people in the group together? Is the group tightly organized, or can people enter and leave it in a casual manner?
DYou should focus on: What do members of the group do? How do they do it? Why do they do it? Who gives the group its direction? How do people in the group interact with one another? What do they say to each other? Who is involved with decision making in the group?
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "You should focus on: What kind of group is it? What is it that brings the people in the group together? Is the group tightly organized, or can people enter and leave it in a casual manner?". Khi làm participant observation (quan sát tham dự), nhà nghiên cứu xét nhiều khía cạnh: bối cảnh, người tham gia, bản chất và mục đích của nhóm, hành vi của nhóm. Xét bản chất và mục đích của nhóm nghĩa là hỏi nhóm thuộc loại gì, điều gì gắn kết các thành viên, nhóm có tổ chức chặt chẽ hay ai cũng có thể ra vào tuỳ ý; ví dụ một hội người hâm mộ trên mạng xã hội khác một ban biên tập toà soạn ở mức độ ràng buộc. Nhóm câu hỏi "Where are you doing your observation, and what impact does the setting have on the behavior of the people being observed?" thuộc khía cạnh bối cảnh (setting), tức nơi chốn ảnh hưởng tới hành vi. Nhóm câu hỏi "Who are you observing? How many people are involved? How are they related to one another?" thuộc khía cạnh người tham gia: ai, bao nhiêu người, quan hệ và chức năng của họ. Nhóm câu hỏi "What do members of the group do? How do they do it? Why do they do it?" thuộc khía cạnh hành vi trong nhóm, tức hoạt động, cách tương tác và việc ra quyết định, chứ không phải bản chất của nhóm.
35Which of the following best explains why the quality of writing is important in research reports?4 lựa chọn
AIt determines the amount of funding received
BIt influences how readers and reviewers perceive the research
CIt replaces the need for solid research data
DIt is more important than the research findings
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It influences how readers and reviewers perceive the research". Báo cáo nghiên cứu là kênh duy nhất để người đọc và người phản biện tiếp cận công trình, nên văn viết rõ ràng, chặt chẽ, đúng quy chuẩn trích dẫn giúp họ hiểu đúng phương pháp và tin vào kết quả, còn văn rối dễ khiến một nghiên cứu tốt bị đánh giá thấp. "It determines the amount of funding received" có thể đúng gián tiếp khi viết đề xuất xin tài trợ, nhưng không phải lý do cốt lõi khiến chất lượng viết quan trọng với mọi báo cáo. "It replaces the need for solid research data" sai vì văn hay không thể bù cho dữ liệu yếu; viết tốt chỉ trình bày dữ liệu cho rõ. "It is more important than the research findings" sai vì kết quả nghiên cứu vẫn là nội dung chính, chất lượng viết phục vụ việc truyền đạt kết quả chứ không đứng trên nó.
Apublic speaking and logical discussion
Btexts and images
Cverbal and nonverbal mode
Doral and written presentation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "public speaking and logical discussion". Theo Aristotle, rhetoric (thuật hùng biện, tu từ học) là nghệ thuật tìm ra các phương tiện thuyết phục, và nó gắn với hai lĩnh vực chung: nói trước công chúng nhằm thuyết phục người nghe, và thảo luận lập luận theo lối logic, tức mảng gần với dialectic (biện chứng pháp) mà ông coi là đối ứng của hùng biện. "texts and images" là cách chia của nghiên cứu truyền thông hiện đại khi phân tích hùng biện thị giác, không phải cách Aristotle chia trong bối cảnh Hy Lạp cổ đại vốn chủ yếu là lời nói. "verbal and nonverbal mode" là phân biệt kênh ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong giao tiếp học, không phải hai lĩnh vực của hùng biện. "oral and written presentation" phân loại theo hình thức trình bày, trong khi Aristotle chia theo bản chất hoạt động là thuyết phục công chúng hay lập luận logic.
A12
B13
C11
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "12". Trung vị (median) là giá trị đứng giữa khi dữ liệu đã xếp theo thứ tự tăng dần. Dãy 2, 7, 11, 12, 12, 16, 19, 21 có tám giá trị, là số chẵn, nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị ở vị trí thứ tư và thứ năm, ở đây đều bằng 12, nên (12 + 12) / 2 = 12. Trung vị hữu ích trong nghiên cứu truyền thông vì ít bị ảnh hưởng bởi giá trị cực đoan, ví dụ vài tài khoản có hàng triệu lượt thích không kéo lệch trung vị như kéo lệch trung bình. Phương án "13" sai, đó có thể là kết quả của việc tính nhầm trung bình cộng hoặc lấy nhầm vị trí, trong khi trung bình cộng thật của dãy là 100 / 8 = 12,5, cũng không phải 13. Phương án "11" là giá trị ở vị trí thứ ba, tức lấy lệch sang trái một bậc so với cặp giá trị giữa của dãy.
ABy being used creatively and cautiously
BBy focusing on long-term effects
CBy ignoring laboratory conditions
DBy overemphasise cause-and-effect relationships
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By being used creatively and cautiously". Susanna Hornig Priest cho rằng experiment (thực nghiệm) là công cụ mạnh để kiểm tra quan hệ nhân quả, ví dụ cho hai nhóm xem hai phiên bản quảng cáo rồi so sánh thái độ, nhưng nó chỉ cho câu trả lời có giá trị khi được thiết kế sáng tạo để mô phỏng được tình huống truyền thông thật và được diễn giải thận trọng, vì điều kiện phòng thí nghiệm khác xa đời sống. "By focusing on long-term effects" sai vì thực nghiệm thường đo tác động ngắn hạn ngay sau khi tiếp xúc; hiệu ứng lâu dài là điểm yếu của nó. "By ignoring laboratory conditions" ngược với yêu cầu thận trọng, vì người nghiên cứu phải luôn tính tới việc điều kiện phòng thí nghiệm làm méo kết quả. "By overemphasise cause-and-effect relationships" cũng sai vì thổi phồng quan hệ nhân quả chính là lỗi cần tránh khi khái quát từ thực nghiệm ra đời thực.
AUse a historical approach when making a content analysis
BDetermine your research question
CUse a comparative approach when making a content analysis
DDetermine measurable scoring units
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Use a comparative approach when making a content analysis". Trong content analysis (phân tích nội dung), factoid là một con số hay dữ kiện rời; hai factoid về số cảnh bạo lực mỗi giờ năm 1985 và năm 2015 chỉ có ý nghĩa khi đặt cạnh nhau để so sánh mức độ, nên cách phù hợp là tiếp cận so sánh: cùng một đơn vị đo, đối chiếu hai thời điểm để thấy bạo lực tăng gấp ba. "Use a historical approach when making a content analysis" là lần theo diễn biến và bối cảnh của cả một giai đoạn, giải thích vì sao nội dung thay đổi, chứ không chỉ đặt hai số đo cạnh nhau. "Determine your research question" là bước khởi đầu của mọi nghiên cứu, cần làm trước khi thu thập dữ liệu, nhưng không phải là cách so sánh hai factoid. "Determine measurable scoring units" (xác định đơn vị đếm đo được, như một hành vi bạo lực) cũng là bước thiết kế công cụ mã hoá, giúp đếm cho chuẩn, chứ chưa phải cách đối chiếu kết quả.
40Which one is NOT a key point about surveying?5 lựa chọn
AIt is done to collect and analyze social, economic, psychological, technical, cultural, and other types of data.
BIt is based on finding people (respondents) and asking them for information.
CIt is done with representative samples of a population being studied.
DIt is assumed that information obtained from the sample is valid for the population being studied.
EIt should also be attractively designed and easy to fill out and return.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It should also be attractively designed and easy to fill out and return.". Câu hỏi tìm phát biểu không thuộc các điểm then chốt định nghĩa survey (khảo sát); câu này là lời khuyên về thiết kế bảng hỏi, một chi tiết kỹ thuật của công cụ, chứ không phải đặc trưng của bản thân phương pháp. Các phát biểu còn lại đều đúng nên không được chọn. "It is done to collect and analyze social, economic, psychological, technical, cultural, and other types of data." nêu mục đích của khảo sát là thu thập và phân tích nhiều loại dữ liệu. "It is based on finding people (respondents) and asking them for information." nêu cơ chế cốt lõi: tìm người trả lời và hỏi họ. "It is done with representative samples of a population being studied." nêu yêu cầu chọn mẫu đại diện cho tổng thể. "It is assumed that information obtained from the sample is valid for the population being studied." nêu giả định suy rộng từ mẫu ra tổng thể, ví dụ khảo sát một nghìn người dùng để nói về thói quen xem video của cả nước.