Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: MKG101 Nguyên lý quản trị và marketing – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn MKG101 - Nguyên lý quản trị và marketing, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
ACost-base pricing
BGood-value pricing
CValue-added pricing
DHigh low pricing
Lời giải
Đáp án đúng: "Good-value pricing". Định giá giá trị tốt là chào đúng tổ hợp chất lượng và dịch vụ tử tế ở một mức giá phải chăng, thường thấy ở các phiên bản rẻ hơn của thương hiệu lớn hoặc ở chính sách giá thấp ổn định. "Cost-base pricing" lấy chi phí làm điểm khởi đầu rồi cộng lãi, không bàn tới việc khách có thấy mức giá hợp lý hay không. "Value-added pricing" đi hướng khác: giữ giá cao và bù lại bằng tính năng, dịch vụ tăng thêm, chứ không phải giá phải chăng. "High low pricing" là kiểu bán giá cao thường ngày rồi tung các đợt giảm sâu, mức giá khách gặp dao động liên tục nên không phải cam kết giá công bằng đều đặn.
Mở trang câu hỏi này →
Aproduct line pricing
Bmarket-skimming pricing
Cmarket-penetration pricing
Dbreak-even pricing
Etarget return pricing
Lời giải
Đáp án đúng: "product line pricing". Khi cùng một dòng hàng được xếp thành vài bậc giá, mỗi bậc gắn với một mức tính năng để khách tự chọn chỗ vừa túi mình, doanh nghiệp đang định giá theo dòng sản phẩm; ba mốc 699, 899 và 1099 đô la cho tivi đúng là các bậc như vậy. "market-skimming pricing" là tung ra ở giá cao rồi hạ dần để vét từng lớp khách, nói về diễn biến giá theo thời gian. "market-penetration pricing" đặt giá thấp ngay từ đầu để giành thị phần nhanh. "break-even pricing" chỉ nhằm đặt giá đủ bù tổng chi phí tại một mức sản lượng. "target return pricing" đặt giá để đạt tỉ lệ sinh lời mục tiêu trên vốn, cũng cho ra một con số chứ không phải một thang bậc giá.
Mở trang câu hỏi này →
ALoss leaders
BSpecial event pricing
CCredit card payment accepted
DReturn back free
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "Credit card payment accepted" và "Return back free". Định giá khuyến mại là tạm hạ giá xuống dưới mức niêm yết trong thời gian ngắn để kích mua, nên mọi công cụ của nó phải tác động vào chính con số giá; nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng chỉ là mở thêm phương thức trả tiền, còn cho trả lại hàng miễn phí là chính sách hậu mãi giảm rủi ro cho khách, cả hai đều không hạ giá bán. "Loss leaders" đúng là một kiểu định giá khuyến mại, bán một mặt hàng dưới giá vốn để hút người vào cửa hàng mua thêm món khác. "Special event pricing" cũng vậy, hạ giá gắn với một dịp cụ thể như lễ tết hay khai trương để tạo cớ mua ngay.
Mở trang câu hỏi này →
Ainterpersonal
Bcausal
Cexploratory
Ddescriptive
Ecreative
Lời giải
Đáp án đúng: "descriptive". Khảo sát hỏi trực tiếp nhiều người về hiểu biết, thái độ, sở thích và hành vi mua, nên nó mạnh nhất ở việc mô tả hiện trạng của một tổng thể bằng những con số có tính đại diện. "interpersonal" không phải một loại thông tin trong phân loại nghiên cứu marketing. "causal" đòi điều khiển biến và so sánh giữa các nhóm nên phải dùng thực nghiệm, bảng hỏi không chứng minh được nhân quả. "exploratory" cần cách tiếp cận linh hoạt như phỏng vấn sâu hay thảo luận nhóm để mò ra vấn đề, bảng hỏi cấu trúc chặt lại không phù hợp. "creative" cũng không phải một dạng thông tin nghiên cứu, ý tưởng sáng tạo không thu được bằng bảng hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
45First-line managers:5 lựa chọn
Aare primarily responsible for implementing the policies and plans developed by top managers.
Bmake decisions about activities such as acquiring other companies.
Cofficially represent their organization to the external environment.
Dcreate organizational goals.
Ehandle administrative duties.
Lời giải
Đáp án đúng: "handle administrative duties." Quản trị viên tuyến đầu là cấp sát người lao động trực tiếp, ngày làm việc của họ gồm phân ca, theo dõi tiến độ, xử lý vụ việc tại chỗ cùng hàng loạt giấy tờ và báo cáo thường nhật, tức phần hành chính của guồng máy. "are primarily responsible for implementing the policies and plans developed by top managers." là mô tả cấp quản trị trung gian, nơi dịch chính sách của cấp cao thành kế hoạch cho đơn vị. "make decisions about activities such as acquiring other companies." là quyết định mua lại doanh nghiệp, chỉ cấp cao nhất mới có quyền. "officially represent their organization to the external environment." là vai trò đại diện chính thức của lãnh đạo cấp cao. "create organizational goals." là việc đặt mục tiêu cho cả tổ chức, cũng thuộc cấp cao.
Mở trang câu hỏi này →
AMarket-skimming
BMarket-penetration
CBelow-market
DValue-based
ELeader
Lời giải
Đáp án đúng: "Market-penetration". Định giá thâm nhập đặt mức giá thấp ngay khi tung hàng để hút thật nhanh một lượng lớn người mua và giành thị phần rộng, đổi lợi nhuận trên mỗi đơn vị lấy quy mô và lợi thế chi phí về sau. "Market-skimming" làm điều trái lại, bắt đầu ở giá cao để vét lớp khách sẵn sàng trả nhiều rồi mới hạ dần. "Below-market" chỉ nói giá thấp hơn mặt bằng đối thủ, không phải tên của chiến lược tung hàng nhằm chiếm thị phần nhanh. "Value-based" lấy cảm nhận giá trị của khách làm điểm xuất phát, mức giá ra có thể cao hoặc thấp. "Leader" gắn với hàng dẫn lỗ trong khuyến mại bán lẻ, một món hạ sâu để kéo khách vào cửa hàng chứ không phải mức giá mở màn cho sản phẩm mới.
Mở trang câu hỏi này →
AHorizontal; vertical
BVertical; horizontal
CContractual; corporate
DCorporate; franchise
EWholesaler; retailer
Lời giải
Đáp án đúng: "Vertical; horizontal". Xung đột dọc nảy sinh giữa các cấp khác nhau của cùng một kênh, chẳng hạn nhà sản xuất với nhà bán lẻ của mình, và vì mỗi cấp phụ thuộc vào cấp kia về giá, tồn kho lẫn khuyến mại nên loại này xảy ra thường xuyên hơn bất đồng giữa những doanh nghiệp cùng một cấp. "Horizontal; vertical" đảo ngược đúng mức độ phổ biến mà câu hỏi nói tới. "Contractual; corporate" là hai dạng hệ thống marketing dọc, không phải tên của xung đột kênh. "Corporate; franchise" cũng chỉ là cách tổ chức kênh theo sở hữu và theo nhượng quyền. "Wholesaler; retailer" là tên hai loại trung gian, nêu ai tham gia chứ không mô tả kiểu bất đồng nào phổ biến hơn.
Mở trang câu hỏi này →
ALiterature review
BInternet search
CSurveys
DInternal reports
Lời giải
Đáp án đúng: "Surveys". Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu mới cho đúng vấn đề đang nghiên cứu, và khảo sát là cách phổ biến nhất để làm việc đó vì nhà nghiên cứu tự soạn câu hỏi, tự chọn mẫu và tự thu câu trả lời. "Literature review" chỉ đọc lại những tài liệu và công trình người khác đã viết, tức dùng nguồn có sẵn. "Internet search" cũng chỉ tra những gì đã được ai đó đăng tải trước đó. "Internal reports" là báo cáo nội bộ về doanh số, chi phí hay tồn kho, được lập trước cho mục đích vận hành nên khi mang ra dùng cho nghiên cứu thì vẫn là dữ liệu thứ cấp chứ không phải dữ liệu thu mới.
Mở trang câu hỏi này →
AAny type of reward will encourage employees to put more effort.
BAn employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about increased performance and rewards that are of value to him/ her.
CAn employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about higher pay levels.
DAn employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about more praise from his/ her supervisor.
Lời giải
Đáp án đúng: "An employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about increased performance and rewards that are of value to him/ her." Thuyết kỳ vọng nối ba mắt: nỗ lực dẫn tới thành tích, thành tích dẫn tới kết quả, và kết quả phải là thứ bản thân người lao động coi là có giá trị. "Any type of reward will encourage employees to put more effort." sai vì phần thưởng người nhận không coi trọng thì chẳng đổi được nỗ lực. "An employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about higher pay levels." thu hẹp kết quả vào tiền lương, trong khi thứ người ta theo đuổi có thể là thăng tiến hay quyền tự chủ. "An employee will be motivated to put forth higher levels of effort if he/ she is of the belief that it will bring about more praise from his/ her supervisor." cũng chỉ lấy một kết quả duy nhất là lời khen của cấp trên, lại bỏ mất mắt nối giữa nỗ lực và thành tích.
Mở trang câu hỏi này →
ABlockbuster
BKodak
CAmazon
DBlackberry
Lời giải
Đáp án đúng: "Amazon". Hiểu nhu cầu, mong muốn và sức mua rồi thiết kế lời chào tương ứng là việc được làm liên tục qua gợi ý cá nhân hoá, giao hàng nhanh và dịch vụ hội viên, nhờ đó doanh nghiệp này mở rộng từ sách sang gần như mọi ngành hàng. "Blockbuster" giữ mô hình cho thuê đĩa tại cửa hàng khi khách đã muốn xem trực tuyến tại nhà. "Kodak" bám vào phim nhựa dù chính họ nắm công nghệ ảnh số, tức nhìn nhu cầu qua sản phẩm sẵn có. "Blackberry" tin rằng khách vẫn cần bàn phím cứng cho công việc trong khi thị trường chuyển sang màn hình cảm ứng và kho ứng dụng. Ba doanh nghiệp vừa nêu là minh hoạ kinh điển của bệnh cận thị marketing.
Mở trang câu hỏi này →