Câu hỏi: LAW102 Luật và Đạo đức kinh doanh – Bộ ôn tập cuối kỳ số 1
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn LAW102 - Luật và Đạo đức kinh doanh, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Phán quyết của thẩm phán ở Mỹ có giá trị như luật vì Mỹ kế thừa hệ thống thông luật (common law) của nước Anh, không phải của Pháp. Trong thông luật, nguyên tắc stare decisis (tuân theo tiền lệ) buộc tòa cấp dưới và chính tòa đó tôn trọng các phán quyết trước trong những vụ có tình tiết tương tự, nên án lệ trở thành một nguồn luật bên cạnh đạo luật do Quốc hội ban hành. Pháp lại là đại diện tiêu biểu của hệ thống dân luật (civil law), nơi nguồn luật chủ yếu là bộ luật thành văn và án lệ không có giá trị ràng buộc tương tự. Vì vậy "True" sai vì gắn sai nguồn gốc lịch sử của hệ thống pháp luật Mỹ.
Asocial
Benvironmental
Cwaste
Dcommon
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "social" và "environmental". John Elkington đề xuất khái niệm triple bottom line (ba điểm mấu chốt: con người, hành tinh, lợi nhuận), theo đó doanh nghiệp đo thành công không chỉ bằng kết quả tài chính mà cả bằng tác động xã hội và tác động môi trường của mình. Những tác động này thường là ngoại ứng (externalities): chi phí hay lợi ích rơi vào người khác mà không phản ánh trong giá thị trường, như ô nhiễm sông hay ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân quanh nhà máy. "waste" sai vì chất thải chỉ là một nguồn gây tác động môi trường, nằm trong chiều môi trường chứ không phải một chiều tác động riêng trong mô hình. "common" sai vì đây là một từ chung chung, không tương ứng với trụ cột nào trong ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường của Elkington.
AGovernment
BNational Assembly
CCourts
DProsecution
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Courts". Common law (thông luật) hình thành ở Anh khi các thẩm phán hoàng gia đi xét xử khắp nơi, ghi nhận các tập quán địa phương và áp dụng thống nhất trong phán quyết; nhờ nguyên tắc stare decisis (tuân theo án lệ), tập quán được toà công nhận trở thành quy tắc ràng buộc cho vụ việc sau. Đây là lý do thông luật còn gọi là judge-made law (luật do thẩm phán tạo ra). "Government" là cơ quan hành pháp, ban hành quy định hành chính chứ không công nhận tập quán thành thông luật. "National Assembly" là cơ quan lập pháp của Việt Nam, làm ra statutes (luật thành văn), một nguồn luật khác với thông luật. "Prosecution" là bên buộc tội trong tố tụng hình sự, đề nghị toà xử chứ không có quyền tạo ra quy tắc ràng buộc.
4Warranty implied by all sellers is ( ).4 lựa chọn
ATitle
BMerchantability
Cpatent or trademark infringement
DFitness for particular use of buyer
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Title". Theo UCC (Bộ luật Thương mại Thống nhất của Mỹ), bảo hành về quyền sở hữu (warranty of title) được ngầm định trong mọi hợp đồng mua bán hàng hoá, bất kể người bán là thương nhân hay chỉ là cá nhân bán đồ cũ: người bán cam kết mình có quyền sở hữu hợp pháp, có quyền chuyển nhượng và hàng không bị cầm cố hay ràng buộc mà người mua không biết. "Merchantability" (tính thương mại, hàng đạt chất lượng thông thường) chỉ được ngầm định khi người bán là thương nhân kinh doanh loại hàng đó. "Fitness for particular use of buyer" (phù hợp mục đích riêng) chỉ phát sinh khi người bán biết mục đích riêng của người mua và người mua dựa vào chuyên môn của người bán. "patent or trademark infringement", tức cam kết hàng không vi phạm bằng sáng chế hay nhãn hiệu, chỉ ngầm định với thương nhân thường xuyên kinh doanh loại hàng ấy.
AThe Supreme Court of the United States has to take it
BThe Supreme Court of the United States may choose to hear it or not
CThe Supreme Court of the United States rejects it on the ground of no jurisdiction of appeal
DThe Supreme Court of the United States has to review it.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The Supreme Court of the United States may choose to hear it or not". Thẩm quyền phúc thẩm của Supreme Court (Toà án Tối cao Hoa Kỳ) với hầu hết vụ việc là thẩm quyền tuỳ nghi: bên thua kiện nộp petition for writ of certiorari (đơn xin lệnh lấy hồ sơ lên xem xét), và toà chỉ nhận khi ít nhất bốn thẩm phán đồng ý (rule of four). Mỗi năm toà nhận hàng nghìn đơn nhưng chỉ chọn xét một phần rất nhỏ, thường là vụ có vấn đề hiến pháp quan trọng hoặc khi các toà phúc thẩm liên bang xử mâu thuẫn nhau. Vì vậy "The Supreme Court of the United States has to take it" và "The Supreme Court of the United States has to review it." đều sai, vì toà không có nghĩa vụ bắt buộc phải thụ lý hay xem xét lại mọi vụ được kháng cáo lên. Phương án nói toà "rejects it on the ground of no jurisdiction of appeal" cũng sai: toà có thẩm quyền phúc thẩm đối với án của toà liên bang và với vấn đề luật liên bang trong án của toà bang tối cao; việc từ chối nhận một vụ là do toà lựa chọn không cấp certiorari chứ không phải do thiếu thẩm quyền.
AA previous decision of its same-level court
BLaw contained in the written legal documents
CRules of court
DA previous decision of the Vietnamese People’s Supreme Court
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Law contained in the written legal documents". Việt Nam theo truyền thống civil law (luật thành văn), nên nguồn chủ yếu để toà án giải quyết tranh chấp là các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị định; thẩm phán phải căn cứ vào quy định thành văn chứ không bị ràng buộc bởi phán quyết trước như trong hệ thống common law (thông luật). "A previous decision of its same-level court" sai vì bản án của toà cùng cấp không có giá trị bắt buộc với toà khác. "A previous decision of the Vietnamese People’s Supreme Court" sai vì bản án trước của Toà án nhân dân tối cao tự nó không phải nguồn luật bắt buộc; chỉ những bản án được lựa chọn và công bố chính thức thành án lệ mới được nghiên cứu, áp dụng, và đó cũng chỉ là nguồn bổ trợ chứ không thay thế luật thành văn. "Rules of court" sai vì quy tắc tố tụng nội bộ của toà chỉ điều chỉnh thủ tục xét xử, không phải căn cứ nội dung để phân xử quyền và nghĩa vụ của các bên.
AJurisdiction
BAnswer
CInterrogatory
DSummons
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Jurisdiction". Thẩm quyền xét xử (jurisdiction) là quyền hạn của một toà án được thụ lý và phán quyết một vụ việc; thẩm quyền có thể xét theo đối tượng tranh chấp (subject matter jurisdiction), theo người bị kiện (personal jurisdiction) và theo lãnh thổ hay cấp xét xử. Nếu toà án không có thẩm quyền thì phán quyết có thể bị vô hiệu. "Answer" sai vì đó là bản trả lời của bị đơn đối với đơn kiện (complaint), thừa nhận hay phản bác các cáo buộc. "Interrogatory" sai vì đó là bộ câu hỏi bằng văn bản một bên gửi bên kia trong giai đoạn thu thập chứng cứ (discovery), phải trả lời có tuyên thệ. "Summons" sai vì đó là giấy triệu tập thông báo cho bị đơn rằng mình bị kiện và phải trả lời trong thời hạn nhất định, không phải quyền hạn của toà án.
AOwner
BContractor
CGovernor
DDesigner
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Owner". Khi xét một động sản đã trở thành vật gắn liền (fixture) hay chưa, tòa xem xét mức độ gắn kết, sự thích ứng với công trình và quan trọng nhất là ý định của người lắp đặt; nếu chính chủ sở hữu tòa nhà lắp đặt thì thường được suy ra là muốn bổ sung vĩnh viễn vào bất động sản của mình, ví dụ chủ nhà lắp hệ thống sưởi. "Contractor" (nhà thầu) chỉ thực hiện công việc theo yêu cầu, ý định của họ không quyết định số phận tài sản. "Governor" (thống đốc) là chức danh chính quyền, không liên quan tới quyền sở hữu tòa nhà. "Designer" (nhà thiết kế) đưa ra phương án nhưng không phải người có quyền với tài sản, nên việc họ đề xuất lắp đặt không cho thấy ý định gắn vĩnh viễn.
ACars
BFixture
CAll of the choices: “Cars”, “Fixture”, and “Cups”
DCups
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Fixture". Fixture (vật gắn liền với bất động sản) là động sản được gắn chặt vào đất hoặc công trình tới mức trở thành một phần của bất động sản, như bồn rửa, hệ thống điện, cửa sổ hay điều hoà lắp âm tường. Hệ quả pháp lý quan trọng là khi bán nhà, fixture được chuyển giao cùng ngôi nhà trừ khi hợp đồng có thoả thuận khác, còn đồ đạc rời thì không. "Cars" sai vì ô tô là động sản điển hình, di chuyển được và không gắn vào đất hay công trình. "Cups" sai vì cốc chén là đồ dùng rời, nhấc đi lúc nào cũng được mà không ảnh hưởng tới ngôi nhà, nên vẫn là động sản. "All of the choices: “Cars”, “Fixture”, and “Cups”" sai vì trong ba thứ được liệt kê chỉ có fixture đáp ứng điều kiện gắn chặt và trở thành một phần của bất động sản.
10Tangible personal property is personal property that can be seen, touched, and possessed.2 lựa chọn
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Personal property (động sản) là mọi tài sản không phải real property (bất động sản như đất và vật gắn liền với đất), và chia làm hai nhóm. Tangible personal property (động sản hữu hình) là vật có hình thể vật chất, nhìn thấy, chạm được và chiếm hữu được, như xe máy, điện thoại, bàn ghế, hàng hoá trong kho. Intangible personal property (động sản vô hình) là quyền tài sản không có hình thể, như cổ phần, khoản phải thu, bằng sáng chế hay quyền tác giả; tờ giấy chứng nhận chỉ là bằng chứng của quyền chứ không phải bản thân tài sản. Phát biểu trong câu hỏi khớp đúng định nghĩa nhóm hữu hình nên chọn "False" là sai.
11In Vietnam, car is not personal property.2 lựa chọn
AFalse
BTrue
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "False". Tài sản được chia thành real property (bất động sản: đất đai và những gì gắn liền với đất như nhà cửa, công trình) và personal property (động sản hay tài sản cá nhân: mọi tài sản còn lại, gồm tài sản hữu hình di dời được và tài sản vô hình như cổ phiếu, quyền sở hữu trí tuệ). Theo cách phân loại của pháp luật dân sự Việt Nam, bất động sản là đất đai, nhà, công trình gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với chúng; xe ô tô không gắn với đất và di chuyển được nên là động sản, tức personal property. Việc xe ô tô phải đăng ký quyền sở hữu không biến nó thành bất động sản, vì động sản cũng có loại phải đăng ký. Do đó khẳng định "xe ô tô không phải personal property" là sai và "True" không được chọn.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Theo statute of frauds (quy tắc yêu cầu văn bản) trong UCC, hợp đồng mua bán hàng hoá trị giá từ 500 USD trở lên về nguyên tắc phải có văn bản ký bởi bên bị đòi thực hiện thì mới cưỡng chế được. Tuy vậy, hợp đồng miệng vẫn không mất hiệu lực khi có căn cứ chứng minh được pháp luật chấp nhận, chẳng hạn bên bị kiện thừa nhận trước toà là có hợp đồng, hàng được sản xuất đặc biệt cho người mua và người bán đã bắt đầu sản xuất, phần hàng đã được giao nhận hoặc đã thanh toán, hay giữa các thương nhân có văn bản xác nhận mà bên kia không phản đối trong mười ngày. Vì vậy phát biểu là đúng; chọn "False" là bỏ qua các ngoại lệ đó, coi mọi hợp đồng miệng từ 500 USD trở lên đều vô hiệu, trong khi chúng chỉ khó cưỡng chế khi không có bằng chứng được chấp nhận.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Discharge (chấm dứt hợp đồng) là việc các nghĩa vụ hợp đồng không còn ràng buộc các bên. Cách chấm dứt phổ biến và tự nhiên nhất là performance (thực hiện xong hợp đồng): khi mỗi bên đã thực hiện đầy đủ, đúng nội dung nghĩa vụ của mình, mục đích của hợp đồng đã đạt nên hợp đồng chấm dứt. Pháp luật dân sự Việt Nam cũng ghi nhận hợp đồng đã được hoàn thành là một căn cứ chấm dứt hợp đồng, bên cạnh các căn cứ khác như các bên thoả thuận chấm dứt, hợp đồng bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt, đối tượng của hợp đồng không còn. Ví dụ bên bán đã giao hàng đúng chất lượng và bên mua đã thanh toán đủ tiền thì hợp đồng mua bán chấm dứt. Vì vậy khẳng định trong câu đúng và "False" không được chọn.
14An advertisement, however, may be an offer when4 lựa chọn
Ait clearly shows it is intended as an offer.
Bit is accepted by the other parties
CIt is refreshed each hours
Dall answers are wrong
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "it clearly shows it is intended as an offer.". Theo thông luật, quảng cáo (advertisement) thường chỉ được coi là lời mời đề nghị giao kết (invitation to negotiate), vì người quảng cáo chưa có ý định ràng buộc với bất kỳ ai đọc được. Tuy nhiên, nếu nội dung quảng cáo đủ rõ ràng, cụ thể và cho thấy ý định được ràng buộc ngay khi có người chấp nhận, chẳng hạn hứa trao thưởng cho người tìm thấy vật bị mất hay bán cho người đầu tiên đến, thì quảng cáo đó là một đề nghị (offer). "it is accepted by the other parties" sai vì sự chấp nhận chỉ có ý nghĩa khi đã có đề nghị; nó không biến một lời mời thành đề nghị. "It is refreshed each hours" sai vì việc cập nhật quảng cáo theo giờ không liên quan đến ý định ràng buộc. "all answers are wrong" sai vì đã có một trường hợp đúng như phân tích trên.
AParticular manner
BParticipated manner
CUn-participated manner
DParticular manner, Participated manner and Un-participated manner are right.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Particular manner". Bên đề nghị là người làm chủ đề nghị (master of the offer): nếu đề nghị chỉ định một cách thức chấp nhận cụ thể thì phải theo đúng cách đó, còn nếu không chỉ định thì bên được đề nghị có thể chấp nhận bằng bất kỳ cách nào hợp lý trong hoàn cảnh, ví dụ đề nghị gửi qua email có thể được chấp nhận bằng email hoặc thư. "Participated manner" không phải thuật ngữ của luật hợp đồng và không diễn tả việc chỉ định cách chấp nhận. "Un-participated manner" cũng không có nghĩa pháp lý, chỉ là biến thể của nhiễu trên. "Particular manner, Participated manner and Un-participated manner are right." sai vì gộp hai cụm không có nghĩa vào cùng đáp án đúng.
16Unless otherwise expressed, a promise made by two or more people is generally presumed to be ( ).4 lựa chọn
AJoint contract
BSeveral contract
CJoint and several contract
DBased on later consent of both parties
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Joint contract". Khi hai hay nhiều người cùng đưa ra một lời hứa mà không nói rõ cách chia nghĩa vụ, thông luật mặc định đó là joint contract (hợp đồng chung): những người hứa cùng gánh một nghĩa vụ duy nhất với tư cách một nhóm. Ví dụ hai người cùng hứa trả nợ cho chủ nợ mà không ghi gì thêm thì được coi là cùng chịu chung một khoản nợ đó. "Several contract" (nghĩa vụ riêng rẽ) chỉ phát sinh khi các bên thể hiện rõ mỗi người tự chịu phần nghĩa vụ riêng của mình. "Joint and several contract" (nghĩa vụ liên đới và riêng rẽ) cho phép chủ nợ đòi toàn bộ từ bất kỳ người nào hoặc từ tất cả, nên phải được thoả thuận rõ hoặc do luật quy định riêng, không phải điều được suy đoán. "Based on later consent of both parties" sai vì sự suy đoán pháp lý áp dụng ngay khi lời hứa được đưa ra, không chờ một sự đồng ý phát sinh về sau.
17Person to whom promisee owes obligation, which is discharged if promisor performs is ( )4 lựa chọn
ADonee beneficiary
BCreditor beneficiary
CDonee party
DCreditor party
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Creditor beneficiary". Trong hợp đồng vì lợi ích người thứ ba, promisee (bên nhận lời hứa) ký với promisor (bên hứa) để promisor thực hiện cho một người thứ ba. Nếu promisee đang nợ người thứ ba và mục đích là trả món nợ đó thì người thứ ba là creditor beneficiary (người thụ hưởng là chủ nợ); khi promisor thực hiện, nghĩa vụ của promisee với họ chấm dứt. Ví dụ A bán cửa hàng cho B, B hứa trả khoản nợ A đang nợ ngân hàng C thì C là người thụ hưởng là chủ nợ. "Donee beneficiary" là người thụ hưởng được nhận như một món quà, promisee không nợ gì họ, ví dụ người được hưởng bảo hiểm nhân thọ. "Donee party" và "Creditor party" không phải thuật ngữ trong luật hợp đồng; người thứ ba không phải là một bên của hợp đồng mà chỉ là beneficiary.
ATrue
BFalse
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "True". Tình thế cấp thiết (necessity) là tình thế mà người ta vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây ra một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Pháp luật dân sự Việt Nam quy định người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường cho người bị thiệt hại; chỉ khi thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì mới phải bồi thường phần vượt quá, còn người đã gây ra tình thế cấp thiết phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Ví dụ phá cửa nhà bên cạnh để dập đám cháy đang lan sang khu dân cư. Chọn "False" là sai vì phát biểu đã giới hạn đúng ở hành vi nằm trong yêu cầu của tình thế cấp thiết.
19A corporation has three types of powers:4 lựa chọn
AImplied, private, normal
BPublic, express, incidental
CPublic, private, normal
DExpress, incidental, and implied
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Express, incidental, and implied". Một corporation (công ty cổ phần, pháp nhân) có ba loại quyền: express powers (quyền rõ ràng) được ghi trong điều lệ, luật thành lập doanh nghiệp và hiến pháp, luật của bang; implied powers (quyền ngầm định) là những quyền cần thiết, hợp lý để thực hiện các quyền rõ ràng, như vay tiền, ký hợp đồng, thuê nhân viên; incidental powers (quyền phụ trợ) là quyền gắn với bản chất pháp nhân như có tên riêng, có con dấu, được khởi kiện và bị kiện. "Implied, private, normal" sai vì private và normal không phải loại quyền của công ty, chúng chỉ là từ nhiễu. "Public, express, incidental" sai vì public là cách phân loại công ty (công ty công do nhà nước lập ra) chứ không phải loại quyền, và thiếu quyền ngầm định. "Public, private, normal" sai hoàn toàn vì cả ba từ đều không chỉ loại quyền; public và private là cách phân loại công ty theo mục đích và chủ thể thành lập.
20The right to have a corporate seal is ( ).4 lựa chọn
AIncidental power of corporation
BExpress power of corporation
CImplied power of corporation
DAll of the choices: “Incidental power of corporation”, “Express power of corporation”, and “Implied power of corporation”
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Incidental power of corporation". Quyền hạn của công ty (corporate powers) thường được chia ba nhóm: quyền minh thị (express powers) ghi trong luật về công ty và điều lệ thành lập; quyền mặc nhiên (implied powers) là quyền thực hiện những hành vi hợp lý cần thiết để thực hiện quyền minh thị; và quyền phụ trợ hay quyền vốn có (incidental powers) là quyền gắn liền với tư cách pháp nhân của mọi công ty, như tồn tại liên tục, có tên riêng, có con dấu riêng (corporate seal), ban hành nội quy (bylaws). Vì thế quyền có con dấu được xếp vào incidental power. "Express power of corporation" sai vì quyền có con dấu không phải là quyền được liệt kê riêng cho từng công ty trong điều lệ mà mọi công ty đều có do bản chất pháp nhân. "Implied power of corporation" sai vì quyền mặc nhiên được suy ra từ nhu cầu thực hiện một quyền minh thị cụ thể, còn con dấu là thuộc tính chung của công ty. "All of the choices: “Incidental power of corporation”, “Express power of corporation”, and “Implied power of corporation”" sai vì ba nhóm quyền này được phân loại tách bạch, quyền có con dấu chỉ thuộc một nhóm.