Đề ôn · ITE302C

ITE302c Đạo đức trong Công nghệ thông tin – Bộ ôn tập thi lại số 1 (60 câu)

60 câu · Thi lại · Spring 2025

60câu trong đề
ITE302Cmôn

Câu hỏi của đề

15/60 câuCòn 45
1Which of the following are objectives of a forensic analysis? (select two.)4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
ATo inform stakeholders that an incident has occurred.
BTo determine what occurred in an incident.
CTo identify who or what is responsible for an incident.
DTo mitigate the effects of an incident.
Lời giải
Đáp án đúng: To determine what occurred in an incident. ; To identify who or what is responsible for an incident.. Điều tra số nhằm dựng lại CHUYỆN GÌ đã xảy ra (B) và AI/CÁI GÌ chịu trách nhiệm (C). Thông báo và khắc phục là việc của khâu ứng phó sự cố.
Mở trang câu hỏi này →
ARadioactive data tracing can be used to modify the label.
BRadioactive data tracing doesn't impact a model's performance.
CRadioactive data tracing targets language-based input.
DRadioactive data tracing makes the modification perceptible to human beings.
Lời giải
Đáp án đúng: Radioactive data tracing doesn't impact a model's performance.. Radioactive data tracing gắn dấu rất mờ vào dữ liệu để sau này biết mô hình có được huấn luyện trên dữ liệu đó không. Ưu điểm so với các kỹ thuật sửa đầu vào trước đây là dấu này KHÔNG làm giảm chất lượng mô hình. D nói ngược hẳn (dấu phải không nhìn thấy được bằng mắt thường), C sai vì kỹ thuật này làm trên ảnh, A sai vì nó không đụng tới nhãn.
Mở trang câu hỏi này →
3In which of the following could STRIDE or VAST classifications be applied?4 lựa chọnDễ78% trả lời đúng
ABlack box mitigation methods
BNetwork optimization tools
CBias mitigation techniques
DThreat modeling or analysis tools
Lời giải
STRIDE và VAST là các phương pháp phân loại và phân tích mối đe dọa. STRIDE là một phương pháp phân loại mối đe dọa theo 6 loại: Spoofing, Tampering, Repudiation, Information Disclosure, Denial of Service và Elevation of Privilege. VAST là một phương pháp phân loại mối đe dọa theo 5 loại: Threat, Attack Pattern, Attack Resource, Attack Pattern Impact và Attack Pattern Platform. Các phương pháp này thường được sử dụng trong quá trình phân tích và mô hình hóa mối đe dọa để xác định và đánh giá các mối đe dọa tiềm ẩn. Vì vậy, STRIDE và VAST có thể được áp dụng trong các công cụ phân tích và mô hình hóa mối đe dọa.
Mở trang câu hỏi này →
Atrust
Bhuman rights
Ccompetition
Dprivacy
Lời giải
Đáp án đúng: trust. Hợp tác giữa người và thuật toán dựa trên NIỀM TIN — mà niềm tin chỉ có khi hệ thống giải thích được.
Mở trang câu hỏi này →
ATracking deviance from norms
BOptimizing costs of operation
CRestoring compromised functionality through a system rollback
DHolding employees more accountable
Lời giải
Đáp án đúng: Tracking deviance from norms ; Restoring compromised functionality through a system rollback. Có mốc chuẩn thì mới nói được thế nào là BẤT THƯỜNG ⇒ A. Và mốc chuẩn cũng chính là trạng thái lành để quay hệ thống trở về sau khi bị xâm phạm ⇒ C. B (tối ưu chi phí) và D (quy trách nhiệm nhân viên) không phải công dụng của việc thiết lập hành vi nền.
Mở trang câu hỏi này →
ALIME supports fewer types of models than SHAP.
BLIME supports more programming languages than SHAP.
CLIME outputs results faster than SHAP.
DLIME is less accurate than SHAP.
Lời giải
Đáp án đúng: LIME outputs results faster than SHAP. ; LIME is less accurate than SHAP.. LIME dựng một mô hình thay thế đơn giản quanh một điểm dữ liệu nên CHẠY NHANH nhưng chỉ xấp xỉ cục bộ, kết quả kém ổn định và kém chính xác hơn SHAP (dựa trên giá trị Shapley, có nền tảng lý thuyết nhưng tốn tính toán). A sai vì LIME vốn model-agnostic, dùng được với mọi loại mô hình; B không phải điểm khác biệt được nêu.
Mở trang câu hỏi này →
7Which of the following is an explainability risk of self-learning models?4 lựa chọnDễ75% trả lời đúng
ASelf-learning models can corrupt data or otherwise make it unreadable.
BSelf-learning models may introduce new data you're unaware of.
CSelf-learning models are black boxes whose decisions cannot be understood.
DSelf-learning models are unable to generate decisions as output.
Lời giải
Đáp án đúng: Self-learning models are black boxes whose decisions cannot be understood.. Rủi ro về KHẢ NĂNG GIẢI THÍCH chính là mô hình tự học trở thành hộp đen, không hiểu nổi vì sao nó quyết định như vậy.
Mở trang câu hỏi này →
8One benefit of an explainable model is4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
Aprivacy is preserved
Brecruiting leverage
Cless competition
Dthe model is more accurate
Lời giải
Đáp án đúng: the model is more accurate. A sai ngược: lời giải thích còn có thể LÀM LỘ dữ liệu huấn luyện chứ không bảo vệ riêng tư. B và C không dính gì tới tính giải thích được. Còn D: hiểu được mô hình bám vào đặc trưng nào thì mới phát hiện được đặc trưng rác/giả tương quan mà sửa, nhờ đó mô hình chính xác hơn. Đừng nhầm với đánh đổi ở chiều ngược lại — đẩy hiệu năng lên cao thì mô hình phức tạp và khó giải thích hơn, đó là câu khác.
Mở trang câu hỏi này →
AA loss of life resulting from specific circumstances.
BA brief delay in the conveyance of a commercial transaction.
CThe rights of individuals or communities.
DThe health and well-being of individuals or communities.
Lời giải
Đáp án đúng: The rights of individuals or communities. ; The health and well-being of individuals or communities.. AIA của Canada chấm điểm trên các NHÓM ẢNH HƯỞNG: quyền của cá nhân/cộng đồng, sức khoẻ và phúc lợi, lợi ích kinh tế, tính bền vững của hệ sinh thái; mức 2 nghĩa là tác động VỪA PHẢI, ngắn hạn và đảo ngược được. A ("thiệt mạng") là mô tả của mức cao nhất, B ("chậm trễ thoáng qua một giao dịch") là mô tả của mức thấp nhất — cả hai đã gắn sẵn mức độ nên không phải thứ "bị ảnh hưởng vừa phải". Còn lại C và D đúng là hai nhóm ảnh hưởng.
Mở trang câu hỏi này →
AMesokurtic
BLeptokurtic
CPlatykurtic
DRepokurtic
Lời giải
Đáp án đúng: Leptokurtic. Leptokurtic = đuôi dày, đỉnh nhọn ⇒ nhiều giá trị ngoại lai. Mesokurtic là chuẩn, platykurtic là đuôi mỏng.
Mở trang câu hỏi này →
11SSL, TLS, and SSH are all forms of...4 lựa chọnDễ71% trả lời đúng
AComputer forensics tools
BMedia codecs
CEncryption protocols
DVersion control systems
Lời giải
Đáp án đúng: C (Encryption protocols). SSL (Secure Sockets Layer), TLS (Transport Layer Security) và SSH (Secure Shell) đều là giao thức mã hóa dữ liệu trên đường truyền: chúng bảo đảm dữ liệu đi giữa hai đầu không bị đọc trộm hay sửa đổi. TLS là bản kế nhiệm của SSL, còn SSH dùng cho truy cập từ xa an toàn. A công cụ điều tra số (computer forensics) dùng để phân tích chứng cứ sau sự cố. B codec là bộ mã hóa - giải mã âm thanh, hình ảnh, không liên quan bảo mật. D hệ thống quản lý phiên bản như Git là công cụ phát triển phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
12Which of the following describes the AI Fairness 360 project?4 lựa chọnTrung bình43% trả lời đúng
AAn open source library that evaluates models for bias and provides mitigation tactics to reduce that bias.
BA checklist for machine learning practitioners to follow when training fair AI models.
CA global initiative that promotes fairness in AI through seminars, conferences, and other community-driven activities.
DAn AI product that represents a completely fair model for AI practitioners to use as a benchmark.
Lời giải
Đáp án đúng: An open source library that evaluates models for bias and provides mitigation tactics to reduce that bias.. AI Fairness 360 (IBM) là THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ đo thiên kiến và cung cấp thuật toán giảm thiểu.
Mở trang câu hỏi này →
13Which of the following describes the purpose of SIEM?4 lựa chọnTrung bình45% trả lời đúng
ATo launch simulated attacks on systems and networks.
BTo access and assign severity scores to flaws in software or hardware.
CTo aggregate alerts from disparate sources into a single analysis platform.
DTo protect the confidentiality and integrity of data as it is transmitted over a network.
Lời giải
Đáp án đúng: To aggregate alerts from disparate sources into a single analysis platform.. SIEM gom cảnh báo/log từ nhiều nguồn rời rạc về một nơi để phân tích tập trung.
Mở trang câu hỏi này →
Aheads for yes, tails for no
Bheads for fake answer, tails for true answer
Cheads for true answer, tails for random answer
Dheads for random answer, tails for yes
Lời giải
Đáp án đúng: heads for true answer, tails for random answer. Randomized response: mặt ngửa thì trả lời THẬT, mặt sấp thì trả lời NGẪU NHIÊN — nhờ vậy cá nhân có thể chối, còn thống kê tổng thể vẫn hiệu chỉnh lại được.
Mở trang câu hỏi này →
AGoodhart's Law
BAccuracy
CCost function
DReceiver operating characteristic (ROC)
Lời giải
Đáp án đúng: Cost function. Hồi quy đánh giá bằng HÀM CHI PHÍ (MSE/RMSE); accuracy và ROC là của bài toán phân loại.
Mở trang câu hỏi này →