Đề ôn · ITE302C

ITE302c Đạo đức trong Công nghệ thông tin – Bộ ôn tập cuối kỳ số 5

60 câu · Cuối kỳ

60câu trong đề
ITE302Cmôn
Spring 2026kỳ thi
Xem danh sách câu hỏi

Đề này gồm gì

79%trả lời đúng · 916 lượt
42câu dễ
17câu trung bình
0câu khó

Đếm trên 60 câu của đề, trong đó 1 câu chưa đo độ khó. Tỷ lệ trả lời đúng tính trên mọi lượt trả lời các câu này từ trước tới nay, kể cả lượt trả lời ngoài đề này.

Câu dễ sai nhất trong đề

5 câu có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất, chỉ xét câu đã có từ 20 lượt trả lời trở lên.

The nature of a predictive model may reveal ___________4 lựa chọnTrung bình55% trả lời đúng
Athe researchers behind it
Bthe algorithm's bias
Cthe data it is trained on
Dthe ethics of the individual inputs
Lời giải
Đáp án đúng: "the data it is trained on". Mô hình dự đoán học quy luật từ dữ liệu huấn luyện, nên cách nó hành xử, những gì nó dự đoán tốt, những nhóm nó dự đoán sai và các mối tương quan nó dựa vào đều để lộ bản chất của tập dữ liệu đó; có khi còn suy ngược được cả thông tin nhạy cảm của dữ liệu gốc. Đây là lý do minh bạch về nguồn dữ liệu là trọng tâm của AI có trách nhiệm. "the algorithm's bias" có phần đúng, nhưng thiên lệch của mô hình phần lớn bắt nguồn từ dữ liệu; điều mô hình phản ánh trực tiếp là dữ liệu, còn thiên lệch là hệ quả cần kiểm thử mới kết luận được. "the researchers behind it" sai vì danh tính người xây dựng không lộ ra từ bản chất mô hình. "the ethics of the individual inputs" sai vì từng giá trị đầu vào không mang tính đạo đức tự thân; đạo đức nằm ở cách dữ liệu được thu thập và sử dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AIf there is no understanding of the internal mechanisms of AI, then AI development should be halted
BGiven a lack of consensus, we should avoid strong assumptions regarding upper limits on future AI capabilities.
CShould there be a greater reliance on AI, measures should be taken to ensure that humans are still capable of finding work.
DWe should keep limits on what artificial general intelligence (AGI) is capable of
Lời giải
Đáp án đúng: "Given a lack of consensus, we should avoid strong assumptions regarding upper limits on future AI capabilities.". Đây gần như nguyên văn nguyên tắc Capability Caution (thận trọng về năng lực) trong bộ Asilomar AI Principles: vì giới nghiên cứu chưa đồng thuận AI rồi sẽ mạnh tới đâu, ta không nên mặc định là có một giới hạn trên an toàn, để còn chuẩn bị cho cả khả năng AI vượt xa dự đoán. Phương án "If there is no understanding of the internal mechanisms of AI, then AI development should be halted" đòi dừng phát triển, một mệnh lệnh cứng mà nguyên tắc này không hề nêu; nó chỉ yêu cầu khiêm tốn trong dự báo. Phương án "measures should be taken to ensure that humans are still capable of finding work" nói về việc làm và phân phối lợi ích kinh tế, thuộc nhóm vấn đề xã hội chứ không phải dự báo năng lực. Phương án "We should keep limits on what artificial general intelligence (AGI) is capable of" còn đi ngược tinh thần nguyên tắc, vì nó giả định ta đặt và giữ được giới hạn cho AGI, đúng loại giả định mạnh mà Capability Caution khuyên tránh.
Mở trang câu hỏi này →
Which of the following describes an ethical framework?4 lựa chọnTrung bình64% trả lời đúng
AEthical frameworks raise timeless ethical questions that are not easily put into action.
BEthical frameworks apply meta-ethical theories to everyday business operations.
CEthical frameworks consolidate regulatory requirements for an industry.
DEthical frameworks seek to mitigate ethical concerns by creating actionable steps.
Lời giải
Đáp án đúng: "Ethical frameworks seek to mitigate ethical concerns by creating actionable steps.", nghĩa là khung đạo đức (ethical framework) biến các nguyên tắc chung như công bằng, minh bạch, quyền riêng tư thành các bước làm cụ thể, như danh mục câu hỏi rà soát, quy trình đánh giá tác động hay tiêu chí phê duyệt, để tổ chức thực sự giảm được rủi ro đạo đức. Phương án nói "raise timeless ethical questions that are not easily put into action" mô tả triết học đạo đức nói chung, trong khi khung đạo đức sinh ra chính để hành động được. Phương án nói "apply meta-ethical theories to everyday business operations" nhầm cấp độ: siêu đạo đức học (meta-ethics) bàn về bản chất của đúng sai, không phải thứ áp thẳng vào vận hành doanh nghiệp. Phương án nói "consolidate regulatory requirements for an industry" mô tả một bộ quy định tuân thủ; khung đạo đức có thể tham chiếu luật nhưng vượt ra ngoài yêu cầu pháp lý.
Mở trang câu hỏi này →
AIt makes it easier for us to identify and manage different types of risks.
BIt ensures that customers and other external stakeholders know that we take ethical risks seriously.
CIt helps us understand the many complexities involved in different types of ethical risks.
DIt helps us consider risk mitigation in terms of universal tactics that apply to all potential kinds of ethical risk.
Lời giải
Đáp án đúng gồm hai ý: "It makes it easier for us to identify and manage different types of risks." và "It helps us understand the many complexities involved in different types of ethical risks." Phân loại rủi ro đạo đức thành các nhóm như quyền riêng tư, công bằng, minh bạch, trách nhiệm giải trình, an toàn giúp tổ chức nhận diện có hệ thống và giao từng loại cho đúng người, đúng quy trình, đồng thời thấy rõ mỗi loại có nguyên nhân và cách tác động riêng phức tạp ra sao. Phương án nói "customers and other external stakeholders know that we take ethical risks seriously" hướng về hình ảnh với bên ngoài; công bố cách phân loại có thể tạo niềm tin, nhưng đó là hệ quả truyền thông chứ không phải lý do cốt lõi của việc phân loại. Phương án nói "universal tactics that apply to all potential kinds of ethical risk" mâu thuẫn với chính mục đích phân loại: người ta tách loại để chọn biện pháp giảm thiểu riêng cho từng loại, vì không có chiến thuật chung nào xử lý được mọi rủi ro.
Mở trang câu hỏi này →
AIts exclusive focus on a single domain rather than a breadth of domains
BThe early date of its inauguration
CIts nationwide scope and specific national focus
DA stipulation to continue providing service even if data usage is denied
Lời giải
Đáp án đúng: "A stipulation to continue providing service even if data usage is denied". PIPEDA (Personal Information Protection and Electronic Documents Act) là luật liên bang của Canada về cách khu vực tư nhân thu thập, sử dụng và tiết lộ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại; nguyên tắc 4.3.3 trong Phụ lục 1 của luật quy định tổ chức không được đặt việc đồng ý thu thập, sử dụng hay tiết lộ dữ liệu vượt quá mức cần thiết làm điều kiện để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tức người dùng từ chối phần dữ liệu không cần thiết thì vẫn được phục vụ, và nét này nằm ngay trong văn bản luật. "The early date of its inauguration" dễ gây phân vân và một số bộ câu hỏi ghi đây là đáp án, nhưng PIPEDA thông qua năm 2000, trong khi châu Âu đã có luật dữ liệu từ thập niên 1970, nên mốc ra đời không sớm nổi bật. "Its exclusive focus on a single domain rather than a breadth of domains" sai vì PIPEDA áp cho hoạt động thương mại nói chung ở nhiều ngành, không gói trong một lĩnh vực như HIPAA chỉ lo dữ liệu y tế. "Its nationwide scope and specific national focus" không phải điểm khác biệt, vì hầu hết luật quốc gia đều có phạm vi toàn quốc; hơn nữa ở những tỉnh có luật riêng được công nhận tương đương thì luật tỉnh được áp thay PIPEDA.
Mở trang câu hỏi này →
Xem cả 60 câu của đề